Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Hong Leong Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTM

1.2. Khái niệm về dịch vụ khách hàng cá nhân

1.3. Đặc điểm của dịch vụ khách hàng cá nhân

1.4. Phân loại các dịch vụ khách hàng cá nhân

1.4.1. Dịch vụ huy động vốn

1.4.2. Dịch vụ cho vay

1.4.3. Dịch vụ thanh toán

1.4.4. Dịch vụ thẻ

1.4.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử

1.4.6. Các dịch vụ khác

1.5. Chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.5.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.5.2. Các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.5.3. Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.5.3.1. Nhân tố vĩ mô
1.5.3.2. Nhân tố vi mô

1.6. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân và sự hài lòng của khách hàng cá nhân

1.7. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân

1.8. Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân của các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

1.8.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại một số NHTM trên thế giới

1.8.2. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV HONG LEONG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Hong Leong Berhad

2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.2.1. Dịch vụ huy động vốn từ khách hàng cá nhân

2.2.2. Dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân

2.2.3. Dịch vụ chuyển tiền

2.2.4. Dịch vụ thẻ

2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.3.1. Chất lượng dịch vụ huy động vốn

2.3.2. Chất lượng dịch vụ cho vay

2.3.3. Chất lượng dịch vụ chuyển tiền

2.3.4. Chất lượng dịch vụ thẻ

2.4. Phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.4.1. Nhân tố vĩ mô

2.4.2. Nhân tố vi mô

2.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân thông qua khảo sát

2.5.1. Quy trình khảo sát

2.5.2. Nghiên cứu sơ bộ

2.5.3. Nghiên cứu chính thức

2.5.4. Kết quả nghiên cứu

2.5.4.1. Thông tin mẫu
2.5.4.2. Kết quả thống kê mô tả
2.5.4.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha
2.5.4.4. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
2.5.4.5. Phân tích hồi quy

2.5.5. Nhận xét thực trạng chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam

2.5.5.1. Những kết quả đạt được
2.5.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TNHH MTV HONG LEONG VIỆT NAM

3.1. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam trong giai đoạn 2012-2017

3.1.1. Mục tiêu phát triển chung

3.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH Một Thành Viên Hong Leong Việt Nam

3.2.1. Mở rộng mạng lưới giao dịch

3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng

3.2.2.1. Sản phẩm huy động vốn
3.2.2.2. Sản phẩm cho vay
3.2.2.3. Sản phẩm thẻ
3.2.2.4. Các sản phẩm kết hợp khác

3.2.3. Tăng cường quảng cáo thương hiệu, tiếp thị sản phẩm dịch vụ

3.2.4. Duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5. Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng

3.2.5.1. Đối với nhóm khách hàng cá nhân thông thường
3.2.5.2. Đối với nhóm khách hàng cá nhân ưu tiên

3.2.6. Nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ cung ứng

3.2.6.1. Nâng cao tính cạnh tranh về giá
3.2.6.2. Nâng cao sự khác biệt trong cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

3.2.7. Tăng cường đầu tư công nghệ hiện đại

3.2.8. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng là yếu tố quyết định sự thành công và phát triển bền vững của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đặc biệt, trong thời đại công nghệ số, việc nâng cao trải nghiệm khách hàng không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng không chỉ là một nhiệm vụ mà còn là một chiến lược dài hạn.

1.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ khách hàng ngân hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng ngân hàng được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng thông qua các dịch vụ tài chính. Điều này bao gồm sự nhanh chóng, chính xác và thân thiện trong giao dịch.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn tác động trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng. Một dịch vụ tốt sẽ tạo ra sự trung thành từ khách hàng và giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhưng ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các thách thức này bao gồm sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi nhanh chóng trong công nghệ và nhu cầu của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ tương tự khiến cho việc giữ chân khách hàng trở nên khó khăn hơn. Ngân hàng cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ, từ tốc độ giao dịch đến sự cá nhân hóa trong dịch vụ. Ngân hàng cần phải nắm bắt và đáp ứng kịp thời những thay đổi này.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng

Để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, ngân hàng cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc của ngân hàng.

3.1. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhân viên được đào tạo bài bản sẽ có khả năng phục vụ khách hàng tốt hơn, từ đó tạo ra sự hài lòng cao hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong dịch vụ khách hàng

Công nghệ hiện đại như ngân hàng trực tuyến và ứng dụng di động giúp ngân hàng cung cấp dịch vụ nhanh chóng và tiện lợi hơn. Việc áp dụng công nghệ không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giảm thiểu chi phí hoạt động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn cho chính ngân hàng. Các ngân hàng đã áp dụng nhiều giải pháp và đạt được những kết quả tích cực.

4.1. Kết quả từ khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những ngân hàng có dịch vụ khách hàng tốt. Sự hài lòng của khách hàng tăng lên khi ngân hàng cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.2. Các ngân hàng thành công trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Nhiều ngân hàng đã áp dụng thành công các phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và đạt được sự tăng trưởng đáng kể trong doanh thu và số lượng khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của ngành ngân hàng. Ngân hàng cần phải không ngừng cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Xu hướng tương lai trong dịch vụ khách hàng

Trong tương lai, ngân hàng sẽ cần phải tập trung vào việc cá nhân hóa dịch vụ và sử dụng công nghệ để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của sự đổi mới trong dịch vụ

Sự đổi mới không chỉ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh mà còn tạo ra những giá trị mới cho khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng tnhh mtv hong leong việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về dịch vụ khách hàng cá nhân tại NHTM 1.1 Khái niệm về dịch vụ khách hàng cá nhân Dịch vụ khách hàng cá nhân tại các NHTM đƣợc hiểu là các dịch vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà NHTM cung cấp cho khách hàng cá nhân, đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy. Trong xu hƣớng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng đƣợc coi nhƣ một siêu thị dịch vụ, một bách hóa tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn chƣa có khái niệm rõ ràng và thống nhất về dịch vụ ngân hàng. Có quan niệm cho rằng, các hoạt động sinh lời của NHTM ngoài hoạt động cho vay thì đƣợc gọi là hoạt động dịch vụ.

Một quan niệm khác thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một NHTM đều đƣợc coi là hoạt động dịch vụ. Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch vụ trong Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết. Theo cách định nghĩa của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đƣa ra trong Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ (General Agreement on Trade in Services-GATS) thì: “Một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính đƣợc một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)”.

Nhƣ vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành dịch vụ tài chính và trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO, dịch vụ ngân hàng đƣợc chia thành 12 phân ngành cụ thể nhƣ sau: - Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng; TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 - Cho vay dƣới mọi hình thức bao gồm cho vay tiêu dùng, thế chấp, bao thanh toán và các khoản tài trợ cho các giao dịch thƣơng mại khác; - Cho thuê tài chính; - Tất cả các khoản thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng; - Bảo lãnh và cam kết thanh toán; - Tự doanh hoặc kinh doanh trên tài khoản của khách hàng, kể cả trên thị trƣờng tập trung, thị trƣờng phi tập trung (OTC) hoặc các thị trƣờng khác các sản phẩm sau: các công cụ thị trƣờng tiền tệ, bao gồm séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi; ngoại hối; các công cụ phái sinh; các sản phẩm dựa trên lãi suất và tỷ giá; các chứng khoán có khả năng chuyển nhƣợng; các công cụ chuyển nhƣợng và các tài sản tài chính khác, kể cả vàng nén; - Phát hành các loại chứng khoán, bao gồm cả việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành và cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động phát hành; - Môi giới tiền tệ; - Quản lý tài sản gồm quản lý tiền mặt, quản lý danh mục, tất cả các hình thức quản lý đầu tƣ tập thể, quản lý quỹ hƣu trí, dịch vụ ủy thác, lƣu ký và tín thác; - Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ có thể chuyển nhƣợng khác; - Cung cấp và trao đổi các thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm có liên quan của các nhà cung ứng của các dịch vụ tài chính khác; - Dịch vụ tƣ vấn, môi giới và các dịch vụ tài chính hỗ trợ khác liên quan đến tất cả các hoạt động nói trên, bao gồm cả việc tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu, tƣ vấn đầu tƣ và đầu tƣ theo danh mục, tƣ vấn đối với các hoạt động mua lại và tái cơ cấu doanh nghiệp cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc. Nhƣ vậy, dịch vụ KHCN tại các NHTM là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng và chỉ có các ngân hàng mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ các dịch vụ cho khách hàng cá nhân. Các dịch vụ có thể hiểu là toàn bộ các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 dịch vụ liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối … thuộc 12 phân ngành nói trên mà hệ thống các ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế.2 Đặc điểm của dịch vụ khách hàng cá nhân  Đối tƣợng phục vụ: là các khách hàng cá nhân.  Dịch vụ cung cấp khá đơn giản: do đối tƣợng phục vụ là KHCN nên các dịch vụ thƣờng tập trung vào tiền gửi, tiền vay và thanh toán.

 Mức độ rủi ro tƣơng đối thấp: Đặc điểm của giao dịch KHCN là số lƣợng tài khoản và hồ sơ giao dịch lớn nhƣng giá trị của từng khoản giao dịch chƣa cao nên mức độ rủi ro tƣơng đối thấp.  Mạng lƣới giao dịch rộng khắp: Số lƣợng khách hàng đông nhƣng phân tán rộng khắp nên đòi hỏi phải xây dựng mạng lƣới giao dịch rộng khắp để cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng.  Chất lƣợng dịch vụ cạnh tranh: Do dịch vụ cung cấp dành cho đối tƣợng KHCN khá đơn giản, nên để thu hút khách hàng, các ngân hàng tập trung chủ yếu vào việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân phần lớn dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nhằm mở rộng, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và đƣa sản phẩm đến từng đối tƣợng khách hàng.

 Chi phí hoạt động tƣơng đối cao: Số lƣợng khách hàng tuy đông nhƣng phân tán rộng khắp nên việc giao dịch không đƣợc thuận tiện. Ngân hàng thƣờng mở rộng mạng lƣới, đầu tƣ giao dịch điện tử rất tốn kém.  Phƣơng thức quản lý và các hình thức tiếp thị đa dạng: do mạng lƣới khách hàng trải rộng. Ngoài những đặc điểm riêng biệt trên, dịch vụ KHCN còn có những đặc điểm chung dành cho dịch vụ tài chính nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng, đó là:  Tính vô hình: là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm DVNH với các sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế.

Ngƣời mua dịch vụ tài chính thƣờng không nhìn thấy hình thái vật chất cụ thể của loại hình dịch vụ, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 và vì vậy rất khó đánh giá chất lƣợng và so sánh nhƣ hàng hóa hữu hình khác trƣớc khi mua, mà chỉ có thể cảm nhận thông qua các tiện ích của dịch vụ mang lại.  Tính không thể tách biệt hay không chia cắt: là đặc điểm phát sinh do quá trình cung cấp dịch vụ và quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Mặt khác, quá trình cung ứng dịch vụ này đƣợc tiến hành theo những qui trình nhất định, không có sản phẩm dở dang, dự trữ lƣu kho, mà sản phẩm đƣợc cung ứng trực tiếp cho ngƣời sử dụng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu.  Tính không ổn định và khó xác định: vì một sản phẩm DVNH dù lớn hay nhỏ (xét về qui mô) đều không đồng nhất về thời gian, cách thức, điều kiện thực hiện.

Chất lƣợng của mỗi sản phẩm DVNH đƣợc cấu thành bởi nhiều yếu tố nhƣ uy tín của nhà cung cấp, công nghệ, trình độ cán bộ, khách hàng,… trong đó, đặc biệt quan trọng là uy tín của bản thân nhà cung cấp dịch vụ. Những yếu tố này ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng dịch vụ, nhƣng lại thƣờng xuyên biến động và rất khó lƣợng hoá. Vì vậy DVNH không ổn định, khó xác định chính xác.  Tính dễ bị sao chép: dịch vụ ngân hàng về tính chất và hình thức rất dễ bị sao chép do sản phẩm chỉ là một kinh nghiệm hay là một quá trình.

Do vậy, để nâng cao khả năng thu hút khách hàng, các NHTM thƣờng phải thƣờng xuyên nghiên cứu để tạo tính độc đáo riêng cho dịch vụ mà ngân hàng mình cung cấp.3 Phân loại các dịch vụ khách hàng cá nhân 1.1 Dịch vụ huy động vốn Đây là một trong những dịch vụ chủ yếu của NHTM cung cấp cho KHCN. Trong hoạt động này, NHTM đƣợc sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm:  Nhận tiền gửi: Là hình thức huy động vốn chủ yếu của các NHTM, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.  Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác.

Khách hàng cá nhân thƣờng có xu hƣớng lựa chọn loại hình sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn với mục đích tích lũy. Căn cứ vào các điều kiện về kinh tế xã hội, mặt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 bằng lãi suất tại địa bàn, nhu cầu của ngân hàng mà từng ngân hàng sẽ có những đề xuất lãi suất huy động phù hợp. Do đó, giá vốn huy động không đồng nhất giữa các địa bàn. Huy động vốn từ KHCN, đặc biệt là sản phẩm huy động vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng.2 Dịch vụ cho vay Hoạt động cho vay là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ