Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập và phát triển theo cơ chế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển vốn và cung ứng dịch vụ tài chính. Hoạt động thanh toán dùng tiền mặt truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế và chi phí xã hội lớn, bao gồm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm; đồng thời tiềm ẩn các rủi ro về trốn thuế, gian lận, rửa tiền và lưu hành tiền giả. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) được xem là xu thế tất yếu nhằm tối ưu hóa chu chuyển vốn, gia tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại.

Phòng giao dịch (PGD) Hòa Phú trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Vĩnh Long được đặt tại Khu công nghiệp Hòa Phú, phục vụ đối tượng khách hàng đa dạng gồm doanh nghiệp sản xuất, công nhân, hộ nông nghiệp và sinh viên các trường đại học, trung cấp lân cận. Mặc dù đã triển khai nhiều phương thức thanh toán hiện đại, hoạt động TTKDTM tại đơn vị vẫn còn bộc lộ những khó khăn, rào cản nhất định. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Châu Đoan thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả TTKDTM tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú trong giai đoạn 2018 – 2020.
  2. Đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động TTKDTM tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú (địa chỉ tại Lô 11, Khu dịch vụ KCN Hòa Phú, Quốc lộ 1A, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động TTKDTM của ngân hàng thương mại với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc điểm: TTKDTM là phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt, được thực hiện bằng cách trích chuyển vốn trên tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau qua vai trò trung gian thanh toán của tổ chức tín dụng. Hoạt động này mang 3 đặc điểm cơ bản: sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa về cả không gian và thời gian; tiền tệ tồn tại dưới hình thức bút toán ghi sổ; ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là trung gian thực hiện lệnh thanh toán.
  • Vai trò của TTKDTM: Là động lực thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế; giúp ngân hàng thương mại huy động tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi; giảm thiểu chi phí lưu thông tiền tệ của toàn xã hội; đóng vai trò là công cụ cạnh tranh hiệu quả để thu hút khách hàng.
  • Các hình thức TTKDTM nội địa hiện hành: Séc (séc đích danh, vô danh, theo lệnh, séc gạch chéo, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc du lịch); Ủy nhiệm thu (UNT); Ủy nhiệm chi (UNC); Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng; thẻ từ, thẻ chip); Dịch vụ thanh toán điện tử (L/C nội địa, Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Số lượng loại hình dịch vụ, số lượng giao dịch, giá trị giao dịch, số lượng khách hàng mở tài khoản thanh toán.
    • Nhóm chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả: Tính an toàn, tốc độ xử lý giao dịch, tính thuận tiện.
    • Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng: Doanh số thanh toán qua tài khoản, thu nhập từ phí dịch vụ thanh toán, tỷ trọng TTKDTM trong tổng doanh số thanh toán qua ngân hàng (Tỷ trọng TTKDTM = Tổng khối lượng TTKDTM / Tổng khối lượng thanh toán qua NH).
  • Nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, mạng lưới công nghệ); Nhân tố khách quan (thói quen dùng tiền mặt, thu nhập và trình độ dân trí của khách hàng; môi trường cạnh tranh ngành ngân hàng; môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường pháp lý theo Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các Báo cáo thống kê thường niên giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản trị tín dụng của BIDV Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp kỹ thuật so sánh số liệu kinh tế:
    • So sánh số tuyệt đối: Xác định quy mô và mức độ biến động tăng/giảm giữa các năm theo công thức: $$\text{Mức chênh lệch} = \text{Số năm sau} - \text{Số năm trước}$$
    • So sánh số tương đối: Xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ hoàn thành theo công thức: $$\text{Tỷ lệ tăng trưởng (%)} = \left( \frac{\text{Số năm sau} - \text{Số năm trước}}{\text{Số năm trước}} \right) \times 100%$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm nền tảng về thanh toán không dùng tiền mặt, phân tích bản chất của dòng tiền ghi sổ và vai trò trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại. Tác giả trình bày chi tiết quy trình nghiệp vụ, ưu điểm và nhược điểm của 5 công cụ thanh toán chủ yếu:

  • Séc: Quy trình phát hành đơn giản nhưng phạm vi hẹp, luân chuyển chứng từ giấy còn chậm.
  • Ủy nhiệm thu: Thuận tiện cho người bán giao quyền thu nợ cho ngân hàng nhưng phụ thuộc vào khả năng thanh toán tại thời điểm trích nợ của tài khoản bên mua.
  • Ủy nhiệm chi: Thủ tục rõ ràng, an toàn cao, xử lý nhanh nhưng mẫu biểu có phần ghi chú nội dung chuyển tiền hạn chế.
  • Thẻ thanh toán: Tiện lợi, thanh toán rộng rãi qua POS/ATM nhưng chi phí lắp đặt thiết bị ban đầu cao và đối mặt rủi ro kỹ thuật, gian lận thông tin.
  • Thanh toán điện tử: Đa dạng tiện ích, linh hoạt mọi lúc mọi nơi nhưng phụ thuộc lớn vào nền tảng hạ tầng công nghệ và yêu cầu an ninh mạng nghiêm ngặt. Chương 1 cũng thiết lập khung chỉ tiêu định lượng và định tính phục vụ cho việc phân tích thực chứng ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú

Chương 2 bắt đầu bằng việc khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long; lịch sử hình thành hệ thống BIDV Việt Nam (thành lập ngày 26/04/1957) và BIDV Chi nhánh Vĩnh Long (tiền thân là Phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long thành lập ngày 29/03/1990 theo Quyết định 20/NH/QĐ, nâng cấp thành chi nhánh ngày 29/01/1992 theo Quyết định 23/NH/QĐ). Sơ đồ tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) điều hành 5 khối chức năng: Khối Quan hệ khách hàng (Phòng QHKH 1 & 2), Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp (Phòng GD khách hàng, Phòng QL&DV kho quỹ, Phòng Quản trị tín dụng), Khối Quản lý nội bộ (Phòng TC-HC, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng TC-KT, Tổ điện toán) và Khối Đơn vị trực thuộc gồm các PGD (Bình Minh, Hòa Phú, Nguyễn Huệ, Cửu Long, Song Phú, Hoàng Thái Hiếu, Vũng Liêm).

Tác giả đi sâu phân tích tình hình kinh doanh tổng thể và kết quả hoạt động TTKDTM giai đoạn 2018 - 2020 qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu kinh doanh tổng thể Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 146,1 246,0 209,5 +68,38% -14,83%
- Thu từ hoạt động tín dụng 85,7 66,4 97,7 -22,52% +47,14%
- Thu nhập khác 60,4 179,6 111,8 +197,35% -37,75%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 36,8 40,0 41,0 +8,70% +2,50%
Lợi nhuận (tỷ đồng) 109,3 206,0 168,5 +88,47% -18,20%

Nguồn: Bảng 2.1 khóa luận (Phòng Kế hoạch Tài chính BIDV Vĩnh Long)

Về công tác tín dụng và huy động vốn:

  • Doanh số cho vay: Năm 2018 đạt 8.738 tỷ đồng; năm 2019 giảm xuống 8.117 tỷ đồng (-7,15%); năm 2020 tăng mạnh lên 9.919 tỷ đồng (+22,35%), chủ yếu tập trung vào dư nợ ngắn hạn. Doanh số thu nợ năm 2018 đạt 8.480 tỷ đồng, năm 2019 đạt 7.932 tỷ đồng và năm 2020 đạt 9.770 tỷ đồng (+23,19%).
  • Huy động vốn: Vốn tiền gửi dân cư và tổ chức chiếm ưu thế, trong đó tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn, tiền gửi ngoại tệ năm 2020 đạt 49 tỷ đồng.

Về thực trạng các phương thức thanh toán tại đơn vị:

  • Quy mô TTKDTM chung: Doanh số TTKDTM năm 2018 đạt 11.262,0 tỷ đồng; năm 2019 tăng lên 12.042,0 tỷ đồng (+6,93%); năm 2020 đạt 13.421,0 tỷ đồng (+11,45%). Song song đó, doanh số thanh toán tiền mặt năm 2018 là 2.408,4 tỷ đồng, năm 2020 tăng lên 2.684,2 tỷ đồng (+11,45% so với 2019).
  • Thanh toán bằng Séc (Bảng 2.5):
    • Năm 2018: 250 món, giá trị 2.872 tỷ đồng.
    • Năm 2019: 330 món (+32,00%), giá trị 4.340 tỷ đồng (+51,11%).
    • Năm 2020: 420 món (+27,27%), giá trị 4.121 tỷ đồng (-5,03% do ảnh hưởng dịch Covid-19 khiến khách hàng doanh nghiệp thu hẹp sản xuất).
  • Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (Bảng 2.6): Là phương thức chiếm tỷ trọng giá trị lớn nhất trong TTKDTM nội địa.
    • Năm 2018: 640 món, giá trị 5.868 tỷ đồng.
    • Năm 2019: 760 món (+18,75%), giá trị 6.541 tỷ đồng (+11,47%).
    • Năm 2020: 580 món (-23,68%), giá trị 5.725 tỷ đồng (-12,47%).
  • Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (Bảng 2.7): Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất nhưng duy trì tăng trưởng dương.
    • Năm 2018: 35 món, giá trị 453 tỷ đồng.
    • Năm 2019: 77 món (+120,00%), giá trị 553 tỷ đồng (+22,08%).
    • Năm 2020: 79 món (+2,60%), giá trị 582 tỷ đồng (+5,24%).
  • Hoạt động thẻ ngân hàng (Bảng 2.8):
    • Doanh số rút tiền mặt qua thẻ: Năm 2018 đạt 630 tỷ đồng; năm 2019 đạt 725 tỷ đồng (+15,08%); năm 2020 đạt 797 tỷ đồng (+9,93%).
    • Doanh số chuyển khoản qua thẻ: Năm 2018 đạt 3,07 tỷ đồng; năm 2019 đạt 3,49 tỷ đồng (+13,68%); năm 2020 đạt 3,80 tỷ đồng (+0,88%).
    • Tổng doanh số thanh toán qua thẻ: Năm 2018 đạt 633,07 tỷ đồng; năm 2019 đạt 728,49 tỷ đồng (+15,07%); năm 2020 đạt 800,80 tỷ đồng (+10,81%). BIDV cung ứng 9 tiện ích trên ATM và 2 dịch vụ trên POS.

Tác giả đánh giá kết quả đạt được là khối lượng TTKDTM tăng đều, quy trình hạch toán chính xác, kiểm soát rủi ro tốt. Hạn chế chủ yếu là tiền mặt vẫn chiếm ưu thế trong khu vực dân cư; khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ tiếp cận TTKDTM còn ít; hạ tầng máy ATM phân bố chưa đồng đều. Nguyên nhân do thủ tục hành chính còn nhiều bước ký duyệt; kỹ năng giao tiếp và kinh nghiệm tiếp thị của một số cán bộ trẻ còn hạn chế; thói quen dùng tiền mặt và tâm lý ngại thủ tục của tiểu thương, người dân địa phương.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chuyên môn:

  1. Giải pháp đối với các phương thức TTKDTM: Tuyên truyền rõ ưu nhược điểm của từng phương thức; triển khai chương trình khuyến mãi (như ưu đãi quay số dự thưởng cho khách hàng thanh toán hóa đơn điện, nước, cước viễn thông liên tục từ 3 tháng trở lên); rút ngắn thời gian xử lý và luân chuyển chứng từ; phát triển sản phẩm thẻ liên kết quốc tế (Visa, Mastercard); mở rộng tiện ích thanh toán hóa đơn tự động trên ATM/POS.
  2. Giải pháp đối với nguồn nhân lực: Đảm bảo mục tiêu 100% cán bộ chi nhánh đạt trình độ đại học và sau đại học; đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng ứng xử và tư vấn khách hàng; định kỳ tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật thanh toán và quy trình nhận diện rủi ro giao dịch.
  3. Giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ: Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị tin học hướng đến tự động hóa; mở rộng mạng lưới cây ATM hoạt động 24/24; xây dựng website chi nhánh để quảng bá thông tin dịch vụ; tăng cường giải pháp an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu khách hàng; nâng cấp định kỳ phần mềm quản trị hạch toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh hoạt động TTKDTM tại BIDV Vĩnh Long - PGD Hòa Phú giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Phương thức thanh toán Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng/Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn
Ủy nhiệm chi (UNC) 5.868 6.541 5.725 Chiếm quy mô giá trị lớn nhất trong các công cụ TTKDTM
Séc 2.872 4.340 4.121 Giá trị giao dịch cao, tăng trưởng mạnh năm 2019 (+51,11%)
Thẻ ngân hàng 633,07 728,49 800,80 Doanh số rút tiền mặt chiếm đa số (797/800,8 tỷ năm 2020)
Ủy nhiệm thu (UNT) 453 553 582 Quy mô nhỏ nhất nhưng giá trị tăng đều qua các năm
Tổng doanh số TTKDTM 11.262,0 12.042,0 13.421,0 Tăng trưởng liên tục qua các năm (2020 đạt +11,45%)

Nguồn: Tổng hợp từ các Bảng 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 trong khóa luận

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đã phản ánh khách quan tình hình triển khai dịch vụ thanh toán tại một phòng giao dịch phục vụ địa bàn khu công nghiệp (KCN Hòa Phú) kết hợp khu dân cư và sinh viên. Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất 2 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Ngân hàng BIDV: Chấp hành nghiêm định hướng phát triển thanh toán của Hội sở; tổ chức sát hạch định kỳ năng lực nghiệp vụ cán bộ thanh toán; xử lý nghiêm minh các vi phạm, gian lận nghiệp vụ.
  • Đối với chính quyền địa phương: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý; chủ động phối hợp cung cấp thông tin khách hàng, hỗ trợ công tác kiểm tra và bảo đảm an ninh trật tự cho hệ thống máy ATM hoạt động trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhìn nhận công trình nghiên cứu còn một số hạn chế do phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020; đối tượng khảo sát giới hạn tại phạm vi PGD Hòa Phú thuộc Chi nhánh Vĩnh Long; kinh nghiệm thực tế và khả năng tiếp cận một số nguồn dữ liệu chuyên sâu về thanh toán điện tử còn hạn chế. Đề tài chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM của khách hàng cá nhân.
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn địa bàn tỉnh Vĩnh Long hoặc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; kéo dài chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá toàn diện tác động hậu Covid-19 và tiến trình chuyển đổi số ngân hàng; bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phát phiếu điều tra khảo sát khách hàng (mô hình hồi quy, cấu trúc SEM) để đo lường mức độ hài lòng đối với dịch vụ ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán ngân hàng: Tham khảo quy trình phân tích số liệu thực tế về kết quả kinh doanh, công tác huy động vốn, dư nợ tín dụng và các chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ thanh toán (Séc, UNC, UNT, Thẻ ATM/POS) tại một chi nhánh/PGD ngân hàng thương mại.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả - so sánh, kết cấu chương hồi tiêu chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp khối ngành kinh tế và cách thu thập, xử lý số liệu báo cáo tài chính ngân hàng tại cơ sở.
  • Cán bộ quản trị tại các PGD ngân hàng thương mại: Tham khảo các phân tích về nguyên nhân hạn chế trong thói quen tiêu dùng tiền mặt của công nhân, doanh nghiệp nhỏ khu công nghiệp để điều chỉnh chiến lược tiếp thị dịch vụ bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng số liệu trong giai đoạn nào và từ các phòng ban nào của BIDV Vĩnh Long?
Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm (2018 - 2020), được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo thống kê do Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản trị tín dụng thuộc BIDV Chi nhánh Vĩnh Long cung cấp.

2. Hình thức TTKDTM nào chiếm giá trị giao dịch cao nhất và thấp nhất tại PGD Hòa Phú?
Phương thức Ủy nhiệm chi (UNC) chiếm giá trị giao dịch lớn nhất (năm 2018: 5.868 tỷ đồng; năm 2019: 6.541 tỷ đồng; năm 2020: 5.725 tỷ đồng). Phương thức chiếm giá trị giao dịch thấp nhất là Ủy nhiệm thu (UNT) (năm 2018: 453 tỷ đồng; năm 2019: 553 tỷ đồng; năm 2020: 582 tỷ đồng).

3. Vì sao doanh thu và lợi nhuận của BIDV Chi nhánh Vĩnh Long năm 2020 giảm so với năm 2019?
Theo số liệu Bảng 2.1, năm 2020 tổng doanh thu giảm 14,83% (từ 246 tỷ xuống 209,5 tỷ đồng) và lợi nhuận giảm 18,20% (từ 206 tỷ xuống 168,5 tỷ đồng). Nguyên nhân được tác giả chỉ rõ trong văn bản là do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 làm suy giảm thu nhập ngoài tín dụng (thu nhập khác giảm từ 179,6 tỷ xuống 111,8 tỷ đồng) và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.

4. Hoạt động thẻ tại PGD Hòa Phú ghi nhận thực trạng đáng lưu ý nào về hành vi khách hàng?
Theo Bảng 2.8, trong tổng doanh số thanh toán qua tài khoản thẻ năm 2020 là 800,80 tỷ đồng thì doanh số rút tiền mặt chiếm tới 797 tỷ đồng (tương đương 99,5%), trong khi doanh số chuyển khoản chỉ đạt 3,80 tỷ đồng. Điều này phản ánh thẻ ngân hàng tại địa bàn chủ yếu vẫn được sử dụng như công cụ rút tiền mặt tại máy ATM thay vì thanh toán trực tiếp.

5. Tác giả đề xuất chương trình ưu đãi cụ thể nào để khuyến khích khách hàng thanh toán qua ngân hàng?
Tác giả đề xuất chính sách tặng thưởng khuyến khích: đối với những khách hàng thường xuyên thực hiện thanh toán các hóa đơn dịch vụ định kỳ như điện, nước, cước phí điện thoại qua tài khoản ngân hàng trong thời gian từ 3 tháng trở lên sẽ được tham gia chương trình quay xổ số dự thưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Châu Đoan đã phản ánh một cách hệ thống và chi tiết thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Vĩnh Long - PGD Hòa Phú giai đoạn 2018 - 2020. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính cụ thể của từng công cụ như Séc, UNC, UNT và Thẻ ngân hàng, công trình đã làm rõ những chuyển biến tăng trưởng cũng như các điểm nghẽn về hạ tầng, thủ tục và thói quen tiêu dùng tiền mặt tại địa bàn khu công nghiệp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng nghiệp vụ rõ ràng cho sinh viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng.