Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động ngân hàng giữ vai trò trung gian tài chính huyết mạch trong nền kinh tế, thực hiện chức năng điều tiết và phân phối vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Trong các mảng nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng—đặc biệt là tín dụng khách hàng doanh nghiệp—đóng vai trò trụ cột, chiếm tỷ trọng tài sản lớn nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho hệ thống. Tuy nhiên, tín dụng doanh nghiệp cũng là hoạt động tiềm ẩn mức độ rủi ro cao do tính bất cân xứng thông tin và chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi biến động kinh tế vĩ mô. Do đó, việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu cốt lõi trong công tác quản trị và điều hành của các tổ chức tín dụng.

Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long (BIDV Thăng Long), một đơn vị chủ lực trực thuộc hệ thống BIDV trên địa bàn thành phố Hà Nội, công tác tín dụng doanh nghiệp đã đạt được những kết quả đáng kể về quy mô và hiệu quả sinh lời. Mặc dù vậy, hoạt động này vẫn bộc lộ những rủi ro và tồn tại nhất định cần được nhận diện nguyên nhân để có biện pháp khắc phục. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Cao Thanh Xuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long".

Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Thăng Long, phù hợp với định hướng của chi nhánh và bối cảnh phát triển kinh tế trên địa bàn.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả đã điểm luận các công trình tiêu biểu:

  • Các nghiên cứu trong nước: Nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh (2004) về phát triển các nghiệp vụ tín dụng và quản trị rủi ro; Trần Thị Xuân Hương (2004) về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong hội nhập; tài liệu hội thảo của Agribank (2015) về xử lý tài sản bảo đảm và hoàn nhập dự phòng rủi ro.
  • Các nghiên cứu quốc tế: A. Burak Guner (2007) về đa dạng hóa danh mục tín dụng để phân tán rủi ro; Bogdan Florin Filip (2015) về mối quan hệ ngược chiều giữa chất lượng khoản vay và nợ xấu tại Romania và EU; nghiên cứu tại Venezuela (2003) về tác động của các yếu tố vĩ mô và nội tại đến tỷ suất sinh lời của hoạt động tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, đặc điểm, phương thức phân loại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm tín dụng doanh nghiệp: Tín dụng khách hàng doanh nghiệp là những khoản cho vay tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh (mua sắm máy móc, tài sản cố định, bổ sung vốn lưu động), bao gồm 3 nội dung cốt lõi: chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, chuyển nhượng có tính thời hạn (theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN), và chuyển nhượng có kèm chi phí (lãi suất vay). Hoạt động này mang 5 đặc điểm chính: dựa trên cơ sở lòng tin; là sự chuyển nhượng có tính hoàn trả; thực hiện trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi; tiềm ẩn rủi ro cao; và xác lập trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
  • Phương thức cho vay doanh nghiệp: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay qua thẻ tín dụng, và cho vay thấu chi.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng doanh nghiệp:
    • Chỉ tiêu định tính: Mức độ chấp hành pháp luật (Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng), tuân thủ quy chế nội bộ, chất lượng và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng, mức độ minh bạch thông tin tài chính của khách hàng.
    • Chỉ tiêu định lượng:
      • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Nợ quá hạn KHDN}}{\text{Tổng dư nợ KHDN}} \times 100%$ (theo Quyết định 49/2004/TT-BTC, tỷ lệ $< 5%$ xếp loại A; $5% - 8%$ xếp loại B; $> 8%$ xếp loại C).
      • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Nợ xấu KHDN}}{\text{Tổng dư nợ KHDN}} \times 100%$.
      • Hiệu suất sử dụng vốn vay KHDN: $\frac{\text{Dư nợ cho vay KHDN}}{\text{Nguồn vốn huy động KHDN}} \times 100%$.
      • Tỷ trọng lợi nhuận từ tín dụng KHDN: $\frac{\text{Lãi từ hoạt động tín dụng KHDN}}{\text{Tổng lợi nhuận}} \times 100%$.
      • Mức sinh lời từ tín dụng KHDN: $\frac{\text{Lãi từ hoạt động tín dụng KHDN}}{\text{Tổng dư nợ KHDN}} \times 100%$.
      • Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR): $\frac{\text{Quỹ DPRR KHDN}}{\text{Tổng dư nợ KHDN}} \times 100%$ (gồm dự phòng chung 0,75% cho nợ nhóm 1 đến 4, và dự phòng cụ thể theo 5 nhóm nợ với tỷ lệ lần lượt 0%, 5%, 20%, 50%, 100%).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế, chính trị - xã hội, môi trường pháp lý, áp lực cạnh tranh trong ngành, tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế (quy định thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/04/2006).
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược phát triển ngân hàng, chính sách tín dụng, thông tin tín dụng (từ khách hàng, trung tâm CIC, đối tác), công nghệ quản trị ngân hàng, trình độ/đạo đức cán bộ tín dụng, và các yếu tố nội tại từ phía khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả và phân tích định tính: thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp số liệu thực tế từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long giai đoạn 2016 - 2018 và hệ thống văn bản pháp lý, quy chế nội bộ.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của tín dụng khách hàng doanh nghiệp, vị trí của hoạt động tín dụng trong việc tạo lập lợi nhuận cho ngân hàng và thúc đẩy tái sản xuất trong nền kinh tế. Tác giả luận giải khái niệm chất lượng tín dụng trên ba phương diện tương tác: thỏa mãn nhu cầu vốn hợp lý của khách hàng với chi phí và kỳ hạn phù hợp; đảm bảo an toàn vốn, khả năng sinh lời và kiểm soát rủi ro cho ngân hàng; đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung phương thức nâng cao chất lượng tín dụng qua 3 giai đoạn nghiệp vụ:

  1. Giai đoạn tìm kiếm, tiếp cận khách hàng: Phân loại khách hàng, khai thác thông tin từ hiệp hội, hội thảo, đối tác chuỗi cung ứng của khách hàng hiện hữu và ban quản lý khu công nghiệp.
  2. Giai đoạn thẩm định, phân tích và ra quyết định: Bố trí cán bộ thẩm định chuyên sâu theo ngành nghề, xác minh thực địa, phân tích báo cáo tài chính qua kiểm toán và giám sát việc sử dụng vốn giải ngân.
  3. Giai đoạn xử lý nợ quá hạn: Phân loại nợ định kỳ theo nhóm để áp dụng biện pháp thương lượng cơ cấu nợ, đôn đốc thu hồi, khởi kiện pháp lý, xử lý tài sản bảo đảm hoặc sử dụng quỹ dự phòng rủi ro.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Phòng chuyên quản công trình Cầu Thăng Long (thành lập 03/04/1974), nâng cấp thành Chi nhánh Cầu Thăng Long năm 1981, đổi tên thành BIDV Chi nhánh Thăng Long từ ngày 01/05/2012. Năm 2017, chi nhánh được phê duyệt vào nhóm chi nhánh chủ lực của hệ thống theo Nghị quyết 781/NQ-HĐQT. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 5 khối chức năng: Khối Quản lý khách hàng (Phòng KHDN 1, 2, 3 và KHCN 1, 2), Khối Quản lý rủi ro (Phòng QLRR), Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng, Quản lý & Dịch vụ Kho quỹ), Khối Quản lý nội bộ (Phòng Kế hoạch tài chính, Tổ chức hành chính), và Khối Trực thuộc (6 phòng giao dịch).

  • Tình hình hoạt động kinh doanh chung (2016 - 2018):

    • Huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 12.515 tỷ đồng (2016) lên 17.251 tỷ đồng (2018), đạt mức tăng trưởng 38%. Huy động từ dân cư duy trì trên 50% trong năm 2016-2017 (đạt 7.400 tỷ đồng năm 2017); huy động từ tổ chức kinh tế tăng mạnh, vươn lên chiếm 48% tổng nguồn vốn vào năm 2018.
    • Hoạt động dịch vụ: Tổng thu nhập dịch vụ tăng từ 83,0 tỷ đồng (2016) lên 127,4 tỷ đồng (2018), tăng trưởng 53%. Trong đó, thu dịch vụ ròng đạt 90,3 tỷ đồng (tăng 42%), thu dịch vụ bán lẻ đạt 21,3 tỷ đồng (tăng 82%), và thu từ kinh doanh ngoại tệ & phái sinh đạt 15,8 tỷ đồng (tăng 100%).
    • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế tăng từ 207 tỷ đồng (2016) lên 286 tỷ đồng (2017) và đạt 311 tỷ đồng (2018), đưa chi nhánh xếp thứ 12/189 chi nhánh toàn hệ thống BIDV năm 2018. Chênh lệch thu chi tăng từ 289 tỷ đồng lên 402 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,40% (2016), 0,64% (2017) và 1,20% (2018).
  • Khung pháp lý và quy trình tín dụng nội bộ: Áp dụng Quy trình cấp tín dụng khách hàng tổ chức số 4633/BIDV-QLTD (30/06/2015) gồm 8 bước; Chính sách cấp tín dụng theo Quyết định 3296/QĐ-BIDV (15/12/2016); Quy định giao dịch bảo đảm số 8955/QĐ-QLTD và 8956/QĐ-QLTD (31/12/2014); Hạn mức phán quyết tín dụng theo Quyết định 5064/CV-QLTD1 (tổng giới hạn tín dụng đối với khách hàng nhóm 1 là 80 tỷ đồng, nhóm 2 là 40 tỷ đồng, nhóm 3 là 6 tỷ đồng).

Bảng: Quy định thời gian xét duyệt tín dụng tại BIDV Thăng Long (Bảng 2.4 trong văn bản)

Thẩm quyền phê duyệt Loại hình cấp tín dụng Tổng thời gian xét duyệt Thời gian tại Bộ phận QLKH Thời gian tại Bộ phận QLRR Các khâu còn lại
Thuộc thẩm quyền Chi nhánh Ngắn hạn, bảo lãnh (theo món) 8 ngày làm việc 3 ngày 1 ngày Đề xuất: 1 ngày; Trình PGĐ/GĐ: 1 ngày; Hội đồng tín dụng: 1 ngày; Đề xuất giải ngân: 1 ngày
Hạn mức tín dụng ngắn hạn 11 ngày làm việc 5 ngày 2 ngày Đề xuất: 1 ngày; Trình PGĐ/GĐ: 1 ngày; Hội đồng tín dụng: 2 ngày
Đầu tư dự án 19 ngày làm việc 10 ngày 5 ngày Đề xuất: 1 ngày; Trình PGĐ/GĐ: 1 ngày; Hội đồng tín dụng: 2 ngày
Vượt thẩm quyền Chi nhánh Ngắn hạn, bảo lãnh 7 ngày làm việc 5 ngày - Đề xuất cấp TD: 1 ngày; Trình PGĐ/GĐ: 1 ngày (sau đó trình Hội sở)
Đầu tư dự án 14 ngày làm việc 10 ngày - Đề xuất cấp TD: 2 ngày; Trình PGĐ/GĐ: 2 ngày (sau đó trình Hội sở)
  • Thực trạng và cơ cấu dư nợ KHDN: Dư nợ cuối kỳ KHDN biến động từ 4.391 tỷ đồng (2016) giảm nhẹ về 4.366 tỷ đồng (2017), sau đó tăng trưởng 13% đạt 4.919 tỷ đồng (2018). Tác giả chỉ ra sự dịch chuyển chiến lược: giảm tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp lớn (KHDNL) từ 76% (3.337 tỷ đồng năm 2016) xuống 57% (2.804 tỷ đồng năm 2018); đồng thời đẩy mạnh cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (KHDNNVV) từ 21% (922 tỷ đồng năm 2016) lên 40% (1.982 tỷ đồng năm 2018) nhằm phân tán rủi ro.

  • Khả năng sinh lời từ tín dụng KHDN: Thu nhập ròng (TNR) tín dụng KHDN tăng từ 74,3 tỷ đồng (2016) lên 89,8 tỷ đồng (2017) và đạt 92,7 tỷ đồng (2018). Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) bình quân KHDN tăng từ 1,78% (2016) lên 2,09% (2017) và 2,14% (2018).

  • Đánh giá tổng hợp:

    • Kết quả đạt được: Quy mô dư nợ KHDN tăng trưởng trở lại năm 2018; cơ cấu khách hàng chuyển dịch an toàn hơn sang phân khúc DNNVV; khả năng sinh lời và NIM cải thiện; quy trình thẩm định và phân quyền phê duyệt chặt chẽ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Dư nợ KHDNL sụt giảm mạnh trong năm 2018; tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 có chiều hướng gia tăng (nợ xấu tăng từ 0,40% lên 1,20%); công tác phân loại quy mô doanh nghiệp ban đầu chưa chuẩn xác làm tăng chi phí vốn; công tác quản trị rủi ro và thu thập thông tin tài chính doanh nghiệp còn gặp khó khăn do tính bất cân xứng thông tin.

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long

Dựa trên các kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Hệ thống 8 giải pháp tại BIDV Thăng Long:

    1. Cải thiện công tác tìm kiếm, lựa chọn nguồn khách hàng uy tín: Khai thác kênh dữ liệu hiệp hội doanh nghiệp, ban quản lý khu công nghiệp và phát triển bán chéo qua chuỗi đối tác của khách hàng truyền thống.
    2. Hoàn thiện chính sách tín dụng doanh nghiệp: Linh hoạt hóa điều kiện cho vay và định chế lãi suất phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
    3. Đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng: Thiết kế sản phẩm tín dụng trọn gói gắn với dịch vụ tài khoản, thanh toán quốc tế và phái sinh.
    4. Cải thiện công tác thẩm định, đánh giá khách hàng: Phân công cán bộ thẩm định chuyên trách theo từng ngành kinh tế; nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính và thẩm định phương án kinh doanh.
    5. Tăng cường giám sát, theo dõi dòng tiền và việc sử dụng vốn vay: Kiểm tra định kỳ sau giải ngân, giám sát tài sản bảo đảm và yêu cầu bổ sung tài sản khi có biến động giá trị.
    6. Hạn chế và xử lý hiệu quả nợ quá hạn, nợ xấu: Phân loại nợ định kỳ hàng tháng/quý; thương lượng phương án cơ cấu nợ hoặc chủ động xử lý tài sản bảo đảm, khởi kiện đối với các trường hợp chây ỳ.
    7. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tính kỷ luật, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
    8. Nâng cao chất lượng công tác quản trị, điều hành: Chuẩn hóa dữ liệu phân loại quy mô doanh nghiệp trên hệ thống Core Banking để tối ưu hóa chi phí mua vốn và tận dụng ưu đãi lãi suất.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô:

    • Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm; nâng cao tính minh bạch trong chế độ kế toán, kiểm toán doanh nghiệp.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế tái cấp vốn, điều hành chính sách tiền tệ ổn định và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng CIC.
    • Đối với Hội sở chính BIDV: Phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng linh hoạt theo quy mô từng chi nhánh, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hỗ trợ phát triển các sản phẩm tín dụng đặc thù cho phân khúc DNNVV.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Thăng Long qua hệ thống dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:

Bảng: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh và tín dụng KHDN tại BIDV Thăng Long giai đoạn 2016 - 2018

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ Tỷ đồng 12.515 - 17.251 - 38% (cả giai đoạn)
Dư nợ cuối kỳ KHDN Tỷ đồng 4.391 4.366 4.919 -0,5% +13%
Dư nợ bình quân KHDN Tỷ đồng 4.175 4.298 4.419 +3,0% +3,0%
- Dư nợ KHDN lớn (KHDNL) Tỷ đồng 3.337 (76%) 3.100 (71%) 2.804 (57%) -7,1% -9,5%
- Dư nợ KHDN nhỏ và vừa (DNNVV) Tỷ đồng 922 (21%) 1.149 (26%) 1.982 (40%) +24,6% +72,5%
- Dư nợ DN siêu nhỏ Tỷ đồng 98 (2%) 114 (3%) 129 (3%) +16,3% +13,2%
- Dư nợ DN FDI Tỷ đồng 25 (1%) 3 (0%) 4 (0%) -88,0% +33,3%
Thu nhập ròng (TNR) tín dụng KHDN Tỷ đồng 74,3 89,8 92,7 +21% +3%
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) KHDN % 1,78% 2,09% 2,14% +18% +2%
Lợi nhuận trước thuế toàn Chi nhánh Tỷ đồng 207 286 311 +38% +9%
Tỷ lệ nợ xấu toàn Chi nhánh % 0,40% 0,64% 1,20% - -
Tỷ lệ nợ nhóm 2 toàn Chi nhánh % 0,20% 0,22% 0,34% - -

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng doanh nghiệp, xác lập các chỉ tiêu định tính và định lượng cụ thể gắn liền với quy trình quản trị rủi ro 3 giai đoạn của ngân hàng thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích chuyên sâu thực trạng tại BIDV Chi nhánh Thăng Long, làm rõ bước chuyển dịch cơ cấu khách hàng mục tiêu từ khối doanh nghiệp lớn sang khối doanh nghiệp nhỏ và vừa để phân tán rủi ro; chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác phân loại quy mô doanh nghiệp và quy trình thẩm định.
  • Về giải pháp: Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp thực thi có tính ứng dụng tại cơ sở, kết hợp với các kiến nghị quản lý gửi tới Hội đồng quản trị BIDV, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu nội bộ được công khai tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Thăng Long trong phạm vi thời gian từ năm 2016 đến năm 2018. Do đó, các kết luận và đề xuất giải pháp chủ yếu phản ánh đặc thù hoạt động và địa bàn của chi nhánh này. Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước với khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, đồng thời cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá sự biến động chất lượng tín dụng trong các chu kỳ kinh tế mới.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng (định tính, định lượng, tỷ lệ dự phòng rủi ro).
  • Cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro ngân hàng: Tham khảo quy trình cấp tín dụng 8 bước, bảng thời gian xét duyệt chi tiết theo phân cấp thẩm quyền, và các kỹ thuật tiếp cận, phân loại doanh nghiệp trong thực tế.
  • Người làm nghiên cứu về ngân hàng thương mại: Cung cấp nguồn số liệu thực tế về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa phân khúc KHDN lớn và KHDN nhỏ và vừa trong giai đoạn 2016 - 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Thăng Long đã có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018? Trong giai đoạn 2016 - 2018, BIDV Thăng Long đã chủ động tái cơ cấu danh mục cho vay: giảm tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn (KHDNL) từ 76% (3.337 tỷ đồng năm 2016) xuống 57% (2.804 tỷ đồng năm 2018); đồng thời tăng mạnh tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) từ 21% (922 tỷ đồng năm 2016) lên 40% (1.982 tỷ đồng năm 2018) nhằm bù đắp nền dư nợ và phân tán rủi ro tín dụng.

2. Hạn mức phán quyết tín dụng tại BIDV Thăng Long được phân quyền cụ thể ra sao theo Quyết định số 5064/CV-QLTD1? Theo Quyết định số 5064/CV-QLTD1, tổng giới hạn tín dụng thuộc thẩm quyền tự quyết của Chi nhánh được phân cấp theo nhóm khách hàng: nhóm 1 (khách hàng xếp hạng A, AA, AAA) có mức phán quyết tối đa đến 80 tỷ đồng; nhóm 2 (khách hàng không thuộc nhóm 1) có mức tối đa đến 40 tỷ đồng; nhóm 3 (khách hàng cá nhân, hộ gia đình) có mức tối đa đến 6 tỷ đồng. Các khoản vượt hạn mức này phải gửi hồ sơ trình Hội sở chính phê duyệt.

3. Thời gian xét duyệt một khoản cấp tín dụng ngắn hạn (theo món) thuộc thẩm quyền của Chi nhánh là bao nhiêu ngày? Theo Bảng 2.4 của khóa luận, tổng thời gian xét duyệt một khoản tín dụng ngắn hạn/bảo lãnh theo món thuộc thẩm quyền Chi nhánh là 8 ngày làm việc. Thời gian được phân bổ: Bộ phận Quản lý khách hàng (3 ngày), Phê duyệt đề xuất cấp tín dụng (1 ngày), Bộ phận Quản lý rủi ro (1 ngày), Trình Phó Giám đốc QLRR/Giám đốc (1 ngày), Hội đồng tín dụng cơ sở (1 ngày), và Đề xuất phê duyệt giải ngân (1 ngày).

4. Khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng KHDN (Thu nhập ròng và hệ số NIM) tại BIDV Thăng Long biến động như thế nào? Thu nhập ròng (TNR) từ tín dụng KHDN tăng đều qua các năm: đạt 74,3 tỷ đồng (2016), tăng 21% lên 89,8 tỷ đồng (2017) và tiếp tục tăng lên 92,7 tỷ đồng (2018). Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) bình quân KHDN tăng từ 1,78% (2016) lên 2,09% (2017) và đạt 2,14% (2018).

5. Vì sao BIDV Thăng Long phải thực hiện rà soát lại quy mô doanh nghiệp trên hệ thống dữ liệu năm 2018? Trước năm 2018, Chi nhánh chưa thực sự chú trọng việc xác định chính xác quy mô doanh nghiệp ngay tại thời điểm cấp tín dụng, dẫn đến không tận dụng được tối ưu các cơ chế ưu đãi lãi suất từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, làm chi phí mua vốn bị đội lên cao. Do đó, năm 2018 chi nhánh đã rà soát và điều chỉnh lại quy mô khách hàng trên hệ thống để tối ưu hóa chi phí và nâng cao biên sinh lời.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thanh Xuân đã giải quyết một cách toàn diện mục tiêu nghiên cứu về chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua nguồn dữ liệu hoạt động thực tế, công trình đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô, cải thiện khả năng sinh lời và sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng sang phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các nguy cơ từ sự gia tăng của nợ xấu và hạn chế trong công tác quản trị dữ liệu khách hàng. Hệ thống giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản lý được xây dựng sát với thực tế, là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.