Chương 1: Giới thiệu Tóm tat những mục tiêu và những van đê trọng tâm nghiên cứu của luận van. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Trình bảy các cơ sở lý thuyết và lựa chọn các phương pháp. kỹ thuật phù hợp với vân đề đang nghiên cứu, các nghiên cứu liên quan. Chương 3 : Phương pháp luận Sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu và các công cụ thông kê dé xác định thực trạng và nguyên nhân cần thiết kế HTQLCL Cao su thiên nhiên Việt Nam.
HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 4 GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ Sử dụng kỹ thuật hệ thong dé thiết kế mô hình HTQLCL Cao su thiên nhiên Việt Nam. Sử dụng các kỹ thuật hỗ trợ ra quyết định để chọn lựa ra mô hình thích hợp nhất. Chương 4: Giới thiệu về Cao su Thiên nhiên Việt Nam Giới thiệu những nét tổng quan về Cao su Thiên nhiên Việt Nam và hiện trạng OLCL Cao su thiên nhiện Việt Nam Chương 5: Thiết kế hệ thong Xác định yêu cầu và thiết kế hệ thống Chương 6 : Phương hướng triển khai.
Đưa ra hướng triển khai thực tế. Chương 7 : Kết luận — kiến nghị Nêu kết luận và những kiến nghị. HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 5 GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Đề thiết kế hệ thống quản lý chất lượng cao su thiên nhiên trước tiên cần tham khảo các yêu câu kỹ thuật của cao su thiên nhiên hiện nay.1 Tiêu chuẩn chất lượng cao su thiên nhiên: 2.1 Cao su thiên nhiên SVR — Yêu cau kỹ thuật (TCVN 3769: 2004): Được ban hành theo Quyết định số 61/QD-BKHCN ngày 19/01/2005 của Bộ Khoa học Công nghệ.1: Yêu cau kỹ thuật cao su thiên nhiên SVR Hạng ˆ ¬ SVR | SVR | SVR | SVR | SVR [| SVR |SVRI SVR | SVR Ten chi tiều CV 60|CV 50] L | 3L | 5 |I0CV| 10 |20CV| 20 1.
Ham lượng chất ban (%), không lớn hơn 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,05 | 0,08 10,051 0,16 | 0,16 2. Ham lượng tro, (%). Ham lượng nito (%), không lớn hơn 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 10,601 0,60 | 0,60 4. Hàm lượng chat bay hơi (%), không , 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 | 0,80 {0501 080 | 080 lon hon 5.
Độ dẻo ban đầu g | —~ nhỏ hơn (Po),khôn - | 35 | 35 |30 | - | 30] - | 30 6. Chỉ số duy trì độ déo (PRI), không nhỏ 60 60 60 60 60 50 50 40 40 hơn 7. Chỉ số màu, mẫu đơn không lớn hơn Độ rộng giữa các mẫu không lớn hơn 8. Độ nhớt Mooney 60 s0 60 (+7 65 (+7 ML(1+4)I00% | „s | 45 —5) -5) HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 6 GVHD: TS.
Lê Ngọc Quynh Lam Luận văn Thạc sĩ 2.2 Latex cao su thiên nhiên cô đặc — các loại ly tâm hoặc kem hóa được bao quan bằng amoniac — Yêu câu kỹ thuật (TCVN 6314:2013) Ban hành theo Quyết định số 2398/QD-BKHCN ngày 02/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ Bang 2.2: Yêu cau kỹ thuật cao su thiên nhiên Latex cô đặc Latex ly tâm Latex kem hóa Phương pháp Tên chỉ tiê thủ en chí tiêu Loại HA | Loại LA | Loại Xa£ | Loại HA | Loại LA ụ Tổng hàm lượng chất TCVN 6315 rắn, % (khối lượng), 61,0 hoặc theo thỏa thuận giữa| 65,0 65,0 (ISO 124) không nhỏ hơn hai bên Hàm lượng cao su khô, % (khối lượng), không TCVN 4858 (ISO 126) nhỏ hơn 60,0 60,0 60,0 64,0 64,0 Chat rắn không phải cao su, % (khôi lượng), không lớn hơn” 1,7 1,7 1,7 1,7 1,7 — sẻ As Khô Khô Tu Khô Khô sien Cay do NHÍ nhỏ06nhơn | lớn029hơn | °° tính theo khôi lượng đến | nhỏ0.55hơn | lớn035 hơn | TCVNA4857 (ISO 125) latex cô đặc, % (khôi ° ° 0,59 ° ° D6 ổn định cơ học, TCVN 6316 giây, không nhỏ hơnP 650 650 650 650 650 (ISO 35) Hàm lượng chất đông kết, % (khối lượng), không lớn hơn 0,03 0,03 0,03 0,03 0,03 TCVN 6317 (ISO 706) Hàm lượng đồng, me/kg tổng chat ran, không lớn hơn 8 8 8 8 8 TCVN 6318 (ISO 8053) Hàm lượng mangan, me/kg tổng chat ran, không lớn hon 8 8 8 8 8 TCVN 6319 (ISO 7780) Ham luong can, % (khối lượng), không lớn TCVN 6320 (ISO 2005) hon 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10 Trị số axit béo bay hơi : ¬ em Lea TCVN 6321 (VFA), không lớn hon 0,06 hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên (ISO 506) Trị số KOH, không lớn. , ¬ em Lea TCVN 4856 hon 0,70 hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên (ISO 127) # Hiệu số giữa tổng hàm lượng chất rắn và hàm lượng cao su khô. b Thời gian ổn định cơ học thông thường ổn định trong vòng 21 ngày. “XA tương đương với latex amoniac trung bình (MA).
HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 7 GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ Ly tâm HA: Latex ly tâm sau khi cô đặc chi được bảo quản bang amoniac với độ kiềm không nhỏ hơn 0,60% tinh theo khối lượng latex. Ly tâm LA: Latex ly tâm sau khi cô đặc được bảo quản bằng amoniac cùng với các chất bảo quản khác, với độ kiềm không lớn hơn 0,29% tính theo khối lượng latex. Ly tâm XA: Latex ly tâm sau khi cô đặc được bảo quản bằng amoniac cùng với các chất bảo quản khác, với độ kiềm từ 0,30% đến 0,59% tính theo khối lượng latex.
Kem hóa HA: Latex kem hóa sau khi cô đặc chỉ được bảo quản bằng amoniac với độ kiềm không nhỏ hơn 0,55% tính theo khối lượng latex. Kem hóa LA: Latex kem hóa sau khi cô đặc được bảo quản bằng amoniac cùng với một hoặc nhiều chất bảo quản khác, với độ kiềm không lớn hơn 0,35% tính theo khối lượng latex.3 Phan hang cao su tờ xông khói (theo The Green Book - 1969) Bang 2.3: Yêu cau kỹ thuật cao su tờ xông khói RSS - Nguồn [3] k kaye Đồ ó Méc | Mốc , khi,. || Dom _„, duc | xông Domkhói do | Đômdo bi oxy | mờ¬ cháy , Hang cao su | đóng gói ° Sàn z xém quá mức hoá RSSI| Rấtnhẹ| Ratnhe | Không Không Không Không RSS2 Nhẹ Nhẹ Không Không Không Không RSS 3 Nhe Nhe Nhe Không Không Không RSS4 Nhẹ Nhẹ Nhẹ Nhẹ Không Không RSS5| Nhẹ Nhẹ Nhẹ Nhẹ Không kế | _ Không Han Mô tả tóm tắt các hạng cao su tờ xông khói ang (theo: The Green Book - 1969) RSS 1 Sạch, khô, chắc, rai rác bot khí nhỏ bang dau kim, không phòng gidp, không có cát, vật lạ, không bị sây chưa chín. Móc khô không được quá 5%, sạch, khô, chắc, rải rác bọt khí, chap nhận lẫn RSS 2 vỏ cây kích co nhỏ, không phông giộp, không có cát, vật lạ, không bi say chưa chín.
Móc khô không được quá 10%, sạch, khô, chắc, rải rác bọt khí, chấp nhận RSS 3 lan vỏ cây kích co nhỏ, không phông giộp, không có cát, vật lạ, không bi say chưa chín. HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 8 GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ Mốc khô không được quá 20%, sạch, khô, chắc, rải rác bọt khí, chấp nhận RSS 4 |iẫn vỏ cây kích cở vừa, không phòng giộp, không có cát, vật lạ. Móc khô không được quá 30%, sạch, khô, chắc, rải rác bọt khí, chấp nhận lan vỏ cây kích cở lớn, phông giộp nhỏ, không có cát, vật lạ quá mức cho RSS 5 phép.
Tiếp theo để thiết kế hệ thống cần tham khảo tài liệu kỹ thuật hệ thống.2 Kỹ thuật hệ thống: 2.1 Quy trình kỹ thuật hệ thong: a. Yêu cầu hệ thống: Một trong kết quả quan trọng của quy trình kỹ thuật hệ thống là yêu cau hệ thong. Từ các nhu cầu được xác định từ dau, kỹ sư hệ thống phải xác định các yêu cau cơ sở của hệ thông. Các yêu câu này là tiêu chuân dựa trên đó mà hệ thong sẽ được thiệt kê.
Dé thực hiện được những yêu cau này, các câu hỏi sau có thể được đặt ra: 1. Cac đặc tính chức năng, van hành nao mà hệ thống phải có là gì? Ví dụ như năng suất, độ chính xác, công suat,. Khi nào thì cần hệ thống? Yêu cau của khách hàng là gì? Hệ thống sé ton tại trong bao lâu? 3. Hệ thông sé được sử dụng bao nhiêu giờ một ngày, một tháng? Hệ thống sẽ được phân phối và lắp đặt như thế nào? Các thành phần của hệ thống sẽ được đặt tại đâu trong bao lâu?.
Yêu câu hiệu quả mà hệ thông phải có? Đó có thê là các hệ sô hiệu suât chi phí; hiệu quả của hệ thống, khả năng sẵn sàng, độ tin cậy, khả năng bảo trì, khả năng hỗ trợ. Yêu cầu môi trường của hệ thống (nhiệt độ, độ âm. độ rung)? Yêu cầu vận chuyển, lưu kho? Hệ thống sẽ được hỗ trợ như thế nào trong suốt chu kỳ sống? Khi nào hệ thống sẽ được tháo gở, yêu cầu cho việc tháo gở? ảnh hưởng đối với môi trường, các thành phân có thê tái chê, tai sử dụng? b. Quản lý kỹ thuật hệ thống: Mục đích cơ bản của kỹ thuật hệ thống là cung cấp một hệ thông thỏa mãn các nhu cầu định trước.
Hệ thông không những thỏa mãn được yêu cầu mà phải hoạt động HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 9 GVHD: TS. Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ hiệu quả và có hiệu suất. Như vậy việc thiết kế hệ thống phải được thực hiện theo quy trình sau: Nhu câu được xác định J Nhận thức mục tiêu J Xác định yêu cầu của hệ thong Xem xét các So sánh kết quả c—— phương án thu nghiệm Đặc tính đã đo Chọn phương án Thử nghiệm hệ thong tốt nhất Cap nhat dac tinh va dữ liệu hệ thong Thiết +hé thong Dac ftinh thuc ^ Kiêm tra ` Tích —hé thong J øiao diện Ỷ Hệ thống hoàn thiện Trong hệ thống thiết kế có thể phải áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia vì vậy cân tìm hiểu quy định đối với các quy chuẩn và tiêu chuẩn này trong các văn bản quản lý nhà nước: 2.3 Thông tư số 28 năm 2012 của Bộ Khoa học Công nghệ: Ouy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh gid sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. (phụ lục A) HVTH : Nguyễn Thanh Trúc Trang 10 GVHD: TS.
Lê Ngọc Quỳnh Lam Luận văn Thạc sĩ Trong hệ thống quản lý chất lượng thiết kế cần sử dụng các công cụ kiểm soát chất lượng dé cải tiền và nâng cao chất lượng: 2.4 Kỹ thuật quản lý chất lượng: các công cụ kiểm soát chất lượng: 2.