đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng dịch vụ E-Mobile banking của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dịch vụ E-Mobile Banking của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ E-Mobile banking của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam -Chi nhánh Thừa Thiên Huế 5 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ E-MOBILE BANKING CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về dịch vụ E-Mobile banking 1.
Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng điện t 1. Khái niệm Ở Việt Nam dịch vụ ngân hàng điện tử chỉ mới xuất hiện trong một vài năm gần đây tại một số ngân hàng thƣơng mại. Tuy nhiên với ƣu điểm khả năng phục vụ mọi lúc mọi nơi, nhanh chóng, tiện lợi của nó đã gây đƣợc sự chú ý lớn đến các NHTM, cũng nhƣ khách hàng. Theo Daniel (1999), NHĐT là việc phân phối các thông tin và dịch vụ khách hàng cho khách hàng thông qua các nền tảng khác nhau, có thể đƣợc sử dụng với các thiết bị đầu cuối khác nhau chẳng hạn nhƣ một máy tính cá nhân và điện thoại di động với trình duyệt hoặc phần mềm máy tính để bàn, điện thoại.
Nhƣ vậy, NHĐT (Electronic Banking viết tắt là E- Banking) là một loại dịch vụ ngân hàng cho phép khách hàng truy cập thông tin, thực hiện các giao dịch mà không cần phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng. Theo quyết định số 35 2006 QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 07 năm 2006: Hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động ngân hàng đƣợc thực hiện qua các kênh phân phối điện tử. Kênh phân phối điện tử là hệ thống các phƣơng tiện điện tử và quy trình tự động xử lý dịch vụ đựợc các tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ 6 (SPDV) ngân hàng.
Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích đƣợc phân phối đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng ( trực tuyến, liên tục 24h ngày và 7 ngày tuần, không phụ thuộc vào không gian thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác nhƣ máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động…) đƣợc gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử. Phân loại dịch vụ ngân hàng điện tử a. Dịch vụ Mobile banking Theo tạp chí Viễn thông Di động quốc tế định nghĩa: Moblie banking là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dƣ tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán các hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tƣ tài chính của khách hàng.
Mobile banking là ứng dụng đƣợc cài đặt trên các điện thoại di động thông minh (Smart phone), máy tính bảng (tablet) hay PDA (Personal Digital Assistant), cho phép khách hàng giao dịch với ngân hàng ngay trên các thiết bị di động cá nhân tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào một cách nhanh chóng, an toàn mà không cần phải trực tiếp đến ngân hàng. Ngân hàng qua điện thoại _ Call centre: Đây là một số điện thoại cố định mà khách hàng có tài khoản tại bất kì chi nhánh nào vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để đƣợc nhân viên của NH trả lời trực tiếp _ Banking cho phép KH gửi tin nhắn SMS từ điện thoại di động với cú pháp tin nhắn đƣợc quy định trƣớc để truy vấn thông tin, đồng thời cũng cho phép NH gửi các thông báo đến khách hàng. _ Phone Banking (NH qua điện thoại cố định): NH sẽ cung cấp cho KH một mã số và KH bấm mã số đó để liên lạc với NH. Đây là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, không cần nhân viên ngân hàng trực điện thoại.
Do hệ thống trả lời tự động 7 nên các thông tin thƣờng đƣợc ấn định trƣớc bao gồm thông tin hƣớng dẫn sử dụng DVNH, về tỷ giá hối đoán, lãi suất, liệt kê giao dịch gần nhất trên tài khoản của khách hàng, và các thông báo mới nhất, … c. Ngân hàng qua hệ thống mạng Home Banking: KH sẽ giao dịch với NH qua mạng nhƣng là mạng nội bộ (Intranet) do NH xây dựng riêng. Dịch vụ này cho phép khách hàng thực hiện hầu hết các giao dịch chuyển khoản tại nhà, công ty … thông qua máy tính đã cài đặt phần mềm kết nối với ngân hàng của mình. Để tham gia sử dụng Home Banking, KH phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới đƣợc kết nối với hệ thống Home banking của NH thông qua modem, đƣờng điện thoại cố định.
Internet Banking: Dịch vụ Internet Banking là các dịch vụ ngân hàng đƣợc cung cấp thông qua mạng Internet. KH có thể chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng nhƣ kiểm soát hoạt động của các tài khoản này. Tuy nhiên, khi kết nối Internet thì NH phải có hệ thống bảo mật để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu d. Thẻ Thẻ là phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phƣơng thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Bao gồm 3 loại cơ bản: - Thẻ ghi nợ (Debit Card): cho phép chủ tài khoản sử dụng tiền đang có trong tài khoản. -Thẻ tín dụng (Credit Card): Cho phép KH sử dụng tín dụng tuần hoàn với hạn mức đƣợc cho phép trƣớc, theo đó chủ thẻ đƣợc phép sử dụng một hạn mức tín dụng qui định không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn … chấp nhận loại thẻ này. - Các loại thẻ tín dụng quốc tế hiện nay nhƣ: Visa, Mastercard, JCB,. - Các loại thẻ khác nhƣ: thẻ du lịch, thẻ giải trí gọi tắt là T&E (Travel and Entertainment) của các tập đoàn kinh doanh lớn nhƣ Diners Club, Amex… - Các chức năng chính của thẻ thanh toán nhƣ: rút tiền hoặc chuyển khoản, dùng để thực hiện các giao dịch tự động nhƣ kiểm tra tài khoản, mua thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn.
từ máy rút tiền tự động (ATM). Máy rút tiền tự động ATM ATM (Automatic Teller Machine) là một thiết bị NH giao dịch tự động với KH, thực hiện việc nhận dạng KH thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tƣơng thích. Ngoài các chức năng chuyển khoản, rút tiền mặt, kiểm tra tài khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, hiện nay máy ATM đã bổ sung thêm nhiều dịch vụ mới nhƣ: thanh toán tiền điện thoại, điện, nƣớc,hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác. Máy ATM giúp NH thực hiện đƣợc nhiều giao dịch , phục vụ KH mọi lúc mọi nơi (24/24), tiết kiệm đƣợc chi phí giao dịch hơn so với phục vụ KH trực tiếp tại quầy giao dịch mặc dù để lắp đặt một máy ATM thì tốn rất nhiều chi phí.
Về phía KH, có thể tiết kiệm thời gian, thuận lợi về địa điểm giao dịch, thực hiện các giao dịch một cách chính xác,an toàn và nhanh chóng. Vì vậy số lƣợng máy ATM càng ngày càng tăng nhanh trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Máy thanh toán tại các điểm bán hàng (POS) POS (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ. Hiện nay trên khắp thế giới thẻ ATM không phải dùng để giao dịch trên các máy ATM, nó còn đƣợc giao dịch tại rất nhiều các thiết bị POS mà NH phát hành tại các điểm chấp nhận thanh toán thẻ đó.
Các điểm chấp nhận thanh toán này có thể đặt tại khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu, sân bay. Khái niệm E-Mobile banking và đặc điểm của dịch vụ E-Mobile banking 1. Khái niệm Dịch vụ E-Mobile banking đƣợc xây dựng trên nền di động kết hợp với công nghệ mới nhất, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất, E-Mobile banking có quá trình xử lý thông tin nhanh gọn, chính xác và tính bảo mật cao. Hệ thống E-Mobile banking kết hợp sử dụng công nghệ khóa riêng (Private Key) cấp cho một thiết bị cộng với yêu cầu xác thực dựa trên IMEI của điện thoại để đảm bảo tính duy nhất của thiết bị.
Để sử dụng dịch vụ E-Mobile banking khách hàng cần cung cấp số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán. Sau đó khách hàng sẽ đƣợc cung cấp thông tin đăng ký bao gồm một mã số định danh (ID) để giúp cho việc cung cấp 9 thông tin khách hàng khi thanh toán và một mật khẩu tự động khi giao dịch gọi là OTP (One Time Password) đƣợc gửi qua một tin nhắn đến điện thoại của khách hàng. Việc quản lý mật khẩu đƣợc hệ thống đảm bảo theo các quy trình an toàn bảo mật theo chuẩn PCI DSS. (Nguồn: http: vnpay.vn Mobile banking) Khách hàng tiến hành cài đặt phần mềm E-Mobile Banking của ngân hàng đã đăng ký dịch vụ về máy điện thoại, chỉ cần làm theo những đƣờng dẫn trong phần mềm đã cài đặt.
Tiện ích này giúp cho khách hàng không cần nhớ các cú pháp soạn tin, thực hiện giao dịch nhanh chóng và thuận tiện nhƣng đòi hỏi điện thoại di động phải có hỗ trợ Java và cài đặt GPRS thì mới có thể cài đặt đƣợc phần mềm riêng của ngân hàng và việc sử dụng cũng thông qua mạng GPRS hoặc Wi-fi. Đặc điểm của dịch vụ E-Mobile banking - Thời gian khách hàng sử dụng dịch vụ E-Mobile banking là 24 giờ trong một ngày và 7 ngày trong 1 tuần ( dịch vụ 24/7) - Khách hàng chỉ có thể kiểm tra và xác định chất lƣợng sản phẩm dịch vụ trong khi sử dụng nhƣ địa điểm giao dịch, mức độ trang bị công nghệ, uy tín của ngân hàng. - Trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo xu hƣớng hội nhập thì các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh doanh càng lớn và khó có thể lƣờng trƣớc.