Chương 1: Hiệu quả huy động tiền gửi của Ngân hàng th ương mại Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hà ng Thương mại Cổ phan Sài Gòn — Chỉ nhánh Hai Bà Trưng Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Chỉ nhánh Hai Bà Trưng CHUONG 1: HIEU QUÁ HUY DONG TIEN GUI DAN CU CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Khái niệm tiên gửi va vai trò, cơ cấu 1. Khái niệm Tiền gửi là tiền mà ngân hàng nhận được của khách hàng bất luận dưới hình thức nào, dù phải trả lãi hay không trả lãi, với qu yền sử dụng tiền đó cho hoạt động kinh doanh của mình và với bổn phận làm nghi ệp vụ ngân quỹ cho người ký gửi, nhất là phải trả trong giới hạn số tiền nhận được, tất cả những lệnh trả tiền của người gửi tiền bằng séc, lệnh chuyển khoản hay thư tí n dụng. hay bất kỳ dưới hình thức nào khác.
Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tong nguồn tiền của ngân hàng. Theo Điều 13 Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiế u, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”. Người gửi tiền có thể lựa chọn các loại hình tiền gửi theo mục đích của họ và được hưởng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp cũng như được hưởng lãi suất.
Đồng thời ngân hàng được sử dụng số tiền gửi đó cho hoạt động kinh doan h với cam kết thực hiện việc hoàn trả vào ngày đáo hạn hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Vai trò và cơ câu của hoạt động huy động tiền gửi Các khách hàng doanh nhân thông qua việc mở tài khoản để được ngân hàng cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ, thu chỉ tài vụ mộ t cách nhanh chóng và an toàn. Những nghiệp vụ này nếu tự khách hàng đứng ra đảm trách sẽ tốn rất nhiều công sức và thời gian. Về phía ngân hàng, qua nghiệp vụ này cũng thu hút được một số lượng tiền gửi của khách hàng trên tài khoản và một lệ phí nhất định.
Đối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư. việc mở tài khoản và ký gửi tiền tại ngân hàng, ngoài việc được cung cấp một số séc để thuận tiện chi tra, còn được ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lời. Đối với các NHTM. tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của họ, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp phân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác.
Tiền gửi là cơ sở chính cho các khoản cho vay của NHTM, là nguồn gốc của lợi nhuận và sự phát triển của Ngân hàng. Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ, để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể vay phần tiền gửi còn lại. Khả năng huy động tiền gửi với mức lãi suất hợp lý còn là những chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trong quản lý ngân hàng. Các loại hình tiền gửi 1.
Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà người gửi có thể rút ra sử dụng bắt cứ lúc nào. Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không có lãi. e Tiền gửi thanh toán: là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hết được sử dụng dé tiến hành thanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch vụ và các khoản phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toà n và thuận lợi. Tiền gửi thanh toán thường được quản lý tại ngân hàng trên tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai.
e Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: là khoản tiền được ký gửi với mục đích bảo quản an toàn tài sản. Khi cần khách hàng có thể đến rút ra để chỉ tiêu. Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tài khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán. Ở Việt Nam tiền gửi loại này được thé hiện dưới các hình thức như: tiền gửi không ky hạn của các tổ chức, cá nhân.
Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt còn thấp, để khuyến khích thanh toán qua ngân hàng, các NHTM Việt Nam trả lãi cho loại tiền này như tiền gửi không kỳ hạn khác. Ở các nước phát triển loại tiền gửi này chiếm VỊ trí quan trọng trong kết cầu nguồn vốn và có chỉ phí đầu vào rất thấp. Có thé nói tiền gửi không kỳ hạn là một nguồn để các ngân hàng huy động vốn với chỉ phí thấp, trong khi đó quy mô vốn huy động được khá lớn. Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất kh ông ổn định, do khách hàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ khi nào, ngân hàng bị rủi ro thanh khoản.
Do đó, muốn sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, ngân hàng ph ải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm kinh doanh, thu nhập, chi tiêu. của khách hàng để có kế hoạch khai thác hiệu quả. Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng và rút tiền ra sau một thời gian nhất định. e Tiền gửi tiết kiệm: là một phần thu nhập của dân cư gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởng một phần lãi từ số tiền đó.
Tiề n gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. eHop đồng tiền gửi: là khoản tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức. Các ngân hàng thương mại sẽ huy động khoản tiền nhàn rỗi của các doanh nghiệp làm hợp đồng tiền gửi, sau một thời gian nhất định sẽ trả cả gốc và lãi. Do tính chất của loại tiền gửi này tương đối ổn định, ngân hàng có thể su dụng phan lớn số dư loại tiền này để cho vay trung và dài hạn.
Nếu nguồ n vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tong nguồn vốn huy động sẽ tạo điều kiện thuận lợi, chủ động của ngân hàng trong quá trình kinh doanh. seChứng chỉ tiền gửi: là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở một ngân hàng hay một định chế tài chính khác. Người sở hữu gi ấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ tiền vốn khi hết hạn. Chứng chỉ này sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
Các ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi chủ yếu cho mục đích thanh khoản. Các ch ứng chỉ này thường cao hơn lãi suât của tín phiếu kho bạc và mức độ rủ i ro của nó cũng thấp. eKỳ phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành theo từng đợt để huy động vốn một các linh hoạt nhằm đáp ứng nhu vau vốn cho từng kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng. Việc phát hành kỳ phiếu tùy thuộc theo thời gian và tình hình cụ thể của nguồn vốn ngân hàng.
Đâ y là hình thức huy động vốn nhanh vì còn có lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng thời han, lại có thể chuyên nhượng dễ dàng nên thu hút khối lượng vốn tương đối lớn. eTrái phiếu ngân hàng: là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng vói các cam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn hoặc vào những thời gian xác định. Lãi suất của trái phiếu thường cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu. Trái phiếu dùng để huy động vốn trung dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn.
Trong khi kỳ phiếu được phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát hành riêng biệt thì trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng. Hiệu quả huy động tiền gửi của NHTM 1. Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường hiện này, ngân hàng cũng như các tổ chức tin dụng khác đang phải đối mặt với các cuộc canh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nào du nhỏ hay lớn đều ảnh hướng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động tiền gửi nói riêng.
Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động tiền gửi không chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khăng định sự phát triển thị trường của ngân hàng. Khi so sánh giữa kết quả và chỉ phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết qua/chi phí hac chi phi/két quả. Mỗi cách so sánh đó đều cung cấ p các thông tin có ý nghĩa khác nhau. Đặc biệt không thé tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vài như vậy chỉ cho ra một chỉ tiêu kết quả.
Theo những khái niệm hiệu quả trên cho thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả. Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó. Như vậy, hiệu quả huy động tiền gửi được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng tiền gửi của ngân hàng. Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ, nhu cầu sử dụng tiền gửi với chỉ phí hợp lý và an toàn.
Từ đó thấy đư ợc giữa huy động tiền gửi và sử dụng tiền gửi có mối quan hệ mật thiết với nhau và không thể tách rời. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tại NHTM 1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn tiền gửi Quy mô nguồn tiền gửi là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá hiệu quả nguồn vốn. Quy mô vốn quyết định quy mô sử dụng vốn.