MỞ ĐẦU Vật liệu polyme được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực từ công nghiệp, giao thông vận tải đến trong các ứng dụng phục vụ cuộc sống hàng ngày. Trong số các sản phẩm polyme lớp vật liệu elastome chiếm 15 % - 20 % [1]. Với tính chất đặc trưng như khối lượng phân tử lớn, hòa tan trong dung môi, các elastome cần gia cường bằng các chất độn hoạt tính như than đen, silica và các chất độn khác và khâu mạch để nhận được tính chất tốt như độ đàn hồi cao, độ cứng, độ bền cao… Chất độn gia cường được biết sớm nhất và cho đến nay vẫn sử dụng rộng rãi nhất là than đen. Tuy nhiên loại vật liệu này có một số nhược điểm như mức độ gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất từ dầu mỏ, màu sắc sản phẩm không thay đổi.
Khoảng những năm 1950 các loại chất silica và silicat đã được sử dụng và hiện đang dần thay thế than đen. Đặc biệt khi ra đời các chất biến tính bề mặt tăng cường khả năng phân tán và khả năng kết hợp với cao su, lớp vật liệu mới này càng tỏ ra có nhiều ưu thế hơn chất độn truyền thống là than đen [2]. Lớp vật liệu mới này có khả năng tăng cường một số tính chất của hỗn hợp cao su như giảm nhiệt sinh ra, tăng độ bền nhiệt, khả năng kết dính tốt, tạo màu sắc sản phẩm phong phú… Trong 20 – 30 năm gần đây nanoclay được nghiên cứu và sử dụng gia cường cho vật liệu polyme cho tính chất vượt trội. Các nghiên cứu về nanoclay chủ yếu tập trung vào nhựa nhiệt rắn và nhựa nhiệt dẻo và đã cho kết quả ứng dụng nhất định.
Được áp dụng vào vật liệu cao su muộn hơn nhưng nhiều nghiên cứu đã cho thấy khả năng kết hợp trong vật liệu cao su của nanoclay [3,4,5]. Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC -8- Với lý do trên luận văn trình bày sử dụng các chất độn nano trong đơn chế tạo lốp ô tô để tăng cường một số tính chất nhất là độ bền mài mòn để khảo sát khả năng sử dụng các chất độn thay thế than đen với đề tài: “Nâng cao độ bền mài mòn của hỗn hợp cao su sử dụng chất độn nano”. Trong khuôn khổ của luận văn trình bày các vấn đề: • Khảo sát hệ cao su butadien styren/butadien • Khảo sát ảnh hưởng một số chất độn nano lên độ bền mài mòn • Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng nanoclay lên độ bền mài mòn • Khảo sát ảnh hưởng chất độn silica lên hệ cao su tự nhiên. • Kết hợp sử dụng chất độn silica và than đen Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC -9- CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1 VẬT LIỆU CAO SU [6,7,8] Cao su lưu hóa là vât liệu compozit có tính chất rất đặc biệt như độ đàn hồi cao, độ dãn dài lớn…các tính chất cơ lý và tính chất sử dụng của cao su phụ thuộc nhiều vào hàm lượng cũng như loại liên kết hóa học trong nó, nó cũng phụ thuộc vào bản chất cấu tử và sự tương tác lẫn nhau giữa các cấu tử.
Ngoài thành phần, tính năng sử dụng của cao su còn phụ thuộc vào phương pháp gia công. Nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà công nghệ cao su là tìm ra các đơn pha chế cho sản phẩm cao su làm việc trong các điều kiện khác nhau, nắm bắt các phương pháp gia công và yếu tố ảnh hưởng đến tính chất trong quá trình gia công để tìm được công nghệ tối ưu sản xuất cao su. Trong sản phẩm cao su lưu hóa, elastome (cao su) đóng vai trò là chất nền, các chất độn là pha phân tán.2 CAO SU Cao su là vật liệu elastome hữu cơ có thể nhận được từ tự nhiên hoặc thông qua phương pháp tổng hợp có tính chất như độ dãn dài lớn, dai. Phân loại theo nguồn gốc có thể chia cao su thành hai loại cao su tự nhiên và cao su tổng hợp.1 Cao su tự nhiên [5,6,7] Cao su tự nhiên gồm nhiều các hợp chất hóa học khác nhau: cacbuahydro, các chất trích ly bằng axeton, các chất chứa nitơ (protein và khoáng), độ ẩm, các chất tan trong nước.
Thành phần hóa học và tính chất của cao su thiên nhiên phụ thuộc nhiều yếu tố như tuổi của cây, khí hậu và thổ nhưỡng nơi cây phát triển, phương pháp sản xuất.1 trình bày ảnh hưởng của phương pháp sản xuất lên thành phần hóa học của cao su Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC - 10 - Bảng2. Thành phần của cao su theo các phương pháp sản xuất Thành phần chính, Loại cao su STT % Hong khói Crep trắng Bay hơi 1 Cacbua hydro 93 – 95 93 – 95 85 – 90 Chất trích ly bằng 2 1,5 – 3,5 2,2 – 3,5 3,6 – 5,2 axeton 3 Chất chứa nitơ 2,2 – 3,5 2,4 – 3,8 4,2 – 4,8 4 Chất tan trong nước 0,3 – 0,85 0,2 – 0,4 5,5 – 5,7 5 Chất khoáng 0,15 – 0,85 0,15 – 0,85 1,5 – 1,8 6 Độ ẩm 0,2 – 0,9 0,2 – 0,9 1 – 2,5 Thành phần chính mạch cacbua hydro của cao su thiên nhiên là polyizopenten được tạo thành từ các mắt xích cis 1,4 – izopenten: Công thức cấu tạo: CH 2 C CH CH 2 n CH 3 Ngoài các mắt xích cis-izopenten ở vị trí 1,4 trong cao su thiên nhiên còn có khoảng 2% các mắt xích cis-izopenten tham gia hình thành mạch ở vị trí 3,4. Cao su thiên nhiên tan tốt trong các dung môi không phân cực mạch thẳng , mạch vòng như clorofom, benzen, toluen… Trong quá trình bảo quản cao su thiên nhiên thường chuyển sang trạng thái tinh thể, trạng thái này làm giảm tính mềm dẻo. Cao su thiên nhiên thường được sử dụng kết hợp với vật liệu khác ví dụ như blend của cao su thiên nhiên với polypropylen được phát triển mạnh mẽ từ những năm 1990.
Những ứng dụng chủ yêu của cao su là sử dụng trong công nghệ chế tạo lốp và các sản phẩm liên quan, làm đế giày dép, dây đai … trong đó nguồn sử dụng trong Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC - 11 - công nghệ chế tạo lốp chiếm hơn 2/3 lượng cao su thiên nhiên.2 trình bày các lĩnh vực ứng dụng của cao su tự nhiên năm 1993 Bảng 2.2 Lĩnh vực ứng dụng của cao su tự nhiên trên thế giới năm 1993 Lĩnh vực ứng dụng Phần trăm Săm lốp và các sản phẩm liên quan 72 Các sản phẩm latex 11 Giầy dép 4 Các sản phẩm kỹ thuật ngoài săm lốp 4 Dây đai 1,5 Dây cáp 7 Các sản phẩm khác 7 2.2 Cao su tổng hợp Sản lượng cao su tự nhiên thụt giảm nghiêm trọng từ vị trí chiếm 90% trong tổng sản lượng cao su những năm 1940 xuống còn 30% trong năm 1980 và 26% trong năm 1990. Đây là nguyên nhân chính thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp các cao su tổng hợp. Các loại cao su tổng hợp và ứng dụng của chúng được trình bày trên bảng 2. Các loại cao su tổng hợp và ứng dụng của chúng.
STT Cao su tổng hợp Ứng dụng 1. Butadien- Styren Lốp và các sản phẩm công nghệ khác 2. Butyl Lốp không săm, dây cáp cách điện, keo 3. Butadien Mặt lốp, vật liệu xốp, giầy dép 4.
Polyclopren Quần áo bảo hộ, dây cáp, găng tay phẫu thuật Dây curoa, đế giày dép, đường dẫn khí 5. Acrylonitril-butadien nhiên liệu Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC - 12 - Tương tự như cao su thiên nhiên, làm mặt 6. Polyizopren tổng hợp lốp 7. Polysunfit Ống dẫn nhiên liệu, lớp phủ bảo vệ 8 Etylen-Propylen Thành lốp, dây đai và sản phẩm đúc khác 9.
Etylen-Propylen-Dien Tương tự như Etylen-Propylen Công nghiệp thực phẩm, làm các bộ phận 10. Silicon cấy ghep phẫu thuật, công nghệ hàng không Lốp đặc, găng tay, bao cao su. Polyuretan một phần cho cao su thiên nhiên Cao su polyetylen được 12. Phủ dây cáp clorosunfonat hóa Găng tay, ứng dụng trong công nghiệp vũ 13.1 Cao su Butadien – styren [6,7] Cao su Butadien – styren là sản phẩm đồng trùng hợp giữa 1,3-butadien và styren với công thức cấu tạo trên hình 2.
Cấu tạo cao su butadien styren Cao su butadien- styren là loại cao su tổng hợp quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới có độ bền mài mòn tốt, nhưng độ bền kéo thấp được sử dụng trong công nghệ chế tạo lốp và các sản phẩm công nghiệp. Cao su butadien-styren tồn tại ở trạng thái vô định hình. Trong mạch cao su hàm lượng liên kết không no chiến 64 – 68% , đặc trưng này cho phép lưu hóa cao su bằng lưu huỳnh vói sự có mặt của các chất xúc tiến lưu hóa thông dụng. Tùy thuộc vào hàm lượng styren trong mạch phân tử quyết định tính chất cơ lý và công nghệ của cao su butadien- styren.
Với hàm lượng styren 10 – 30 % Nguyễn Minh Thu CHVL 2004 - 2006 LUẬN VĂN CAO HỌC - 13 - cao su butadien – styren có tính chất cơ lý như cao su thông thường với độ đàn hồi cao, mềm dẻo. Với hàm lượng styren lớn hơn 50% cao su butadien- styren có tính chất như nhựa nhiệt dẻo thông thường có khả năng cán, ép, đùn.2 Cao su Butadien [6,7,9] Chỉ đứng sau cao su butadien styren về sản lượng, cao su butadien là sản phẩm trùng hợp 1,3-Butadien có khối lượng phân tử hơn 100. Mỗi phân tử chứa hơn 2000 mắt xích butadien. Công thức cấu tạo của cao su butadien biểu diễn trên hình 2.
CH 2 CH CH CH 2 CH 2 CH CH CH 2 n Hình 2.2 Cấu tạo cao su butadien Cao su butadien có độ bền mài mòn cao, độ bền nứt và độ bền nhiệt cao tuy nhiên có độ bền ở nhiệt độ thấp kém khi bị thấm ướt. Cao su butadien có khả năng phối trộn tốt với cao su butadien – styren. Khoảng 70% lượng cao su butadien được sử dụng kết hợp với cao su butadien styren và cao su tự nhiên trong chế tạo mặt lốp và thành lốp. Với nhiệt độ hóa thủy tinh thấp ( < -900 C), cao su butadien có khả làm tăng khả năng chịu mài P P mòn và giảm độ ma sát.3 CƠ CHẾ GIA CƯỜNG CAO SU VÀ CÁC CHẤT GIA CƯỜNG [6, 8, 12] Cho đến nay cơ chế gia cường lực cho cao su vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng mặc dù hiện tượng tăng cường lực cao su bằng các chất độn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu trong suốt nửa thế kỷ trước.