Chương 1: Tông quan vẻ hệ thông thủy lợi Xuân Thủy Chương 2: êu cầu cấp nước. Chương 3: Cơ sở khoa học của một số biện pháp cải tạo nâng cấp công tinh thủy lợi vi nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác bg thing thủy lợi Xuân Thủy 4 CHƯƠNG1 TONG QUAN VE HE THONG THỦY LỢI XUÂN THỦY.Tổng quan về điều kiện tự nhiên trên hệ thốngthủy lợi Xuân Thủy 1. Vị trí ranh giới, địa lý hành chính Hệ thông tuy lợi Xuân Thuỷ nằm ở phía Nam tinh Nam Định, gdm 39 xã và 3 thi trốn của hai huyện Xuân Trường và Giao Thuỷ có tọa độ địa lý từ 20°10'27" đến 20'22'32" vĩ độ Bắc va từ 106°17'44" đến 106°36'22" kinh độ. Dược giới hạn bởi - Phía Bắc giáp Sông Hồng = Phía Tây giáp Sông Ninh Cơ.
- Phía Đông & Nam giáp Biển Dong. Phía Tây nam giáp huyện Hải Hậu 1. Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình hệ thống thủy lợi huyện Xuân Thủy được chia lâm 3 vũng rồ rệt 1. Vùng phía Bắc sông Ngô Đồng (sông Sa): bao gầm toàn bộ phần đất huyện Xuân Trường nằm phía trong dé có cao trình bình quân (+0,6) đến (+07).
Trong vùng khu vực long chảo thấp, cao trình (+0,3m) đến (+0,4) nằm ở các xã Xuân Thủy, Xuân Ngọc, Xuân Bắc, Xuân Dai, Xuân Tân. Những ving cao nim ven sông Hồng và sông Ninh Cơ cao tình (t0,9) đến (+1,1) gồm các xã Xuân Chiu, Xuân Hồng, Xuân Thành, Xuân Phong, Xuân Ninh 2. Vùng phía Nam sông Ngô Đồng: bao gồm toàn bộ diện tích huyện Giao Thủy (phần nằm trong đề): hướng dốc địa hình thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông. Nam cao trình phổi (40,7) = (20,8).
Vùng cao ven thượng lưu sông Ngô Đồng, sông Hồng, kênh Cồn Nhất có cao trình (+0,9) đến (+1,0) gồm các xã Hoành Son, Giao Tién, một phần Giao Hà, Giao Nhân, Giao Châu. Dae biệt có một số khu vực $ Côn Cát ni im 6 phía nam huyện có cao trình (+2,0) đến (+2,5) gồm các xã Giao Lam, Giao Phong, Giao Tiên. Những vùng thấp nằm sát biển có cao trình (+0,2) đến (40.4) gồm một phần các xã Giao Châu, Giao Long, Giao Hải, Giao An vả Giao Thiện. Vũng bai sông, bãi biển nằm ngoài dé: gồm có bãi sông Sd cổ dim tích 132ha thuộc các xã Giao Tiến, Giao Tân, Giao Thịnh, Xuân Hoa, Xuân Vinh có cao trình tự nhiên trung bình (+0.
Vùng bãi Côn Lu = Côn Ngan cao trnh trung bình (+02). Nhìn chung, Cao tình đất phân bổ không đều, xu th thấp a tử ven để sông Hồng, sông Ninh Ca về sông So và Biển. Ngoài ra, ở xa đầu méi tưới có một số vũng cao ở xã Giao Phong, Giao Thịnh và một số ving ven kênh Côn Nhất, Cần Nam, Con Giữa. lay me nước tiểu cao trung bình nhiều năm 2.5 m tại Vịnh Bắc Bộ (vi trí trạm thuỷ văn Ba Lạt, cách cia sông Hing # km) để so ánh thì phn lớn điện tích các huyện Giao Thuỷ sẽ ngập chim trong nước biến.
Do vậy ngay từ thời Lý cha ông ta đã phải dip đề sông, iển để báo vệ cho hiu hết cúc khu vực thuộc đồng bằng để chẳng lũ ong mia 1a và chống xâm nhập tidy, mặn vio trong đồng tong mùa cạn. Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng Đại bộ phận đất dai thuộc hệ thống thủy lợi Xuân Thủy là đắt phù sa cổ do sông Hồng và sông Ninh Cơ bồi dip. Trải qua quá canh tác lâu đời, đưới tác dạng của con người và thiên nhiên nên có phần thay dBi v bản chắc 1) = VỀ Hành phần cơ lý chủ yễ là đất thịt năng và đất thị trung bình, một số viing cao ven sông là đất cat và cất pha “Ty lệ so với điện tích canh tác của toàn huyền (%) = Đắt hít nặng chiếm 574 = Đắtthịt trung bình chiếm 37% ~ Dit thit nhẹ chiếm 2.5% = Bit ct va cit pha chiếm 3.56 2) ~ Độ chúa: = Dig ích có độ PH <4. chiếm 64% 3) — Đồ mặn: - _ Diện ich dt không mặn chiếm 67.4% = _ Điện ích đất mặn vừa chi 24%ếm (% CL: từ 0,15 đến 025) = Điện ích đất mặn (% CL từ 0.25 đến 035) chiếm 66: 4) ~ Hàm lượng lân trong đắ: = _ Đắtnghèo lần (5-=10 mg P205/100 g đấu chiếm 13.2% = Bit rung bình (10 + 15 mg P205/100 g dit) chiếm 19.3% ~ Dat nhiều lần (15mg P2O5/100 g dat) chiếm 67% 5) - Hiom lượng đạm trong đắt = Bat nghèo đạm (<Smg NH4/ 100 g đấu chiếm 39%.
= Bit rung bình (5 = 10 mg NHÀ 100 g it) chiếm 34,656 = Bit gidu dam (> 10 mg NHÀ / 100 g dit chiếm 26.4% Nhìn chung ruộng đất Xuân Thủy thuộc loại đất trung bình ít chua, kh về lân, nghèo iy phải bồi dưỡng cai tạo thường xuyên bằng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, thau chua, rửa mặn, ting độ phì nhiều trong đất đồng thời dap ứng yêu cầu tưới và tiêu nước để dip ứng yêu cầu phát tiễn ngày cảng cao của sản xuất nông nghiệp. Dic điểm khí hậu LIA. Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 23 “Tổng nhiệt độ toàn năm khoảng 8. Hãng năm có 4 thắng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) nhiệt 449 trung bình đưới 20°C.
Tháng 1 là tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình 16,7°C. Mita hạ có 6 thing (tr tháng Š đến tháng 10), nhiệt độ trang bình trên 25°C, thing nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 29. Độ Âm Độ Âm không khí tương đối trung bình năm ở vùng nghiên cứu đạt 85,8%. Ba tháng mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4) là thời kỳ ẩm ướt nhất, độ ẩm trung.
binh thing đạt 89- 92% hoặc cao hơn. Hai tháng đầu mia đông là thời kỳ khô hanh nhất, độ ẩm trung bình đạt 82%, nhiễu ngây đưới 80%. Độ ẩm ngày cao nhất có thể ott 98% và thấp nhất có thể xuống dưới 6 1143. Bốc hơi Lượng bốc hơi bình quân năm khá cao, đạt 1.
Từ tháng 4 đến tháng 8 là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm. Các tháng mùa đông (từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau) có lượng bốc hơi nhỏ nhất 1. Mưa Tổng lượng mưa bình quân nhiều năm ở khu vực nghiên cứu là 1. Số ngày mưa trung bình năm khoảng 130 dén 140 ngày.
Các tháng tử thẳng 12 năm "rước đến tháng 4 năm sau là những tháng ít mưa hoặc có lượng mưa rắt nhỏ, lượng mưa trung bình thing đạt tr 20mm đến 40mm, thâm chỉ cố những năm hàng thing trời không mưa Lim ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân LIAS. Gió, bao Hướng gió thịnh hành trong mùa bê là gió Nam và Đông nam còn mila Đông thường là gió Bắc và Đông bắc. Tốc độ gió trung bình khoảng 1,9m/s. Các tháng từ.
tháng 7 đến tháng 9 có nhiều bão nhất. Các cơn bão dé bộ vào đắt liễn thường gây mưa lớn trong vải ba ngày, gây thiệt hại về người và của cho các buyện ven biển, Tốc độ gió lớn nhất có thé lên tới 40m 114. Mây Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75% bau trời. Tháng u ám nhất cớ lượng mây cục đại chiêm 90% bia trời.
Thing 10 là quang đăng nhất, lượng mây ‘rung bình chỉ chiếm 60% bau tri 1147. Nẵng Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1. Các thắng mùa hè từ tháng Š đến thing 10 có nhiều nắng nhấttrên 150 giờ mỗi tháng. Các tháng 2, thing 3 trùng với những thing w âm là thing tit nắng, chỉ dat 34 đến 38 giờ mỗi tháng 1.
Các hiện tượng thời tiết khác Nồm và mưa phùn là hiện tượng thôi iết khả độc đáo xây ra vào cuỗi mia đông. Trung bình mỗi năm có khoảng 10 đến 20 ngày có sương mù. Hiện tượng này xây ra chủ yéu vào các thing đầu mia đông, nhiễu nhất vào thắng 11, 12. Hãng năm có từ 30 đến 40 ngày mưa phùn, tập trung vào thing 2, thing 3 sau đó là cúc thắng cuối đông và đầu mùa xuân.
Mưa phùn tuy chỉ cho lượng nước không đáng kể nhưng lại cổ tác dung rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp vi nó duy tri được tình trạng am ướt thường xuyên, giảm bớt nguy cơ hạn hán.1: Các yêu tổ khí tượng đặc trừng của vũng Tháng 12 |3 +| s |6|r |3 9 |tl6|n | | tem Nhiệ độ (oc) | 67 |172 | 193) 23 | ara | 29 | ava | 257 206 | asa [ai |tS5| 256 Độ im 9) wp | 9391 | se fat | ss | as 85 | 84 | 43 | 2 | BS Bắc hơi (mm) | ss | 92 | 94 37 | 9 | 96 | 96 | 97 | 95 | os | wr | as | t2 'Vậntốc gió (me) | 2 | 2 fas 31 | 2 |22 | 8e far 18 | as fis) io] as Số giữ nắng(Ì) |z19| t2 | 121 | 268] sas | sar] S87 | 493 478 | arr | 98 |a34| 38 Lượng mưa 274] soa | aos 60g | nga | 175 | trại | aur ase | 22s | sa | 21 | găng 1. Đặc điểm thủy văn 1. Mạng lưới sông ngồi “Trên địa bàn hệ thống có 2 sông lớn là sông Hồng, sông Ninh Cơ bao quanh và nhiều kênh mương nội đồng. Trong đó có 60 kênh cấp 1 với chiều dài là 244km; 743 kênh cấp 2 với tổng ct dài 838km gop phần vio vige tưới iều và 9 cung cấp nước ding cho người din địa phương.
Con sông lớn nhất và là nguồ cung cấp nước chính cia hệ thống là sông Hồng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Ngoài ra, sông Ninh Cơ là chỉ lưu của ng Hồng cũng cổ vai tr quan trong trong việc cấp nước tưới cho hệ thống thủy lợi Xuân Thủy nhất a vào mit lúệt khỉ mặn xâm nhập sâu vào sông Hồng làm cho các cổng tưới trên triển sông Hồng không thể mở cổng lấy nước đ phục vụ sản xuất Độ đốc chung của sông ngời rất nhỏ, dòng sông uốn khúc quanh co. Các sông lớn thường chây theo hướng Tay Bắc - Đông Nam rồi đỗ ra biễn = Sông Hồng: Chay qua phía Bắc của hệ thống, đây là con sông có ham lượng phù sa lớn, là nguồn nước tưởi cho lưu vực, đồng thời cũng là con sông nhận. Mùa lũ trên sông Hồng bắt đầu từ tháng VI đến hết tháng X, VỀ mũa lĩ nước sông thường ding lên rat cao, chênh lệch giữa mực nước sông và cao độ dat trong đồng từ 1 +1.5m ảnh hướng lớn đến việc tiêu sng.
Lũ của sông Hồng chảy qua hệ thống thủy nông Xuân Thủy mang tích chất lì ở hạ du mập và có nhiễu định.