Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu dịch vụ tài chính, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) trong và ngoài nước tại Việt Nam ngày càng diễn ra gay gắt. Nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững, các ngân hàng thương mại xác định thị trường khách hàng cá nhân (KHCN) là phân khúc tiềm năng, đem lại nguồn thu nhập lớn và ổn định. Do đó, hoạt động cấp tín dụng đối với phân khúc cá nhân và hộ gia đình được đẩy mạnh mở rộng. Tuy nhiên, việc tăng trưởng quy mô tín dụng luôn song hành với rủi ro tín dụng. Mối quan hệ giữa tăng trưởng quy mô và kiểm soát chất lượng tín dụng (CLTD) đặt ra yêu cầu quản trị trọng yếu đối với các tổ chức tín dụng cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước (NHNN).
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà (BIDV Hồng Hà) hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội, khu vực trung tâm kinh tế - chính trị với mật độ tập trung cao của nhiều định chế tài chính lớn. Hoạt động tín dụng KHCN tại BIDV Hồng Hà trong những năm qua đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho đơn vị, song kết quả đạt được chưa tương xứng với quy mô tiềm năng do còn bộc lộ một số tồn tại: quy trình, thủ tục cấp tín dụng; công tác thẩm định tín dụng; công tác kiểm tra, giám sát trước, trong và sau cho vay; hoạt động tiếp thị (Marketing) và năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD). Đứng trước các khó khăn và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động cho vay KHCN, tác giả Nguyễn Thị Hà Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng KHCN, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng KHCN tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm trực tiếp nâng cao chất lượng tín dụng KHCN tại chi nhánh.
Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định qua 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Đưa ra những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hồng Hà.
- Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2021 - 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân dựa trên hai giác độ tiếp cận là khách hàng và ngân hàng thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên định nghĩa về cấp tín dụng theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, các giáo trình chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2007; Phan Thị Thu Hà, 2006) và tài liệu quốc tế về tín dụng bán lẻ ("Retail lending", 2023). Tín dụng KHCN được xác định là quan hệ chuyển giao vốn giữa ngân hàng và thể nhân/hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ trong thời hạn và chi phí xác định. Chất lượng tín dụng KHCN được xem xét đồng thời dưới 3 giác độ: khách hàng (mức độ hài lòng, quy trình thuận tiện, chi phí lãi vay), ngân hàng (đạt chỉ tiêu kế hoạch, an toàn vốn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu thấp, khả năng sinh lời) và kinh tế - xã hội (thúc đẩy sản xuất, lưu thông vốn và an sinh xã hội).
Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng được tác giả phân chia thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dư nợ có tài sản bảo đảm (TSĐB) trên tổng dư nợ KHCN (mục tiêu định hướng nội bộ của BIDV là 80%); Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ KHCN (mục tiêu duy trì dưới 3%); Tỷ lệ nợ xấu (nợ nhóm 3, 4, 5) xác định theo phân loại 5 nhóm nợ của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) căn cứ Thông tư 02/2013/TT-NHNN (mục tiêu duy trì dưới 2%); Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng KHCN (xét theo giá trị tuyệt đối doanh thu trừ chi phí và tỷ suất lợi nhuận tương đối); Vòng quay vốn tín dụng KHCN (xác định bằng Doanh số thu nợ KHCN trong năm chia cho Dư nợ bình quân KHCN trong năm).
- Nhóm chỉ tiêu định tính: Tính tuân thủ cơ sở pháp lý; thực hiện đúng quy trình thủ tục cấp tín dụng; hiệu quả công tác quản trị và kiểm soát nội bộ; mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên mô hình thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự) gồm 5 thành phần: (1) Mức độ tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Mức độ đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình.
Căn cứ pháp lý và văn bản điều hành nội bộ được sử dụng trong nghiên cứu gồm có:
- Các văn bản của Ngân hàng Nhà nước: Thông tư số 39/2020/TT-NHNN và Quyết định số 312/QĐ-NHNN; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN; Thông tư số 41/2016/TT-NHNN; Thông tư số 52/2020/TT-NHNN; Thông tư số 11/2020/TT-NHNN (sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN); Thông tư số 11/2022/TT-NHNN.
- Các văn bản nội bộ của BIDV: Điều lệ tổ chức và hoạt động năm 2021; Quyết định số 737/QĐ-HĐQT ngày 19/09/2008 về mô hình tổ chức chi nhánh; Quyết định số 350/QĐ-BIDV ngày 14/03/2021 ban hành Quy chế cho vay; Công văn số 7975/BIDV-QLTD ngày 15/12/2022; Quyết định số 8145/QĐ-BIDV ngày 28/12/2022 ban hành Quy định cấp tín dụng bán lẻ; Quyết định số 1139/QĐ-BIDV ngày 28/12/2022 phê duyệt Chính sách cấp tín dụng; Quyết định số 8146/BIDV-NHBL ngày 31/12/2022 ban hành Cẩm nang hướng dẫn triển khai Quy định cấp tín dụng bán lẻ.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập dữ liệu được tiến hành kết hợp:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát lấy mẫu 300 khách hàng sử dụng dịch vụ tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà bằng bảng hỏi thiết kế theo mô hình SERVQUAL. Số phiếu thu về là 240 phiếu; sau quá trình sàng lọc, loại bỏ 14 phiếu không hợp lệ (do bỏ trống nhiều tiêu chí hoặc trả lời thiếu khách quan), tác giả thu được 226 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích thống kê.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo hoạt động tín dụng của BIDV Chi nhánh Hồng Hà trong 3 năm từ 2021 đến 2023.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp bảng số liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tích nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thu nhập, học vấn và các khía cạnh cảm nhận dịch vụ) cùng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá biến động nguồn vốn, dư nợ, cơ cấu sản phẩm vay và phân loại nợ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tín dụng KHCN và chất lượng tín dụng KHCN. Tác giả phân tích các đặc điểm đặc thù của tín dụng bán lẻ: đối tượng vay vốn là cá nhân và hộ gia đình; mục đích vay đa dạng (tiêu dùng, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh nhỏ); quy mô từng khoản vay nhỏ nhưng tổng khối lượng giao dịch phát sinh lớn; rủi ro tín dụng cao do thông tin bất đối xứng và khó đánh giá chính xác dòng thu nhập; chi phí quản lý trên từng món vay cao; lãi suất cho vay thường cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp do đã bao gồm bù đắp rủi ro.
Chương này trình bày chi tiết các tiêu chí phân loại tín dụng KHCN:
- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, mua máy móc thiết bị, đầu tư tài sản) và Cho vay tiêu dùng (mua nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, sinh hoạt, du học).
- Phân loại theo biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (bất động sản, động sản, giấy tờ có giá) và Cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên uy tín, lương, bảo lãnh bên thứ ba).
- Phân loại theo hình thức cấp tín dụng: Cấp tín dụng trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng) và Cấp tín dụng gián tiếp (qua doanh nghiệp bán hàng, nhà cung cấp).
- Phân loại theo phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp (chiếm trên 80% dư nợ tín dụng tiêu dùng tại các NHTM, chia thành niên kim cố định, niên kim không cố định hoặc trả lãi định kỳ - gốc cuối kỳ); Trả một lần khi đáo hạn; và Cho vay qua thẻ tín dụng.
Đồng thời, chương 1 thiết lập các nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng gồm nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, chất lượng nhân sự, năng lực quản lý điều hành, năng lực thẩm định và kiểm soát nội bộ, công nghệ), nhân tố từ phía khách hàng (nhu cầu vốn, năng lực tài chính, tính trung thực và thiện chí trả nợ) và các nhân tố môi trường vĩ mô (môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị, văn hóa - xã hội và tự nhiên).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HỒNG HÀ
Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà giai đoạn 2021 - 2023. Về tổ chức bộ máy, chi nhánh vận hành theo Quyết định số 737/QĐ-HĐQT gồm Ban Giám đốc và 5 khối chức năng: Khối Quan hệ khách hàng (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp), Khối Quản lý rủi ro (Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản lý tín dụng), Khối Tác nghiệp (Phòng Quản lý nội bộ, Phòng Giao dịch), Khối Quản lý nội bộ và Khối Trực thuộc.
| Chỉ tiêu kinh doanh chung |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng vốn huy động (triệu đồng) |
580.900 |
631.500 |
721.500 |
+8,71% |
+14,25% |
| - Tiền gửi của dân cư (triệu đồng) |
392.500 |
460.600 |
527.100 |
+17,37% |
+14,45% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn (triệu đồng) |
445.600 |
488.100 |
528.100 |
+9,54% |
+7,54% |
| - Tiền gửi nội tệ (triệu đồng) |
411.400 |
451.500 |
497.500 |
+9,75% |
+10,19% |
| Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) |
322.583 |
311.146 |
316.132 |
-3,64% |
+1,60% |
| - Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
200.268 |
219.420 |
190.817 |
+9,56% |
-13,04% |
| - Dư nợ trung và dài hạn (triệu đồng) |
122.315 |
91.726 |
125.315 |
-25,21% |
+36,62% |
| Chất lượng nợ tín dụng chung |
|
|
|
|
|
| - Nợ nhóm 3 (triệu đồng) |
78 |
79 |
85 |
+1,28% |
+7,59% |
| - Nợ nhóm 4 (triệu đồng) |
1.113 |
1.593 |
1.714 |
+43,13% |
+7,60% |
| - Nợ nhóm 5 (triệu đồng) |
5.196 |
3.295 |
3.056 |
-36,59% |
-7,25% |
| - Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
2,56% |
2,20% |
2,23% |
-0,36% |
+0,03% |
| - Tỷ lệ nợ xấu (%) |
1,98% |
1,56% |
1,54% |
-0,42% |
-0,02% |
| Kết quả tài chính tín dụng & kinh doanh |
|
|
|
|
|
| - Tổng thu từ tín dụng (triệu đồng) |
47.728 |
46.726 |
49.623 |
-2,10% |
+6,20% |
| - Tổng chi cho tín dụng (triệu đồng) |
32.910 |
33.471 |
34.514 |
+1,70% |
+3,20% |
| - Chênh lệch thu - chi tín dụng (triệu đồng) |
14.818 |
13.255 |
15.082 |
-10,55% |
+13,78% |
| - Tổng thu nhập toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
85,46 |
90,76 |
101,92 |
+6,20% |
+12,30% |
| - Tổng chi phí toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
46,20 |
50,44 |
57,36 |
+9,17% |
+13,72% |
| - Lợi nhuận toàn chi nhánh (tỷ đồng) |
39,26 |
40,32 |
44,56 |
+2,70% |
+10,52% |
| - Số lượng thẻ phát hành (tài khoản) |
1.458 |
1.736 |
2.034 |
+19,10% |
+17,17% |
| - Tổng thu dịch vụ SPDV (tỷ đồng) |
2,418 |
2,745 |
3,893 |
+13,52% |
+41,82% |
Về thực trạng phân bổ dư nợ KHCN theo sản phẩm và biện pháp bảo đảm:
- Quy mô dư nợ KHCN năm 2021 đạt 247.731 triệu đồng. Trong đó, sản phẩm cho vay mua ô tô chiếm tỷ trọng lớn nhất với 73.194 triệu đồng (29,63% năm 2021) và 73.736 triệu đồng (26,81% năm 2023). Cho vay mua nhà chiếm tỷ trọng lớn thứ hai với 70.970 triệu đồng (28,73% năm 2021) và 70.648 triệu đồng (24,7% năm 2023, sau khi tăng 18,07% so với năm 2022). Cho vay sinh hoạt tiêu dùng đạt 51.611 triệu đồng (chiếm 15,4% năm 2023). Cho vay sản xuất kinh doanh tăng từ 19.811 triệu đồng (8,02% năm 2021) lên 32.770 triệu đồng (14,31% năm 2022) và tiếp tục duy trì mức tăng trong năm 2023. Các sản phẩm khác gồm: cho vay xây sửa chữa nhà (2.842 triệu đồng năm 2023), cho vay thế chấp sổ tiết kiệm (15.193 triệu đồng), cho vay du học (9.181 triệu đồng), cho vay kinh doanh chứng khoán (4.457 triệu đồng) và cho vay đầu tư vàng (triển khai từ tháng 3/2022, đến năm 2023 đạt 11.869 triệu đồng, chiếm 3,31%).
- Về tài sản bảo đảm trong tín dụng KHCN: Dư nợ có TSĐB năm 2021 đạt 177.042 triệu đồng (chiếm 66,9%). Dư nợ không có TSĐB có xu hướng tăng từ 69.167 triệu đồng (28% năm 2021) lên 71.449 triệu đồng (năm 2022) và 78.689 triệu đồng (33,1% năm 2023).
- Kết quả khảo sát 226 khách hàng: Đánh giá cảm nhận về 5 khía cạnh SERVQUAL tại chi nhánh cho thấy sự hài lòng ở mức khá về phương tiện hữu hình và tính chính xác, nhưng khách hàng còn băn khoăn về thời gian xử lý thủ tục hồ sơ và tính linh hoạt trong chăm sóc khách hàng.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HỒNG HÀ
Dựa trên định hướng kinh doanh bán lẻ của BIDV, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
Các nhóm giải pháp tại chi nhánh:
- Tuân thủ quy chế và trình tự thủ tục cấp tín dụng KHCN, đơn giản hóa quy trình: Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ vay vốn theo đúng các Quyết định 8145/QĐ-BIDV và Cẩm nang 8146/BIDV-NHBL; cắt giảm các khâu trung gian gây chậm trễ giải ngân nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ căn cứ pháp lý.
- Nâng cao trình độ và đạo đức cán bộ tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định tài chính hộ gia đình, kỹ năng phân tích tâm lý khách hàng và nhận diện rủi ro đạo đức; áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất KPIs gắn liền chất lượng nợ.
- Nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát phòng chống rủi ro: Thiết lập cơ chế giám sát sau vay chặt chẽ, kiểm tra việc sử dụng vốn định kỳ nhằm phát hiện sớm việc chuyển hướng dòng tiền hoặc suy giảm khả năng trả nợ.
- Hiện đại hóa công nghệ và phát triển hệ thống thông tin: Tận dụng hệ thống dữ liệu CIC, số hóa quy trình chấm điểm tín dụng tự động và phát triển kênh ngân hàng số nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch.
- Nâng cao chất lượng thẩm định: Thẩm định chặt chẽ tính xác thực của nguồn thu nhập trả nợ, định giá chính xác và kiểm tra tính pháp lý của tài sản bảo đảm (đặc biệt là bất động sản và phương tiện vận tải).
- Phát triển hoạt động Marketing nâng cao hình ảnh, uy tín: Thiết kế các gói sản phẩm tín dụng may đo theo từng phân khúc khách hàng, đẩy mạnh truyền thông về các gói vay ưu đãi.
Các nhóm kiến nghị:
- Đối với Hội sở BIDV: Hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền phán quyết tín dụng linh hoạt cho chi nhánh; nâng cấp hạ tầng phần mềm quản lý tín dụng nội bộ và cung cấp kịp thời các văn bản hướng dẫn xử lý tài sản bảo đảm.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm; duy trì chính sách điều hành lãi suất và hạn mức tín dụng linh hoạt, minh bạch; nâng cao năng lực cung cấp thông tin tra cứu tín dụng của CIC.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả thực tế trong hoạt động tín dụng KHCN tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà qua chuỗi số liệu 2021 - 2023:
- Kiểm soát an toàn chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh được kiểm soát ở mức thấp, giảm từ 1,98% (năm 2021) xuống 1,56% (năm 2022) và đạt 1,54% (năm 2023), đáp ứng mục tiêu trần dưới 2% của BIDV và tiêu chuẩn thông lệ quốc tế (<3%). Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,56% (năm 2021) xuống còn 2,23% (năm 2023). Đặc biệt, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) giảm liên tục từ 5,196 tỷ đồng (năm 2021) xuống 3,295 tỷ đồng (năm 2022) và còn 3,056 tỷ đồng (năm 2023).
- Hiệu quả tài chính từ hoạt động tín dụng: Chênh lệch thu - chi từ hoạt động tín dụng năm 2023 đạt 15,082 tỷ đồng (tăng 13,78% so với năm 2022), hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao (15 tỷ đồng). Thu nhập thuần từ hoạt động cho vay đóng góp chủ lực trong tổng thu nhập của chi nhánh (đạt 95,811 tỷ đồng trên tổng thu nhập 101,92 tỷ đồng năm 2023).
- Tăng trưởng quy mô sản phẩm chủ lực: Cho vay mua ô tô (73,736 tỷ đồng) và cho vay mua nhà (70,648 tỷ đồng) tiếp tục giữ vai trò trụ cột trong danh mục tín dụng cá nhân; đồng thời các mảng cho vay tiêu dùng hỗ trợ và cho vay sản xuất kinh doanh có bước mở rộng quy mô.
Đóng góp của khóa luận so với các công trình nghiên cứu trước:
Các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Thạc Hùng 2021, Hồ Đức Minh 2022, Nguyễn Thị Thùy Dương 2022 tại Vietcombank; Dương Thị Huyền 2019 tại ACB; Nguyễn Thị Hằng 2022 tại Techcombank) chỉ tập trung vào bối cảnh của từng ngân hàng cụ thể hoặc tiếp cận hoạt động cho vay theo góc độ phát triển quy mô mà chưa đi sâu vào phân tích song song giữa tăng trưởng tín dụng và quản trị rủi ro khoản vay KHCN. Khóa luận này là công trình đầu tiên đi sâu khảo cứu thực trạng chất lượng tín dụng KHCN trực tiếp tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà trong giai đoạn 2021 - 2023, kết hợp việc đánh giá các chỉ tiêu tài chính nội bộ với việc đo lường định tính thông qua khảo sát thực tế 226 khách hàng bằng thang đo SERVQUAL.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực tế:
- Phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện trên phạm vi một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Hồng Hà với cỡ mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 226 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này chưa phản ánh toàn diện hành vi và cảm nhận của khách hàng cá nhân trên toàn hệ thống BIDV hoặc toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi chuỗi thời gian số liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong khoảng thời gian 3 năm (2021 - 2023). Đây là giai đoạn thị trường tài chính chịu tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh Covid-19, do đó một số biến động có tính chất chu kỳ ngắn hạn.
- Phạm vi phân tích đối tượng: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phân khúc khách hàng cá nhân, chưa phân tích mối tương quan và tác động rủi ro lan truyền giữa danh mục tín dụng KHCN với danh mục tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo các hướng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh giữa nhiều chi nhánh BIDV trên địa bàn Hà Nội hoặc so sánh giữa BIDV với các NHTM cổ phần có vốn Nhà nước khác (Vietcombank, VietinBank, Agribank).
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích và áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động định lượng của từng yếu tố thuộc mô hình SERVQUAL đến quyết định vay vốn và mức độ trung thành của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc phương pháp luận về phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ; phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp ngân hàng với khảo sát sơ cấp theo thang đo SERVQUAL 5 thành phần; cách lập bảng biểu phân tích cơ cấu dư nợ và phân loại nợ theo quy định của NHNN.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Tham khảo hệ thống bảng số liệu thực tế về cơ cấu sản phẩm cho vay (ô tô, nhà ở, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh), thực trạng tỷ lệ nợ không có tài sản bảo đảm và các giải pháp thực tế về kiểm tra, giám sát sau vay và phòng chống rủi ro tín dụng tại cấp chi nhánh.
- Nghiên cứu chính sách nội bộ: Các chương mục về hệ thống văn bản pháp quy (Quy chế 350, Quyết định 8145, Chính sách 1139, Cẩm nang 8146 của BIDV) là nguồn tham khảo hữu ích cho việc chuẩn hóa quy trình thẩm định và cấp tín dụng bán lẻ tại các định chế tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát khách hàng là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tác giả phát ra 300 phiếu khảo sát cho các khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà. Số lượng phiếu thu về là 240 phiếu; sau khi kiểm tra và loại bỏ 14 phiếu không hợp lệ (do bỏ trống nhiều tiêu chí hoặc trả lời thiếu nghiêm túc), tổng số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 226 phiếu.
2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 1,98% (năm 2021) xuống 1,56% (năm 2022) và 1,54% (năm 2023), luôn được kiểm soát dưới mức trần mục tiêu 2% của BIDV. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 2,56% (năm 2021) xuống 2,20% (năm 2022) và đạt 2,23% (năm 2023). Trong đó, nợ nhóm 5 giảm từ 5,196 tỷ đồng năm 2021 xuống còn 3,056 tỷ đồng năm 2023.
3. Những sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất tại BIDV Hồng Hà?
Hai sản phẩm chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất là cho vay mua ô tô và cho vay mua nhà. Năm 2021, cho vay mua ô tô đạt 73.194 triệu đồng (29,63% dư nợ KHCN) và cho vay mua nhà đạt 70.970 triệu đồng (28,73%). Đến năm 2023, hai sản phẩm này tiếp tục dẫn đầu với dư nợ lần lượt là 73.736 triệu đồng (26,81%) và 70.648 triệu đồng (24,7%).
4. Khóa luận căn cứ vào những văn bản nội bộ cốt lõi nào của BIDV để đánh giá quy trình tín dụng bán lẻ?
Khóa luận căn cứ vào: Quyết định số 737/QĐ-HĐQT (mô hình tổ chức chi nhánh); Quyết định số 350/QĐ-BIDV và Công văn 7975/BIDV-QLTD (quy chế và hướng dẫn cho vay); Quyết định số 8145/QĐ-BIDV (quy định cấp tín dụng bán lẻ); Quyết định số 1139/QĐ-BIDV (chính sách cấp tín dụng); và Quyết định số 8146/BIDV-NHBL (cẩm nang hướng dẫn triển khai cấp tín dụng bán lẻ).
5. Kết quả thu - chi từ hoạt động tín dụng của BIDV Hồng Hà năm 2023 đạt mức bao nhiêu so với kế hoạch?
Năm 2023, tổng thu từ tín dụng đạt 49,623 tỷ đồng, tổng chi cho tín dụng là 34,514 tỷ đồng; chênh lệch thu - chi đạt 15,082 tỷ đồng (tăng 13,78% so với năm 2022). Kết quả này đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận tín dụng năm 2023 do cấp trên giao cho chi nhánh là 15,000 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023 và kết quả khảo sát 226 khách hàng, nghiên cứu đã phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng dư nợ, kiểm soát nợ xấu và hiệu quả kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Hồng Hà. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về quy trình thẩm định, công tác kiểm soát sau vay và cơ cấu tài sản bảo đảm, tác giả đã xây dựng 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng các kiến nghị đối với Hội sở BIDV và Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ trong giai đoạn tiếp theo.