Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Tổng quan về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại ngân hàng thương mại và mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ Mobile Banking. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Thủ Dầu Một. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Thủ Dầu Một.
Chương 5: Kết luận và hàm ý, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Agribank chi nhánh Thủ Dầu Một. 6 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MOBILE BANKING TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG MOBILE BANKING.1 Cơ sở lý thuyết về dịch vụ Mobile banking.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử. Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking) là loại hình dịch vụ ngân hàng giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về dịch vụ tài chính ngân hàng nhưng không phải đến trụ sở ngân hàng mà thực hiện thông qua các thiết bị điện tử, đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông. (Phạm Vĩ Phương, 2014) E-Banking cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử.
Các ngân hàng thương mại ở các nước tiên tiến trên thế giới đã và đang phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử.2 Các loại hình ngân hàng điện tử. Theo Nguyễn Phước Hoà (2019), xét theo công nghệ sử dụng, ngân hàng điện tử bao gồm các hình thái chủ yếu sau như Mobile Banking, Internet Banking, máy ATM, Telephone Banking, Home Banking, Kiosk Banking, … Home banking: là loại hình mà khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển khoản tại nhà, văn phòng, công ty không cần mất thời gian, chi phí đến ngân hàng thông qua phần mềm cài đặt trên máy tính được kết nối với ngân hàng. Khách hàng có thể khởi tạo và ra lệnh chuyển tiền thanh toán cho đối tác, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,… thực hiện liệt kê giao dịch, theo dõi tình hình tài khoản, thông tin tỷ giá, lãi suất,. Internet banking: Với loại hình này người dùng không cần phải cài đặt phần mềm nào mà vẫn có thể sử dụng DVNH tại bất cứ nơi nào, vào bất cứ thời gian nào chỉ với một máy tính có nối mạng Internet, bao gồm: vấn tin lịch sử giao dịch, xem số 7 dư tài khoản, xem lãi suất tiền gửi, thông tin tỷ giá hay thanh toán hóa đơn điện, nước, viễn thông,.
Ngoài ra, khách hàng còn có thể gửi các thắc mắc, góp ý về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và được giải quyết nhanh chóng. Để sử dụng, khách hàng truy cập vào website của ngân hàng, với tài khoản đăng nhập và mật khẩu được cấp, khách hàng có thể thực hiện giao dịch tài chính (chuyển khoản, thanh toán hoá đơn, mua săm online…), truy vấn các thông tin cần thiết. Telephone banking: Dịch vụ này được vận hành qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý được đặt tại ngân hàng, kết nối với khách hàng thông qua tổng đài dịch vụ, thông qua các phím chức năng được ấn định trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động. Khách hàng sử dụng điện thoại cố định sẽ gọi đến trung tâm trả lời tự động của ngân hàng yêu cầu thực hiện dịch vụ.
Để được chứng thực là khách hàng hợp lệ, đòi hỏi khách hàng sẽ phải nhập mã số nhận dạng cá nhân hoặc mật khẩu và xác nhận thực hiện. Telephone banking là loại hình không cần nhân viên ngân hàng trực điện thoại mà hệ thống phần mềm của ngân hàng sẽ tự động cung cấp cho khách hàng những thông tin đã được ấn định trước như: hướng dẫn sử dụng DVNH, về lãi suất, tỷ giá hối đoái, thông tin cá nhân và các thông báo mới nhất,. Mobile banking: Mobile Banking là kênh phân phối hiện đại cho phép khách hàng sử dụng smartphone để thực hiện các giao dịch ngân hàng bất cứ thời gian nào và ở bất cứ đâu. Để sử dụng dịch vụ, khách hàng cần tiến hành cài đặt ứng dụng thích hợp trên điện thoại di động đã được kết nối với trung tâm cung cấp DVNH điện tử và có kết nối mạng internet.
Sự phổ biến của điện thoại thông minh cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ viễn thông trong những thời gian gần đây cho thấy việc cung cấp dịch vụ Mobile banking là hướng phát triển trong ngắn hạn và dài hạn của các NHTM hiện nay. Máy ATM: Thông qua hệ thống máy ATM, khách hàng dùng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng trực tiếp đăng nhập vào hệ thống các máy rút tiền tự động của ngân hàng để thực hiện các yêu cầu về dịch vụ chuyển khoản, thanh toán, truy vấn thông tin và rút tiền mặt. 8 Kiosk Banking: Đây là loại hình ngân hàng điện tử mà các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua hệ thống kiosk được nối mạng Internet tốc độ cao tại các địa điểm công cộng như: sân bay, nhà ga, trung tâm thương mại…. Khi khách hàng cần thực hiện giao dịch hoặc yêu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập, cung cấp số chứng nhận cá nhân cùng với mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống kiosk và sử dụng dịch vụ ngân hàng.3 Khái niệm dịch vụ Mobile banking.
Trần Văn Hoè (2015), Mobile Banking là một dịch vụ ngân hàng hiện đại, được cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác cho phép khách hàng có thể tiến hành giao dịch tài chính từ xa bằng cách sử dụng những thiết bị di động. Phương thức này nhằm giải quyết các nhu cầu thanh toán giao dịch có giá trị nhỏ hoặc những dịch vụ tự động. Mobile banking là dịch vụ ngân hàng số trên smartphone được cung cấp bởi các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính, cho phép người dùng thực hiện các giao dịch, dịch vụ ngân hàng với thao tác đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện ở bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào, hoạt động xuyên suốt 24/7. Ngày nay với sự phát triển công nghệ viễn thông (GPRS, Wi-Fi, 3G, 4G, 5G…), Mobile banking là dịch vụ ngân hàng có bước nhảy vọt, gắn liền với sự ra đời của điện thoại thông minh (Smartphone).
Nhiều ứng dụng công nghệ mới được ra đời và ứng dụng cho việc phát triển Mobile banking như: Mobile Application (ứng dụng dịch vụ Mobile banking được cài đặt trên điện thoại di động), Mobile Web (dịch vụ Mobile banking được truy cập qua trình duyệt internet trên điện thoại di động)…Dịch vụ Mobile banking cung cấp các giao dịch tài chính, phi tài chính cơ bản như: kiểm tra số dư, sao kê tài khoản, nạp tiền điện thoại, thanh toán hóa đơn điện, nước, dịch vụ tài chính, mở tài tài khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến, chuyển khoản liên ngân hàng, mua vé máy bay, xe, tàu… Theo nghĩa hẹp Mobile Banking trong Agribank Việt Nam được hiểu là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động thông qua việc sử dụng SMS, GPRS, Wifi, 3G, 4G bao gồm SMS Banking và E-Mobile Banking. Trong đó: 9 SMS banking là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng có thể vấn tin số dư, in sao kê, chuyển tiền, thanh toán, nạp tiền điện thoại… thông qua tin nhắn SMS trên điện thoại di động. Agribank E-mobile Banking ra đời từ ngày 25/08/2015 là ứng dụng ngân hàng đa tiện ích được cài đặt trên smartphone, đây là sự hợp tác giữa Agribank và VNPAY cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính ngay trên trên điện thoại được cài đặt ứng dụng Agribank E-mobile Banking và đã đăng ký sử dụng với Agribank có kết nối internet. Ngày nay, với sự ra đời của smartphone và sự phát triển của công nghệ thì Agribank cũng như các NHTM khác đang ra sức đẩy mạnh phát triển Agribank E- mobile Banking.
Do đó, luận văn nghiên cứu về chất lượng dịch vụ Mobile banking tại Agribank chi nhánh Thủ Dầu Một sẽ tập trung vào nghiên cứu Agribank E- mobile Banking.4 Đặc điểm của dịch vụ Mobile Banking. Mobile banking là một kênh giao dịch của hoạt động ngân hàng thông qua thiết bị di động và nó khác với Internet banking hoặc Digibank (ngân hàng số). Đây cũng là một loại hình thương mại điện tử vì vậy nó có một số đặc điểm như: Tính rộng khắp, tính cá nhân hóa, tính phổ biến, tính thuận tiện và tính tức thời…(Nguyễn Văn Hớn, 2020) Tính rộng khắp: là khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này ở bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào. Tính cá nhân hóa: Là có thể thiết lập và cài đặt các tùy chọn riêng trên từng thiết bị di động của mỗi cá nhân, để họ có thể truy cập một cách nhanh nhất.
Tính phổ biến: là khả năng cho phép ngân hàng có thể phổ biến, thông báo thông tin nhanh chóng đến số lượng lớn khách hàng đang sử dụng Mobile banking. Tính thuận tiện: cho phép khách hàng thực hiện giao dịch trên kênh Mobile banking một cách nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi, xuyên suốt 24/7. Tính tức thời: dịch vụ Mobile banking có thể cung cấp thông tin cập nhật tức thời cho khách hàng để thực hiện những giao dịch của mình một cách nhanh nhất. Như 10 là thông tin về giá cả hàng hóa, tỷ giá, chứng khoán, thông tin tài khoản…qua Mobile banking, người dùng có thể nhanh chóng thực hiện giao dịch thành công.5 Các loại hình thái của dịch vụ Mobile banking.
Theo Vũ Thị Hồng Thanh (2016), trong quá trình phát triển thì Mobile banking có những hình thái chính sau: Short Message Service (SMS); Mobile Web và Mobile Client Application. Mỗi hình thái đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, được ngân hàng áp dụng dựa vào đặc trưng và chiến lược riêng của mỗi ngân hàng. Hình thái thứ nhất là Short Message Service (SMS) đây là loại hình hình thái mà hầu hết các ngân hàng điều sử dụng, công nghệ này vừa tiện lợi và chi phí để áp dụng cũng rẻ hơn so với những công nghệ khác. Khách hàng sử dụng dịch vụ có thể nhắn tin SMS để kiểm tra số dư trong tài khoản và thực hiện thanh toán tiền điện, tiền nước qua tài khoản.
Loại hình này dễ sử dụng, dạng tin nhắn phổ biến với người dùng, hoạt động trên tất cả các mạng, phù hợp chi phí rẻ cho người sử dụng, không đòi hỏi thiết lập, cài đặt phần mềm, có thể lưu trữ nội dung tin nhắn mà không cần kết nối mạng. Tuy nhiên loại hình này chỉ có dạng văn bản thông thường (text-only) và giới hạn trong 140-160 ký tự 1 tin nhắn, không hỗ trợ môi trường bảo mật, không hỗ trợ các ứng dụng đa phương tiện.