Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ nhanh và môi trường kinh doanh nhiều biến động, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và mở rộng thị phần. Hoạt động sản xuất công nghiệp đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa nhiều yếu tố đầu vào như nguồn nhân lực, năng lực tài chính, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu. Bên cạnh đó, công tác quản lý tác nghiệp đóng vai trò quyết định đến việc hạn chế rủi ro, kiểm soát chi phí và duy trì uy tín chất lượng với khách hàng. Nhiều doanh nghiệp sản xuất gặp khó khăn, thậm chí phá sản do công tác quản trị vận hành chưa đạt hiệu quả, để phát sinh nhiều dạng tổn thất và lãng phí trong quá trình sản xuất.

Nhằm nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản lý tác nghiệp thực tế, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp tại Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura (chi nhánh Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Đề tài tập trung vào việc áp dụng các nguyên lý sản xuất tinh gọn để khảo sát, nhận diện và loại trừ lãng phí trong dây chuyền chế tạo và gia công linh kiện nhựa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu về quy trình và các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất; trực tiếp theo dõi, quan sát tại nhà xưởng và thực hiện các thao tác làm ra sản phẩm.
  2. Tìm hiểu thực trạng sản xuất tại công ty, từ đó phát hiện và nhận diện 7 lãng phí gây ảnh hưởng, tổn thất nghiêm trọng trong quá trình sản xuất.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hạn chế và loại bỏ các lãng phí đã nhận diện, góp phần nâng cao hiệu quả và thúc đẩy năng suất sản xuất tại nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tác nghiệp, quy trình sản xuất và 7 loại lãng phí (thao tác thừa, chờ đợi, tồn kho, vận chuyển, gia công thừa, sản phẩm lỗi, sản xuất dư thừa) trong dây chuyền sản xuất nhựa kỹ thuật.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy của Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura tại Số 23, Đường số 12, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động khảo sát thực tế được thu thập từ ngày 25/01/2019 đến ngày 21/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

  • Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing): Hệ thống quản trị định hướng triệt tiêu mọi lãng phí trong toàn bộ chuỗi giá trị nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng với mức sử dụng nguồn lực, mặt bằng, vốn và thời gian tối thiểu.
  • 7 lãng phí theo triết lý Toyota (Muda): Nhận diện 7 dạng lãng phí cơ bản gồm vận chuyển (Transportation), thời gian chờ đợi (Waiting), gia công thừa (Over-processing), sản phẩm lỗi và hỏng hóc (Defects), tồn kho (Inventory), thao tác thừa (Motion) và sản xuất dư thừa (Over-production).
  • Hệ thống sản xuất Đúng thời điểm (Just-In-Time - JIT): Cung cấp đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng nơi và đúng thời điểm. Các yếu tố cốt lõi của JIT được phân tích gồm: dòng sản xuất liên tục, nhịp độ sản xuất (Takt Time), thời gian chu kỳ (Cycle Time), hệ thống kéo (Pull System / Kanban), cân bằng dây chuyền sản xuất, chuyển đổi nhanh (SMED), bố trí mặt bằng dạng tế bào (Cellular layout / mô hình chữ U), quy trình tác nghiệp tiêu chuẩn (SOP) và phương pháp 5S (Sàng lọc - Seiri, Sắp xếp - Seiton, Sạch sẽ - Seiso, Săn sóc - Seiketsu, Sẵn sàng - Shitsuke).
  • 4 chiến lược thực hiện tinh gọn: Đồng bộ hóa cung cấp cho khách hàng bên ngoài (sử dụng kho chu kỳ, kho đệm, kho an toàn); Đồng bộ hóa sản xuất bên trong (chuẩn hóa công việc, cân bằng chuyền); Tạo ra dòng chảy liên tục (kích thước lô nhỏ, rút ngắn cự ly di chuyển, áp dụng PDCA, Kaizen, 5 lần hỏi Tại sao - 5 Why, hiệu suất thiết bị tổng thể - OEE, duy trì năng suất tổng thể - TPM); Hình thành hệ thống kéo theo nhu cầu.
  • Biểu đồ nhân quả (Ishikawa / Biểu đồ xương cá): Khảo sát và phân tích nguyên nhân gốc rễ gây ra biến động chất lượng theo mô hình 4M (Man - Con người, Machine - Thiết bị, Material - Nguyên vật liệu, Method - Phương pháp).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp hiện trường thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực quan và sử dụng dụng cụ đo thời gian (bấm giờ) dưới nhà xưởng để ghi nhận thời gian thực hiện từng thao tác chi tiết của công nhân, quy trình vận hành máy móc và dòng di chuyển của bán thành phẩm.
    • Phương pháp phỏng vấn: Đối thoại và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và công nhân sản xuất tại xưởng nhằm ghi nhận thông tin thực tế về quy trình tác nghiệp, các nguyên nhân gây trì hoãn và thao tác dư thừa.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, đồ thị Takt Time và biểu đồ nhân quả để phân tích, so sánh định lượng các chỉ số chu kỳ, thời gian lãng phí và sản lượng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura

Chương 1 giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura (Sakura Plastic), thành lập năm 2012 với vốn đầu tư ban đầu 1 triệu USD, do Tổng Giám đốc Nguyễn Thành Danh đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại Số 23, Đường số 12, Phường Linh Tây, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh với diện tích nhà xưởng 5.000 m2. Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động với 4 cơ sở: Cơ sở 1 tại TP.HCM sản xuất nhựa kỹ thuật cỡ nhỏ; một cơ sở sản xuất vàng nữ trang tại TP.HCM; một cơ sở tại Bình Dương sản xuất nhựa kỹ thuật cỡ lớn; và Cơ sở 3 tại Khu công nghiệp AMATA (Đồng Nai). Doanh nghiệp đạt các chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ISO 9001:2015 và ISO 14000.

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là chế tạo khuôn ép nhựa và sản xuất các linh kiện, chi tiết nhựa kỹ thuật phục vụ ngành công nghiệp mỹ phẩm, thực phẩm, điện - điện tử, thiết bị y tế và sản phẩm nhựa y tế tiêu hao. Khách hàng chính bao gồm các tập đoàn và doanh nghiệp lớn như Schneider, Figla, Lotte, Koei, Colgate, Furukawa, Aqua, Taiyobrush, Hoya, Daktra. Về năng lực công nghệ, đội ngũ kỹ sư sử dụng các phần mềm AutoCAD, CAD/CAM/CAE để lập trình cho hệ thống trung tâm gia công CNC và máy xung điện CNC nhập khẩu từ Nhật Bản; xưởng ép phun được trang bị hệ thống máy ép tự động kết hợp robot gắp sản phẩm. Tác giả cũng phân tích các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông, nguồn cung ứng nguyên liệu và khó khăn liên quan đến tay nghề công nhân mới tuyển dụng.

Chương 2: Cơ sở lý luận sản xuất tinh gọn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về Lean Manufacturing, định nghĩa chi tiết 7 loại lãng phí trong sản xuất và các trụ cột của mô hình Just-In-Time. Nội dung chương làm rõ bản chất của việc duy trì nhịp độ sản xuất (Takt Time) song song với kiểm soát thời gian chu kỳ (Cycle Time) nhằm tạo dòng sản xuất liên tục, cơ chế vận hành của hệ thống kéo bằng thẻ Kanban hoặc không gian Kanban, cùng nguyên tắc bố trí mặt bằng dạng tế bào (mô hình chữ U) để giảm thiểu cự ly di chuyển. Chương này cũng phân tích 5 bước triển khai không gian làm việc 5S, 4 chiến lược loại trừ lãng phí và các bước xây dựng biểu đồ nhân quả 4M. Phần phương pháp nghiên cứu mô tả quy trình thu thập dữ liệu hiện trường (quan sát bấm giờ, phỏng vấn) và kỹ thuật thống kê mô tả phục vụ cho việc tính toán, chẩn đoán vấn đề tại nhà xưởng.

Chương 3: Nhận diện 7 lãng phí tại nhà máy của Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng sản xuất tại nhà máy Sakura Plastic chi nhánh Thủ Đức. Nhà xưởng hiện có 27 máy ép nhựa (gồm máy bán tự động, máy tự động bằng robot và băng chuyền), kết hợp với máy dập, máy khoan và hệ thống máy nén khí. Nhân sự nhà xưởng gồm hơn 50 công nhân chia làm 2 ca làm việc (12 giờ/ca), phân bổ thành 4 nhóm: công nhân kỹ thuật chỉnh máy, công nhân kỹ thuật bảo trì bảo dưỡng, công nhân sản xuất và công nhân kiểm soát chất lượng (QC).

Tác giả khảo sát quy trình công nghệ và hoạt động tác nghiệp của nhiều sản phẩm thực tế:

  • Sản phẩm Flush Box Metal (mã PDL144M của khách hàng Schneider).
  • Sản phẩm Cap 19 (Slip Cap) sản xuất trên hệ thống máy tự động.
  • Sản phẩm Nắp Fusen Còi Dâu (sản xuất nhiều chi tiết và lắp ráp).
  • Sản phẩm Compact Kanji PP (Red) qua công đoạn cắt và sàng lọc.
  • Sản phẩm 1 Way Switch Base qua các công đoạn hấp, xịt khô và sấy khô.
  • Sản phẩm Mechanical Frame qua công đoạn cắt và sàng lọc.
  • Kiểm soát số lượng sản phẩm MJ-MG2 CAP I và tổng hợp phế phẩm của sản phẩm Thân Fusen trong tháng 3/2019.

Khóa luận tập trung nhận diện sâu các lãng phí tại công đoạn xử lý gia công bán thành phẩm (BTP) cho sản phẩm Flush Box Metal:

  • Khu vực gia công gồm 2 công nhân và 1 máy dập: Công nhân 1 thực hiện công việc A (lắp linh kiện vào BTP); Công nhân 2 thực hiện công việc B (dập BTP đã lắp linh kiện).
  • Đo đạc thời gian thao tác:
    • Công nhân 1 thực hiện 7 thao tác (A1 đến A7) với tổng thời gian chu kỳ là 9,5 giây.
    • Công nhân 2 thực hiện 10 thao tác (B1 đến B10) với tổng thời gian chu kỳ là 11,4 giây.
  • Tính toán nhịp độ sản xuất (Takt Time): Với chế độ làm việc 2 ca/ngày (mỗi ca 12 giờ = 86.400 giây/ngày) và sản lượng định mức yêu cầu là 10.000 sản phẩm/ngày, giá trị Takt Time cần đạt là: $$\text{Takt Time} = \frac{86.400}{10.000} = 8,64 \text{ giây/sản phẩm}$$
  • Nhận diện lãng phí: Thời gian chu kỳ của cả Công việc A (9,5 giây) và Công việc B (11,4 giây) đều lớn hơn Takt Time (8,64 giây), dẫn tới việc dây chuyền không thể hoàn thành định mức 10.000 sản phẩm/ngày. Đồng thời, sự chênh lệch chu kỳ giữa Công việc A và Công việc B (11,4 giây so với 9,5 giây) tạo ra độ trễ 1,9 giây trên mỗi sản phẩm. Khi Công nhân 1 hoàn thành 5.000 sản phẩm tại giây thứ 47.500, Công nhân 2 phải mất tới 57.009,4 giây mới hoàn thành, làm phát sinh lượng bán thành phẩm tồn ứ đọng chờ dập lên tới 999 sản phẩm (xấp xỉ 1.000 sản phẩm).
  • Nhận diện các lãng phí khác: Lãng phí vận chuyển do dòng di chuyển phôi và BTP trên mặt bằng xưởng cắt khúc; lãng phí thao tác thừa do vị trí để rổ hàng và dụng cụ chưa chuẩn hóa; lãng phí khuyết tật qua số liệu phế phẩm sản phẩm Thân Fusen tháng 3/2019 và sai sót trong tem nhãn, phân loại thùng chứa.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất tại nhà máy của Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục dựa trên các phát hiện ở Chương 3:

  • Nhóm giải pháp loại bỏ thao tác thừa và thời gian chờ đợi: Tinh gọn và chuẩn hóa chuỗi vi thao tác của Công việc A (cải tiến các nhóm thao tác A1-A2, A3, A4-A5, A6, A7) và Công việc B (cải tiến các nhóm thao tác B1, B2, B3-B5, B4, B6, B8, B10), tái thiết kế vị trí khay linh kiện và bàn dập để rút ngắn thời gian chu kỳ thao tác.
  • Nhóm giải pháp loại bỏ tồn kho và cân bằng chuyền: Thiết lập thời gian chuẩn sau cải tiến cho từng bước công việc; xây dựng các kịch bản bố trí nguồn lực (bổ sung công nhân, máy dập hoặc cân đối lại phân đoạn thao tác) nhằm đưa thời gian chu kỳ từng vị trí về mức nhỏ hơn hoặc bằng Takt Time (8,64 giây), triệt tiêu lượng hàng chờ 999 sản phẩm giữa hai công đoạn.
  • Nhóm giải pháp mặt bằng và vận chuyển: Cải tiến sơ đồ luồng di chuyển của dòng sản phẩm Flush Box Metal trên mặt bằng xưởng; áp dụng quy tắc sắp xếp thùng sản phẩm, rổ sàng lọc và dán tem nhãn kiểm soát theo nguyên tắc 5S.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát phế phẩm và nhân sự: Ứng dụng biểu đồ nhân quả để khắc phục lỗi chất lượng; chuẩn hóa quy trình kiểm tra ngoại quan và sàng lọc; tổ chức các chương trình đào tạo thao tác chuẩn cho công nhân mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết các thông số thời gian tác nghiệp và mức độ lãng phí tại công đoạn gia công BTP sản phẩm Flush Box Metal, thể hiện qua các bảng số liệu thực nghiệm:

Ký hiệu thao tác Mô tả nội dung thao tác của Công nhân 1 (Công việc A) Thời gian thực hiện (giây)
A1 Lấy con hàng từ thùng BTP chưa xử lý đến vị trí lắp linh kiện 1,5
A2 Lấy linh kiện số 1 từ nơi chứa linh kiện 1,0
A3 Lắp linh kiện số 1 vào con hàng 2,0
A4 Xoay đổi chiều con hàng 0,5
A5 Lấy linh kiện số 2 từ nơi chứa linh kiện 1,0
A6 Lắp linh kiện số 2 vào con hàng 2,0
A7 Đặt con hàng tại vị trí BTP chờ dập 1,5
Tổng cộng Thời gian thực hiện chu kỳ Công việc A 9,5
Ký hiệu thao tác Mô tả nội dung thao tác của Công nhân 2 (Công việc B) Thời gian thực hiện (giây)
B1 Lấy con hàng từ vị trí BTP chờ dập 0,5
B2 Lắp con hàng vào khuôn dập 1,7
B3 Di chuyển tay trái từ vị trí khuôn đến nút bấm 1,0
B4 Bấm nút dập linh kiện số 1 0,5
B5 Di chuyển tay phải từ vị trí sẵn sàng đến khuôn để chuẩn bị đổi chiều 1,0
B6 Lấy con hàng ra, xoay đổi chiều và lắp trở lại vào khuôn 2,3
B7 Di chuyển tay phải từ vị trí khuôn đến vị trí sẵn sàng 1,0
B8 Bấm nút dập linh kiện số 2 0,17 (hoặc ~0,5)
B9 Di chuyển tay phải từ vị trí sẵn sàng đến vị trí khuôn 1,0
B10 Lấy con hàng ra khỏi khuôn và đặt vào thùng sản phẩm đã xử lý 1,5
Tổng cộng Thời gian thực hiện chu kỳ Công việc B 11,4

Chỉ số vận hành và lãng phí tính toán:

  • Thời gian làm việc thực tế: 86.400 giây/ngày (2 ca $\times$ 12 giờ).
  • Sản lượng yêu cầu theo định mức: 10.000 sản phẩm/ngày.
  • Nhịp độ sản xuất yêu cầu (Takt Time): 8,64 giây/sản phẩm.
  • Độ lệch chu kỳ so với Takt Time: Công việc A vượt 0,86 giây; Công việc B vượt 2,76 giây.
  • Thời gian trễ tích lũy giữa 2 công nhân: 1,9 giây/sản phẩm.
  • Lượng BTP ứ đọng chờ dập tại mốc 5.000 sản phẩm của Công nhân 1: 999 sản phẩm (do thời điểm hoàn thành của Công nhân 1 là 47.500 giây trong khi Công nhân 2 cần 57.009,4 giây).

Đóng góp của tác giả:

  • Bóc tách định lượng chính xác thời gian thực hiện của từng vi thao tác (đến từng phần mười giây), chỉ ra nguồn gốc gây lãng phí do các cử động thừa (xoay chiều con hàng, di chuyển tay không tải).
  • Xác định điểm nghẽn chính xác tại công đoạn dập BTP làm cơ sở khoa học để tái cân bằng chuyền sản xuất.
  • Đề xuất các phương án cải tiến thao tác (nhóm A1-A7 và B1-B10), bố trí lại mặt bằng luồng di chuyển và cơ cấu lại nhân sự - máy móc nhằm triệt tiêu lượng hàng tồn đọng 999 chi tiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một cơ sở (chi nhánh Thủ Đức) của Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura, chưa tiến hành đo đạc đối sánh tại các cơ sở khác (Bình Dương, Đồng Nai).
  • Dữ liệu đo đạc thời gian thao tác và phân tích chu kỳ chuyên sâu tập trung chủ yếu vào sản phẩm Flush Box Metal (PDL144M của Schneider) và số liệu phế phẩm tháng 3/2019 của sản phẩm Thân Fusen, chưa bao quát toàn diện chu kỳ tác nghiệp của toàn bộ 27 máy ép nhựa trong xưởng.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập kéo dài trong 3 tháng (25/01/2019 - 21/04/2019) nên chưa theo dõi được kết quả dài hạn sau khi triển khai thực tế toàn bộ các giải pháp cải tiến.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đo lường và nhận diện 7 lãng phí cho các dòng sản phẩm còn lại tại nhà máy (Cap 19, Nắp Fusen Còi Dâu, Compact Kanji PP Red, 1 Way Switch Base, Mechanical Frame...).
  • Triển khai áp dụng các phương án bố trí thêm máy/công nhân và cải tiến thao tác đã đề xuất để thu thập số liệu thực nghiệm sau cải tiến, so sánh hiệu quả kinh tế trước và sau khi áp dụng Lean.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng Lean cho các cơ sở sản xuất nhựa kích thước lớn tại Bình Dương và cơ sở tại KCN AMATA Đồng Nai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Công nghiệp, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Quản trị Sản xuất và Vận hành trong việc tìm hiểu phương pháp nghiên cứu thời gian, bấm giờ thao tác và cân bằng chuyền thực tế.
  • Kỹ sư sản xuất, chuyên viên cải tiến quy trình (Kaizen/Lean) tại các nhà máy ép phun nhựa và gia công cơ khí trong việc nhận diện lãng phí và xây dựng bảng kiểm soát chu kỳ sản xuất.

Nội dung giá trị nhất để tham khảo gồm:

  • Phương pháp phân rã và đo lường vi thao tác chi tiết (từ thao tác A1 đến A7 và B1 đến B10) kèm sơ đồ mô phỏng cử động trực quan.
  • Phương pháp tính toán Takt Time, xác định thời gian trễ và định lượng lượng tồn kho tích lũy giữa các công đoạn nối tiếp.
  • Quy trình áp dụng biểu đồ nhân quả 4M để phân tích nguyên nhân phế phẩm trên dây chuyền ép nhựa.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thời gian làm việc và nhịp độ sản xuất (Takt Time) tại nhà xưởng Sakura Plastic được tính toán như thế nào? Nhà máy vận hành 2 ca làm việc mỗi ngày, mỗi ca 12 giờ, tương ứng tổng thời gian làm việc là $2 \times 12 \times 3.600 = 86.400$ giây/ngày. Với sản lượng định mức yêu cầu là 10.000 sản phẩm/ngày, thời gian nhịp độ sản xuất (Takt Time) cần duy trì được tính theo công thức: $$\text{Takt Time} = \frac{86.400}{10.000} = 8,64 \text{ giây/sản phẩm}$$

  2. Tại sao công đoạn gia công BTP sản phẩm Flush Box Metal lúc chưa cải tiến lại không đạt định mức sản lượng? Công đoạn này gồm hai công việc: Công việc A (Công nhân 1 - lắp linh kiện) mất 9,5 giây và Công việc B (Công nhân 2 - dập BTP) mất 11,4 giây. Do thời gian chu kỳ của cả hai công nhân đều lớn hơn Takt Time yêu cầu (8,64 giây), tốc độ sản xuất thực tế chậm hơn nhịp độ yêu cầu của khách hàng, dẫn đến việc không thể đạt định mức 10.000 sản phẩm/ngày.

  3. Lãng phí tồn kho phát sinh giữa hai công nhân gia công BTP Flush Box Metal có số lượng là bao nhiêu? Do Công nhân 2 (11,4 giây) làm việc chậm hơn Công nhân 1 (9,5 giây), mỗi sản phẩm phát sinh độ trễ 1,9 giây. Khi Công nhân 1 hoàn thành 5.000 sản phẩm tại giây thứ 47.500, Công nhân 2 phải mất tới 57.009,4 giây mới xử lý xong. Lấy khoảng thời gian chênh lệch chia cho thời gian chu kỳ, lượng bán thành phẩm tồn ứ đọng chờ dập giữa hai vị trí được xác định chính xác là 999 sản phẩm (xấp xỉ 1.000 sản phẩm).

  4. Quy mô thiết bị và lực lượng lao động tại xưởng nhựa Sakura Plastic chi nhánh Thủ Đức gồm những gì? Nhà xưởng có diện tích 5.000 m2, được trang bị 27 máy ép nhựa nhập khẩu (gồm máy bán tự động, máy tự động bằng robot và băng chuyền), máy dập, máy khoan và hệ thống máy nén khí. Lực lượng lao động gồm hơn 50 công nhân chia làm 2 ca (12 giờ/ca), phân bổ thành 4 nhóm: công nhân kỹ thuật chỉnh máy, công nhân kỹ thuật bảo trì bảo dưỡng, công nhân sản xuất và công nhân QC.

  5. Những sản phẩm nhựa kỹ thuật nào được khảo sát quy trình công nghệ trong khóa luận? Các sản phẩm được khảo sát và ghi nhận quy trình thực tế gồm: Flush Box Metal (mã PDL144M cho Schneider), Cap 19 (Slip Cap), Nắp Fusen Còi Dâu, Compact Kanji PP (Red), 1 Way Switch Base, Mechanical Frame, MJ-MG2 CAP I và Thân Fusen.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Quốc Cường đã vận dụng phương pháp luận Sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) để khảo sát và nhận diện các lãng phí vận hành tại Công ty TNHH Nhựa Kỹ thuật Sakura. Thông qua việc bấm giờ và phân rã vi thao tác trên dây chuyền gia công sản phẩm Flush Box Metal, nghiên cứu đã chỉ ra sự mất cân bằng giữa chu kỳ sản xuất (9,5 giây và 11,4 giây) so với Takt Time (8,64 giây), làm phát sinh lượng bán thành phẩm ứ đọng 999 chi tiết. Hệ thống giải pháp cải tiến thao tác, chuẩn hóa dòng di chuyển, cân bằng chuyền và áp dụng 5S được đề xuất dựa trên các căn cứ định lượng xác thực, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu chi phí tại nhà máy.