Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, các ngân hàng thương mại (NHTM) phải đối mặt với những tiêu chuẩn an toàn tài chính và thông lệ quốc tế khắt khe. Với vai trò trung gian tài chính luân chuyển vốn, phần lớn các NHTM tại Việt Nam đang định hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc ngân hàng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân (KHCN). Đây là phân khúc có lượng khách hàng lớn, nhu cầu đa dạng và tiềm năng tăng trưởng cao. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cho KHCN cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ quy mô khoản vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý hành chính và xử lý hồ sơ cao, độ phân tán địa bàn rộng, cùng tác động bất lợi từ thu nhập, sức khỏe của người vay, điều kiện thời tiết, thiên tai và dịch bệnh. Do đó, việc mở rộng quy mô tín dụng song hành với nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro là yêu cầu sống còn của các ngân hàng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng thương mại có mạng lưới rộng lớn và thị phần tín dụng cá nhân quan trọng. Tại Agribank – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh (tiền thân là Chi nhánh Bình Chánh, đặt trụ sở giao dịch tại số 322 Bùi Thanh Khiết, KP3, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh), hoạt động cho vay cá nhân đóng vai trò trụ cột. Tính đến ngày 31/12/2022, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tới 74% tổng dư nợ của chi nhánh, trong khi cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm 26%. Việc quản lý chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh đặt ra nhiều thách thức trong thực tiễn vận hành.

Từ đòi hỏi thực tế trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huỳnh Như (ngành Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) đã tập trung nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM giai đoạn 2020 – 2022.
    2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM đến năm 2025.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM trong giai đoạn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
    2. Những giải pháp nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM?
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực hiện từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/07/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại, kết hợp các văn bản pháp quy hiện hành và kinh nghiệm quản trị thực tiễn:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng:

    • Tín dụng ngân hàng được tiếp cận theo định nghĩa của TS. Hồ Diệu (2003), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 và Nguyễn Minh Kiều (2007), xác định bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian xác định.
    • Tín dụng KHCN là hình thức tài trợ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua nhà, mua ô tô, sản xuất kinh doanh của hộ gia đình với các đặc điểm: thời hạn ngắn và trung hạn, hồ sơ không đòi hỏi báo cáo tài chính phức tạp, độ rủi ro cao, chi phí thẩm định trên từng món vay lớn và mức lãi suất thường cao hơn khách hàng doanh nghiệp.
    • Khái niệm chất lượng tín dụng được dẫn chiếu theo Giáo trình Ngân hàng thương mại (NXB Thống kê, 2009), phản ánh mối quan hệ đánh đổi giữa mức độ rủi ro và khả năng sinh lời, được phân tích đồng thời qua 3 góc nhìn: góc nhìn ngân hàng (an toàn vốn, thu hồi đúng hạn, tối ưu chi phí), góc nhìn khách hàng (thỏa mãn nhu cầu vốn, lãi suất và thủ tục thuận tiện) và góc độ xã hội (thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng bao gồm:
      • Chỉ tiêu định tính: Lịch sử trả nợ, số lượng khoản vay, điểm tín dụng, tỷ lệ nợ trên thu nhập, thời gian thiết lập quan hệ tài khoản, loại hình tín dụng và thông tin cá nhân của người vay.
      • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu (xác định theo Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 đối với nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5), hiệu suất sử dụng vốn KHCN, tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng KHCN và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
    • Các chuẩn mực quản trị tham chiếu: Chuẩn mực an toàn vốn Basel II (Thông tư 41/2016/TT-NHNN), quy định hệ thống kiểm soát nội bộ theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN với mô hình 3 tuyến phòng thủ và 17 nguyên tắc kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013.
    • Tổng quan các công trình tiền nhiệm: Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về nợ xấu, hiệu quả tín dụng và phá sản ngân hàng của T. Puckett (1978), Ralf Ewart & Gerald Schenck (2000), Elsas (1998), Nir Klein (2013), Dermirgue-Kunt (1989), Kwan & Eisenbeis (1994), Hughes & Moon (1995), Resti (1995), cùng các luận văn trong nước của Trần Thị Hồng Hạnh (1996), Phạm Thu Hiền (2016) và Nguyễn Nhật Minh (2016).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê tình hình cho vay KHCN và các văn bản quy định nội bộ của Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM giai đoạn 2020 – 2022; các công trình khoa học, sách báo chuyên ngành và dữ liệu học thuật.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của 50 cán bộ tín dụng (CBTD) tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM, thực hiện từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/07/2023 nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng KHCN.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại và thống kê số liệu.
    • Phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian (2020 – 2022) để đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ và nợ quá hạn.
    • Phương pháp phân tích chi tiết nhằm xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng tại chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng bán lẻ và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ vai trò của tín dụng KHCN đối với nền kinh tế (thúc đẩy GDP, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực), đối với ngân hàng (tạo nguồn thu lãi và phí, phân tán rủi ro, mở rộng thị phần) và đối với khách hàng (gia tăng sức mua, hỗ trợ vốn tiêu dùng và sản xuất kinh doanh).

Chương này phân loại chi tiết các sản phẩm tín dụng KHCN phổ biến:

  • Vay tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày;
  • Vay mua nhà và bất động sản (thường có tài sản bảo đảm là chính tài sản hình thành từ vốn vay);
  • Vay mua ô tô mới hoặc đã qua sử dụng;
  • Thẻ tín dụng và cho vay theo thẻ;
  • Hạn mức tín dụng không bảo đảm.

Về phương diện đo lường, tác giả thiết lập hệ thống công thức định lượng cụ thể:

$$\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Tổng nợ nhóm 2, 3, 4, 5}}{\text{Tổng dư nợ cho vay cuối kỳ}} \times 100$$

$$\text{Tỷ lệ nợ xấu KHCN} = \frac{\text{Nợ nhóm 3, 4, 5 của KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100%$$

$$\text{Hiệu suất sử dụng vốn KHCN} = \frac{\text{Tổng dư nợ tín dụng KHCN}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động KHCN}}$$

$$\text{Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng KHCN} = \frac{\text{Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng KHCN}}{\text{Tổng dư nợ tín dụng KHCN}}$$

Chương 1 khép lại bằng việc phân tích bài học kinh nghiệm từ quá trình áp dụng chuẩn mực Basel II và Thông tư 13/2018/TT-NHNN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với cơ chế 3 lớp bảo vệ độc lập, cùng thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại các NHTM Việt Nam theo khung kiểm soát nội bộ COSO 2013, từ đó rút ra các bài học định hướng cho Agribank Nam TP.HCM.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phân tích sâu thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng tín dụng KHCN tại Agribank Nam TP.HCM giai đoạn 2020 – 2022:

  • Giới thiệu tổ chức: Chi nhánh được thành lập ban đầu với tên gọi Agribank Chi nhánh Bình Chánh theo Quyết định số 245/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 05/07/2004, sau đó đổi tên thành Agribank Chi nhánh Nam TP.HCM theo Nghị quyết số 86/NQ-HĐTV và Quyết định số 714/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 16/07/2018. Địa điểm giao dịch đặt tại số 322 Bùi Thanh Khiết, KP3, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh (hoạt động từ ngày 30/11/2021). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc phụ trách chung, 1 Phó Giám đốc kinh doanh, 1 Phó Giám đốc kế toán - ngân quỹ), Giám định viên, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính Nhân sự và hệ thống chi nhánh cấp 3 trực thuộc.

  • Kết quả huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 584,403 632,311 684,638
Tăng trưởng so với năm trước - +7,58% +8,28%
Tiền gửi của khách hàng (tỷ đồng) 561,950 617,002 668,153
Tỷ trọng tiền gửi dân cư > 80% ~ 97% 81,54%

Nguồn vốn huy động của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng liên tục, đạt 684,638 tỷ đồng vào cuối năm 2022 (tăng 52,327 tỷ đồng, đạt 102,7% kế hoạch giao). Cơ cấu tiền gửi năm 2022 ghi nhận tiền gửi dân cư chiếm ưu thế áp đảo với 81,54%, tiền gửi các tổ chức kinh tế và bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng còn lại (tiền gửi ủy thác đầu tư chiếm 1,12%).

  • Thực trạng cho vay và cơ cấu dư nợ KHCN:

    • Hoạt động cấp tín dụng KHCN chiếm tỷ trọng chủ đạo trong danh mục cho vay của chi nhánh, đạt mức 74% tổng dư nợ tại thời điểm 31/12/2022 (cho vay doanh nghiệp chỉ chiếm 26%).
    • Dư nợ KHCN được tác giả phân tích chi tiết theo thời hạn cho vay (ngắn hạn, trung - dài hạn), theo sản phẩm cho vay (tiêu dùng, bất động sản, phương tiện đi lại, sản xuất kinh doanh hộ gia đình) và theo hình thức bảo đảm tiền vay.
    • Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu được theo dõi và bóc tách theo kỳ hạn và mục đích vay vốn, phản ánh biến động do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và khó khăn kinh tế chung.
  • Kết quả khảo sát 50 cán bộ tín dụng và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng:

    • Khảo sát sơ cấp tháng 7/2023 tại chi nhánh làm rõ các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: chính sách tín dụng nội bộ, quy trình xử lý khoản vay, trình độ nghiệp vụ và đạo đức cán bộ tín dụng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, năng lực thẩm định giá tài sản bảo đảm, hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và hạ tầng công nghệ.
    • Tác giả chỉ ra các nguyên nhân hạn chế gồm:
      • Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Chưa tách bạch triệt để giữa bộ phận kinh doanh phát triển khách hàng và bộ phận quản trị rủi ro/thẩm định độc lập; công tác kiểm tra sau khi cho vay đôi lúc chưa sâu sát; năng lực cán bộ chưa đồng đều.
      • Nguyên nhân từ khách hàng: Nguồn thu nhập biến động sau dịch bệnh, một số trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ.
      • Nguyên nhân khách quan: Cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM trên địa bàn; môi trường kinh tế - xã hội và rủi ro thiên tai, bão lũ tác động trực tiếp đến dòng tiền của hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, kinh doanh cá thể.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở định hướng phát triển và định hướng kiểm soát chất lượng tín dụng KHCN của Agribank Nam TP.HCM đến năm 2025, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng KHCN: Xây dựng khung chính sách linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng, tối ưu hóa quy trình thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn pháp lý.
  2. Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng thẩm định: Siết chặt khâu thẩm định nguồn thu nhập thực tế, định giá chính xác tài sản bảo đảm và tăng cường kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
  3. Nâng cao chất lượng và trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp và gắn cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) với chất lượng thu hồi nợ.
  4. Nâng cao năng lực quản trị điều hành: Thực hiện phân tách rõ ràng giữa chức năng phát triển kinh doanh, quản trị rủi ro và tác nghiệp cho vay theo thông lệ quản trị hiện đại.
  5. Tăng cường thu thập thông tin hỗ trợ tín dụng: Khai thác hiệu quả thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), chính quyền địa phương và cơ sở dữ liệu nội bộ để xác minh lịch sử trả nợ của khách hàng.
  6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Nâng cao vai trò của giám định viên và bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm phát hiện sớm các sai phạm quy trình và cảnh báo rủi ro tiềm ẩn.
  7. Tham gia bảo hiểm tín dụng: Mở rộng việc liên kết bảo hiểm đối với các khoản vay cá nhân và tài sản bảo đảm nhằm san sẻ tổn thất khi xảy ra biến cố bất khả kháng.
  8. Phát triển và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin: Hiện đại hóa phần mềm quản trị tín dụng, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số trong theo dõi, nhắc nợ tự động và quản lý hồ sơ vay vốn.

Đồng thời, luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Nam TP.HCM và Trụ sở chính Agribank Việt Nam trong việc phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng và hoàn thiện khung quản trị rủi ro tập trung.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Làm rõ bức tranh toàn diện về quy mô và cơ cấu hoạt động của Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM giai đoạn 2020 – 2022 với tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 584,403 tỷ đồng (2020) lên 684,638 tỷ đồng (2022), trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 80%.
    • Xác định tỷ trọng tín dụng cá nhân chiếm tới 74% tổng dư nợ toàn chi nhánh tại thời điểm cuối năm 2022, khẳng định KHCN là mảng kinh doanh cốt lõi mang lại thu nhập chính nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng lớn nhất.
    • Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ 50 cán bộ tín dụng trực tiếp xử lý hồ sơ vay (tháng 7/2023), chỉ rõ các điểm nghẽn trong quy trình thẩm định, quản lý rủi ro và kiểm tra sau giải ngân.
    • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2025.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

    • Cập nhật số liệu thứ cấp mới giai đoạn 2020 – 2022, phản ánh chân thực tác động của giai đoạn biến động kinh tế và dịch bệnh Covid-19 đối với chất lượng tín dụng bán lẻ, khắc phục khoảng trống dữ liệu cũ (chủ yếu từ năm 2015 trở về trước) của các công trình tiền nhiệm.
    • Là công trình chuyên sâu đầu tiên khảo sát trực tiếp tại địa bàn Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM sau giai đoạn tái cơ cấu và đổi tên chi nhánh, kết hợp phân tích thứ cấp với khảo sát sơ cấp cán bộ tín dụng tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (Agribank Nam TP.HCM) và chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh và khảo sát định tính cán bộ tín dụng; chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mối quan hệ tác động giữa các biến số vĩ mô/vi mô đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
    • Mẫu khảo sát sơ cấp mới chỉ tiếp cận 50 cán bộ tín dụng của ngân hàng, chưa mở rộng điều tra trực tiếp mẫu khách hàng cá nhân đang vay vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu thứ cấp sang các năm tiếp theo sau 2022 và so sánh đối chiếu giữa nhiều chi nhánh trên địa bàn TP.HCM.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng (như hồi quy Logistic/Probit) để đo lường cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố đặc trưng của khách hàng đến rủi ro tín dụng cá nhân.
    • Khảo sát đa chiều trên tệp khách hàng cá nhân vay vốn nhằm đo lường mức độ hài lòng và tính minh bạch trong quá trình cung cấp dịch vụ tín dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chất lượng tín dụng bán lẻ. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu định tính, định lượng đo lường rủi ro tín dụng theo chuẩn mực ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Đối với nhà quản trị và cán bộ ngân hàng: Nội dung phân tích thực trạng và 8 nhóm giải pháp tại Chương 3 có giá trị ứng dụng tham khảo cho các nhà quản trị chi nhánh Agribank và các NHTM có mô hình hoạt động tương đồng trên địa bàn đô thị mở rộng, hỗ trợ công tác tái cơ cấu quy trình cho vay cá nhân, hoàn thiện mô hình 3 tuyến phòng thủ và kiểm soát nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Nam TP.HCM chiếm bao nhiêu phần trăm tổng dư nợ chi nhánh tính đến ngày 31/12/2022?
Tính đến ngày 31/12/2022, cho vay khách hàng cá nhân chiếm 74% tổng dư nợ của Agribank Chi nhánh Nam TP.HCM, trong khi cho vay khách hàng doanh nghiệp chiếm 26%.

2. Quy mô nguồn vốn huy động của Agribank Nam TP.HCM thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 584,403 tỷ đồng năm 2020; tăng lên 632,311 tỷ đồng năm 2021 (tăng 7,58%); và đạt 684,638 tỷ đồng năm 2022 (đạt 102,7% kế hoạch). Trong đó, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng nòng cốt (chiếm 81,54% cơ cấu tiền gửi năm 2022).

3. Khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với đối tượng và quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp 50 cán bộ tín dụng (CBTD) đang công tác tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2023 đến ngày 30/07/2023.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào của Ngân hàng Nhà nước để xác định chỉ tiêu phân loại nợ xấu?
Tác giả căn cứ vào Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 04/06/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác định nợ xấu gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

5. Lịch sử hình thành và địa chỉ trụ sở giao dịch hiện tại của Agribank Chi nhánh Nam TP.HCM được ghi nhận ra sao trong văn bản?
Chi nhánh tiền thân là Agribank Chi nhánh Bình Chánh thành lập ngày 05/07/2004 theo Quyết định số 245/QĐ/HĐQT-TCCB, được đổi tên thành Chi nhánh Nam TP.HCM theo Quyết định số 714/QĐ-HĐTV-TCTL ngày 16/07/2018. Từ ngày 30/11/2021, chi nhánh chuyển địa điểm giao dịch về số 322 Bùi Thanh Khiết, KP3, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP.HCM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huỳnh Như đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Nam TP.HCM giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên chuỗi số liệu tài chính thứ cấp và kết quả khảo sát 50 cán bộ tín dụng. Công trình làm rõ vai trò trụ cột của mảng tín dụng cá nhân chiếm 74% tổng dư nợ, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân tác động đa chiều đến rủi ro tín dụng tại đơn vị. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với các nguyên tắc quản trị rủi ro hiện đại và định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2025.