Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng KHCN của NHTM. • Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh. • Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh. ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI Tổng hợp và phân tích thực trạng chất lượng tín dụng KHCN của Agribank Nam TP.HCM trong giai đoạn 2020 – 2022, phân tích những kết quả đã đạt được và nguyên 4 nhân dẫn đến những hạn chế trong quản lý cấp tín dụng KHCN của Agribank Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh Qua đó đưa ra đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Nam Thành phố Hồ Chí Minh.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC Đến tời điểm hiện tại đã có rất nhiều bài nghiên cứu về CLTD, tăng trưởng TD và cơ cấu TD. Trong đó, nợ xấu đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Điển hình là các bài nghiên cứu sau: Các loại nợ tín dụng và phương pháp khôi phục nợ khi người đi vay không có khả năng trả đã được tác giả T. Puckett đề cập trong cuốn sách “Credit problems: A Handbook for social service workers – Vấn đề tín dụng: Cẩm nang cho những người làm dịch vụ xã hội” (1978).
Cuốn sách thảo luận về sự can thiệp của tòa án vào việc thu nợ, cách con nợ giải quyết phá sản và hiệu quả của các biện pháp trên. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD ngân hàng và được Ralf Ewart và Gerald Schenck của một số ngân hàng Đức nghiên cứu và kiểm chứng. “Quyết định der Bankkreditleistung ở Deutschland” (các yếu tố quyết định hiệu suất tín dụng NH Đức 2000). Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD bao gồm các yếu tố doanh nghiệp như uy tín tín dụng, các tỷ số tài chính… Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như điều khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh tín dụng, cạnh tranh tín dụng và đặc biệt là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
Cũng trên thị trường tài chính và tín dụng Đức, Elsas, R. (1998): Mối quan hệ tín dụng có đặc biệt không? Bằng chứng từ dữ liệu hồ sơ tín dụng của Đức. Thị trường tài chính Đức được biết đến với hệ thống ngân hàng vững mạnh dựa trên mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Các tác giả sử dụng dữ liệu về uy tín tín dụng để đánh giá chất lượng người vay và thông tin dựa trên đánh giá nội bộ của ngân hàng để điều chỉnh mức độ quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng.
Nghiên cứu cho 5 thấy mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng quyết định chất lượng tín dụng, đặc biệt là các cam kết tín dụng dài hạn và tạo ra mức hiệu quả tín dụng cao. Nir Klein (2013) “Non-Performing Loans in CESEE: Determinants and Impact on Macroeconomic Performance” cho rằng các ngân hàng cần tránh cho vay quá mức, duy trì CLTD cao và hạn chế cho vay ngoại tệ đối với KH. Dành cho người đi vay không có tài sản thế chấp hoặc hạn chế rủi ro. Hơn nữa, áp lực lên nền kinh tế từ nợ xấu càng làm nổi bật sự cần thiết phải cơ cấu lại và làm sạch hoạt động cho vay ngân hàng.
Việc xử lý nợ xấu nói riêng nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của cả người đi vay và người cho vay. Trong số các đề xuất chính sách về xử lý nợ xấu được tác giả đề cập, các nhà hoạch định chính sách cần có những biện pháp linh hoạt và quyết liệt hơn như cắt giảm thuế, dỡ bỏ các rào cản pháp lý để giúp các ngân hàng đẩy nhanh việc xử lý nợ xấu. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng mà theo Neil Klein, sự gia tăng nợ xấu còn tác động nghiêm trọng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô khác như tăng trưởng kinh tế thực, thất nghiệp và lạm phát. Điều này ủng hộ quan điểm rằng không thể đạt được tăng trưởng bền vững và lành mạnh nếu không có hệ thống ngân hàng ổn định và hiệu quả.
Cũng từ quan điểm này, việc loại bỏ các khoản nợ xấu là điều kiện cần thiết để cải thiện tình hình kinh tế. Nếu nợ xấu tồn tại và tiếp tục gia tăng, nguồn lực sẽ bị ứ đọng ở những lĩnh vực không sinh lời, cản trở sự phát triển kinh tế và làm giảm hiệu quả kinh tế. Vấn đề nợ xấu ngày càng được quan tâm trong những năm gần đây. Nhiều nghiên cứu cho thấy nguyên nhân sâu xa khiến ngân hàng phá sản là nợ xấu cao và chất lượng tài sản suy giảm.
Một ví dụ điển hình là nghiên cứu “The Determinants of Banking Crises in Developing and Developed Countries” của Dermirgue-Kunt (1989). Ngay cả khi một ngân hàng không sụp đổ vì nợ xấu thì nợ xấu cũng tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của NH: Kwan và Eisenbeis (1994), “An analysis of inefficiencies in banking: a stochastic cost frontier approach”; Hughes và Moon (1995), “Measuring bank efficiency when managers trade return for reduced risk”; 6 Resti, A. (1995), “Linear programming and econometric methods for bank efficiency evaluation: an empirical comparison based on a panel of Italian banks”. Các nghiên cứu trên đã đưa ra được các quan điểm về phát triển tín dụng và tăng cơ cấu tín dụng, nợ xấu, tác động của nợ xấu đến hoạt động của NH và cả nền kinh tế.
Đây là nền tảng quan trọng để thực hiện các nghiên cứu tiếp theo.Trong thời gian qua, đã có một số bài nghiên cứu về tín dụng và CLTD của NHTM. Luận án Tiến sĩ: “Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam” của Trần Thị Hồng Hạnh (1996) đã nghiên cứu về CLTD, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chất lượng hoạt động TD. Tuy nhiên bên cạnh đó thì luận án chỉ mới nghiên cứu thực trạng hoạt động TD của các NHTM thuộc quyền sở hữu của Nhà nước trong giai đoạn 1990-1996 khi chưa có Luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Luật các TCTD và chưa có phần hóa các doanh nghiệp nhà nước. Luận văn Thạc sĩ của Phạm Thu Hiền (2016) về “Chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” khám phá những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng.
Về việc nâng cao chất lượng cho vay ngân hàng. Luận án sử dụng phương pháp phân tích định tính được thể hiện thông qua các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp đặc biệt sử dụng số liệu do Agribank thu thập. Chi nhánh Quảng Bình đánh giá thực trạng giao dịch tín dụng của ngân hàng hàng năm. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao uy tín CLTD của ngân hàng, ví dụ như nâng cao uy tín TD thông qua đánh giá CLTD nội bộ và thẩm định nợ, các giải pháp nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ nhân viên định giá lại, các giải pháp hỗ trợ hiệu quả hoạt động TD.
Các giải pháp này giúp người viết có cái nhìn bao quát hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng, nâng cao tầm quan trọng của tín dụng. Nguyễn Nhật Minh (2016) đã viết đề luận văn Thạc sĩ về đề tài: “Chất lượng tín dụng cá nhân tại Agribank - Chi nhánh Thừa Thiên Huế”. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp định tính được thể hiện bằng một số kỹ 7 thuật như thống kê, mô tả, phỏng vấn, khảo sát, so sánh, phân tích, nghiên cứu trường hợp điển hình để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế hiện tại của ngân hàng trong hoạt động tín dụng, ví dụ: Quy mô cho vay còn nhỏ, khối lượng cung cấp TD còn hạn chế, người vay không tách biệt, cách thức cho vay còn đơn điệu và cũng đưa ra các giải pháp như gia hạn TD, cải tiến quy trình và đẩy mạnh khuyến mãi, bán hàng… Tóm lại, thông quá các bài nghiên cứu trên đã giúp tôi có cái nhìn rộng hơn về CLTD, quản trị chất lượng tín dụng.
hỗ trợ rất nhiều trong công việc thực hiện nghiên cứu đề tài này. Các công trình nghiên cứu trước chỉ nghiên cứu ở các ngân hàng khác, địa bàn làm việc khác và nghiên cứu ở các năm về trước, đưa ra giải pháp 10 cho những năm đã qua – dữ liệu thu thập chủ yếu từ 2015 trở về trước. Bên cạnh đó, chủ đề nghiên cứu tuy không mới nhưng lại chưa được nghiên cứu tại Agribank Nam TP.HCM và có sự hữu ích cho công việc đang làm của tác giả. Đó chính là lý do mà tác giả chọn đề tài này để thực hiện luận văn của mình dựa trên bộ dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2020 đến 2022 nhằm có cái nhìn sâu hơn trước khi đưa ra những giải pháp nâng cao CLTD cá nhân ở Agribank Nam TP.HCM trong thời gian tới.
8 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Với tình trạng kinh tế hiện tại thì sẽ có những người dư nguồn vốn, người có vốn tạm thời chưa cần sử dụng đến nhưng bên cạnh đó thì có người cần vay vốn. Ngoài ra, luôn có những người tạm thời thiếu vốn và cần vay vốn.
Do có sự chênh lệch như thế làm nảy sinh một mối quan hệ kinh tế, bản chất là sự chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thâm hụt tạm thời, cùng với điều kiện việc hoàn trả vốn và lãi vay là lợi nhuận mà vốn nhận được. TD theo tiếng Latin là Creditim, có ý nghĩa là sự tin tưởng và tin cậy. Tên này xuất phát từ bản chất của mối quan hệ tín dụng. Với cách hiểu đơn giản thì tín dụng có nghĩa là cho vay và đi vay.
Nhưng bên cạnh đó thì có nhiều cách tiếp cận định nghĩa tín dụng khác nhau như: - Theo TS.