Luận án tiến sĩ: Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước ...

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cải thiện kết quả hoạt động của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước ở việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

245
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tổng công ty đầu tư vốn nhà nước

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) là một trong những tổ chức quan trọng trong hệ thống kinh tế Việt Nam. SCIC được thành lập nhằm mục đích quản lý và đầu tư vốn nhà nước một cách hiệu quả. Hiệu quả hoạt động của SCIC không chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp mục tiêu mà còn tác động đến nền kinh tế quốc gia. Theo nghiên cứu, SCIC đã tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại hơn 1.000 doanh nghiệp, với tổng giá trị vốn nhà nước lên đến 30.275 tỷ đồng. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của SCIC trong việc quản lý doanh nghiệp nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, thực trạng hoạt động của SCIC vẫn còn nhiều hạn chế, như tính minh bạch trong quản lý và định hướng đầu tư chưa ổn định. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của SCIC, bao gồm cơ chế quản lý, chiến lược đầu tư và mối quan hệ với các doanh nghiệp mục tiêu. Các nghiên cứu cho thấy rằng, việc áp dụng các chiến lược đầu tư hợp lý có thể nâng cao hiệu quả tài chính và phi tài chính của SCIC. Đặc biệt, việc cải cách mô hình quản lý và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động đầu tư là rất cần thiết. SCIC cần xây dựng một khung phân tích rõ ràng để đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quản lý vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động của SCIC

Thực trạng hoạt động của SCIC cho thấy nhiều thành công nhưng cũng không ít thách thức. Trong giai đoạn từ 2006 đến 2019, SCIC đã đạt được tổng nguồn thu cổ tức lên đến 38.813 tỷ đồng. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính của SCIC vẫn chưa đạt được như kỳ vọng. Các chỉ số tài chính như ROA, ROE cho thấy sự biến động và chưa ổn định. Điều này cho thấy cần có sự cải cách trong quản lý doanh nghiệp nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động. Hơn nữa, việc so sánh hiệu quả hoạt động của SCIC với các quỹ đầu tư quốc gia (SWF) khác trên thế giới cũng cho thấy SCIC cần học hỏi và áp dụng những kinh nghiệm tốt từ các mô hình thành công.

2.1. Những thành công và hạn chế của SCIC

SCIC đã đạt được nhiều thành công trong việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính và định hướng đầu tư chưa rõ ràng. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của SCIC và cần được khắc phục. Việc xác định rõ các mục tiêu đầu tư và xây dựng một chiến lược dài hạn sẽ giúp SCIC nâng cao hiệu quả kinh doanh và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Một trong những giải pháp quan trọng là cải cách mô hình quản lý và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động đầu tư. SCIC cần xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động rõ ràng, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý. Ngoài ra, việc tăng cường mối quan hệ với các doanh nghiệp mục tiêu cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Chính phủ cũng cần có những chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho SCIC hoạt động hiệu quả hơn.

3.1. Các nhóm giải pháp cụ thể

Các nhóm giải pháp cụ thể bao gồm: hoàn thiện mô hình đại diện vốn chủ sở hữu, nâng cao hiệu quả tài chính và phi tài chính, và mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế. SCIC cần tập trung vào việc tối ưu hóa quản lý vốn và phát triển các chiến lược đầu tư bền vững. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và đầu tư cũng sẽ giúp SCIC nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của thị trường.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước ở việt nam

Bài viết "Nâng cao hiệu quả hoạt động tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước tại Việt Nam" tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động của các tổng công ty nhà nước trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh. Tác giả phân tích các thách thức hiện tại mà các tổng công ty đang đối mặt, đồng thời đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình đầu tư và quản lý vốn. Những lợi ích mà bài viết mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về cách thức hoạt động của các tổng công ty, cũng như những chiến lược có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh". Bài viết này cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc nâng cao hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực thủy lợi, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp cải tiến trong đầu tư công.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYỄN THANH ĐOÀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYỄN THANH ĐOÀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số chuyên ngành: 62310102 Phản biện 1:. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC HDĐL: PGS.TS NGUYỄN CHÍ HẢI Phản biện độc lập 1:. Phản biện độc lập 2:. Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận án “Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Chí Hải. Tài liệu tham khảo được trích dẫn trong Luận án và số liệu được sử dụng đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu của Luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác.Hồ Chí Minh, ngày tháng 10 năm 2021 Tác giả Luận án Nguyễn Thanh Đoàn ii MỤC LỤC MỤC LỤC . ii MỞ ĐẦU . Sự cần thiết nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp khoa học mới của Luận án . Bố cục của Luận án. 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC . Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài về công ty đầu tư vốn nhà nước . Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF tại các doanh nghiệp mục tiêu . Các tác động từ đầu tư, hiệu quả hoạt động của SWF . Vấn đề minh bạch và cơ chế quản trị của SWF . Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước về công ty đầu tư vốn nhà nước . Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SCIC ở các doanh nghiệp mục tiêu . Tác động từ đầu tư, hiệu quả hoạt động của SCIC . Vấn đề minh bạch và cơ chế quản trị của SCIC . Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài . 34 Tóm tắt chương 1 . 37 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC . Các khái niệm liên quan . Quỹ đầu tư quốc gia trên thế giới . Công ty đầu tư vốn nhà nước ở Việt Nam . Doanh nghiệp mục tiêu . Các lý thuyết về công ty đầu tư vốn nhà nước . Lý thuyết về tích tụ và tập trung vốn của C. Lý luận về vai trò kinh tế nhà nước và quan điểm về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa . Lý thuyết quyền sở hữu (người đại diện) . Lý thuyết thương mại quốc tế . Lý thuyết tối đa hóa tự chủ . Lý thuyết quản lý tài chính. Lý thuyết phục vụ . Lý thuyết các bên liên quan . Hiệu quả hoạt động của công ty đầu tư vốn nhà nước . Khái niệm về hiệu quả hoạt động . Về hiệu quả hoạt động kinh doanh vốn nhà nước. Các thước đo phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty đầu tư vốn nhà nước . Các thước đo hiệu quả về mặt tài chính . Các thước đo hiệu quả về mặt phi tài chính . Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của công ty đầu tư vốn nhà nước . Khung phân tích của Luận án . 69 Tóm tắt chương 2 . 71 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp luận. Phép biện chứng duy vật. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học . Phương pháp nghiên cứu cụ thể . Phương pháp nghiên cứu định tính . Phương pháp thống kê mô tả . Phương pháp so sánh đối chiếu. Phương pháp phân tích, tổng hợp . Phương pháp phỏng vấn chuyên gia . Phương pháp nghiên cứu định lượng . Phương pháp hồi quy System GMM . Phương pháp hồi quy phân vị . Mô hình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF . Mô hình nghiên cứu tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu . Các giả thuyết nghiên cứu . Giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SWF . Biến quy mô của doanh nghiệp mục tiêu . Biến hiệu quả của doanh nghiệp mục tiêu . Biến đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp mục tiêu . Biến cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp mục tiêu . Biến tiền mặt của doanh nghiệp mục tiêu . Biến số lao động của doanh nghiệp mục tiêu . Giả thuyết về tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu. Giả thuyết 1: Tác động của SWF đến hiệu quả doanh nghiệp mục tiêu tốt hơn ở những doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao . Giả thuyết 2: Tác động tiêu cực của SWF đến hiệu quả phi tài chính tệ hơn ở những doanh nghiệp có hiệu quả phi tài chính quá cao. Nguồn dữ liệu nghiên cứu . 91 Tóm tắt chương 3 . 93 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM . Tổng quan về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam . Khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam . Sự ra đời của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước là một tất yếu khách quan phù hợp với quy luật kinh tế thị trường . Quá trình phát triển của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước . Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước . Bộ máy tổ chức của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước . Kết quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước . Kết quả hoạt động kinh doanh của SCIC . Một số khoản đầu tư tiêu biểu của SCIC . Thực trạng hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam . Thực trạng về quan hệ sở hữu SCIC tại các doanh nghiệp mục tiêu . Thống kê mô tả sở hữu . Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sở hữu của SCIC và so sánh với các SWF . So sánh chiến lược sở hữu SCIC với các SWF. Thực trạng hiệu quả tài chính của SCIC . Hiệu quả tài chính của SWF với mẫu gồm toàn bộ doanh nghiệp . Hiệu quả tài chính của SCIC . So sánh hiệu quả tài chính của SCIC và các SWF. Thực trạng hiệu quả phi tài chính của SCIC . Hiệu quả phi tài chính của SWF với mẫu gồm toàn bộ doanh nghiệp niêm yết . Hiệu quả phi tài chính của SCIC. So sánh hiệu quả phi tài chính của SCIC và các SWF . Thực trạng quan hệ tổ chức giữa SCIC với các cơ quan nhà nước, với các doanh nghiệp mục tiêu . Nhận xét chung về hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước ở Việt Nam . Những thành công của SCIC và nguyên nhân thành công của SCIC . Những thành công của SCIC . Nguyên nhân thành công của SCIC . Mặt hạn chế của SCIC và nguyên nhân hạn chế của SCIC . Mặt hạn chế của SCIC . Nguyên nhân hạn chế của SCIC .159 Tóm tắt chương 4 . 159 CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Quan điểm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam . Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC . Quan điểm của Đảng, Nhà nước về mô hình công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước . Từ phân tích kết quả hoạt động của SCIC . Từ mục tiêu phát triển của SCIC đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2035 . Kinh nghiệm từ các SWF trên thế giới . Những quan điểm cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động của SCIC . Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ở Việt Nam .1 Nhóm giải pháp về sở hữu và chức năng đại diện vốn chủ sở hữu của SCIC tại các doanh nghiệp mục tiêu . Giải pháp về sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp mục tiêu của SCIC . Hoàn thiện mô hình đại diện vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp 177 5. Giải pháp về tác động mứu sở hữu của SCIC tại doanh nghiệp mục tiêu . Giải pháp về tăng cường quan hệ sở hữu nhà nước, doanh nghiệp . Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cấp doanh nghiệp SCIC . Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của SCIC . Giải pháp nâng cao hiệu quả phi tài chính của SCIC . Giải pháp về chiến lược đầu tư của SCIC . Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp, chất lượng nhân sự và có cơ chế độ đãi ngộ nhân viên . Mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế . Phát triển thị trường vốn trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 . Nhóm giải pháp cấp nhà nước . Chính phủ cần tăng cường tính chủ động của SCIC trong hoạt động đầu tư . Cần có hệ thống pháp lý phù hợp với mô hình của SCIC . Chính phủ cần xác định vai trò quan trọng của SCIC trong quá trình cổ phần hoá DNNN. Chính phủ tăng cường công tác giám sát quản lý vốn nhà nước . Xác lập mối quan hệ giữa SCIC và CMSC cụ thể hơn .191 Tóm tắt chương 5 .194 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . i TÀI LIỆU THAM KHẢO . ii CÁC PHỤ LỤC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ