BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRẦN QUANG TRUNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - BÌNH ĐỊNH ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Bình Định - Năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN TRẦN QUANG TRUNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - BÌNH ĐỊNH Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Người hướng dẫn: TS. LÊ DZU NHẬT LỜI CAM ĐOAN Đề án thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Bình Định” là quá trình nghiên cứu của bản thân tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Dzu Nhật. Quá trình thực hiện Đề án thạc sĩ, tác giả có sử dụng số liệu thu thập từ các nguồn tài liệu tham khảo khác. Tác giả đã trích dẫn và thể hiện rõ trong Danh mục tài liệu tham khảo. Tác giả xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung trong Đề án thạc sĩ của mình. Tác giả MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Ý nghĩa lý luận và thực tiễn . Bố cục Đề án thạc sĩ . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG . Dịch vụ và dịch vụ viễn thông . Khái niệm và đặc trưng của dịch vụ . Viễn thông và dịch vụ viễn thông . Chất lượng dịch vụ . Khái niệm chất lượng dịch vụ . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Dịch vụ chăm sóc khách hàng . Khái niệm dịch vụ chăm sóc khách hàng. Vai trò của dịch vụ chăm sóc khách hàng . Các nguyên tắc chăm sóc khách hàng . Các giai đoạn chăm sóc khách hàng . Nội dung dịch vụ chăm sóc khách hàng . Hình thức chăm sóc khách hàng . Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng . Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng . Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng . Các nhân tố bên ngoài . Các nhân tố bên trong . THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT, TỈNH BÌNH ĐỊNH . Giới thiệu khái quát Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định 31 2. Quá trình hình thành và phát triển . Chức năng và nhiệm vụ . Cơ cấu bộ máy quản lý . Ban Giám đốc Trung tâm . Các Phòng chức năng. Khối kinh doanh trực tiếp . Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh . Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . Đặc điểm thị trường dịch vụ và khách hàng . Bộ máy chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . Quy trình chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . Trước bán hàng . Nội dung chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng . Chăm sóc trực tuyến qua điện thoại. Chăm sóc thường xuyên để duy trì khách hàng. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định. Quy trình thực hiện khảo sát đánh giá . Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được từ khảo sát . Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Phân tích tương quan các nhân tố . Phân tích hồi quy . Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm Kinh doanh VNPT Bình Định . Yếu tố Khả năng đáp ứng. Yếu tố Năng lực phục vụ . Yếu tố Sự đồng cảm . Yếu tố Phương tiện hữu hình . Yếu tố Độ tin cậy . Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng . Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . Kết quả đạt được . Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân . GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT, TỈNH BÌNH ĐỊNH . Định hướng phát triển của Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định. Định hướng về phát triển dịch vụ viễn thông . Định hướng về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm kinh doanh VNPT, tỉnh Bình Định . 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . iv PHỤ LỤC 1. THÀNH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM . iv PHỤ LỤC 2. DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM . BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT . xi PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TỪ PHẦN MỀM SPSS . xi QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT (Vietnam Posts and Telecommunications Group) Phần mềm phân tích dữ liệu khoa học xã hội SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor EFA Analysis) BCVT Bưu chính viễn thông SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2023 . Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo . Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha lần 2 . Kiểm định KMO các biến nhân tố độc lập . Phân tích phương sai trích các biến thuộc nhân tố độc lập . Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập . Kiểm định KMO các biến nhân tố độc lập . Phân tích phương sai trích các biến độc lập . Kết quả phân tích tương quan . Bảng tóm tắt mô hình . Bảng kiểm định mô hình . Kết quả phân tích hồi quy . Giá trị trung bình thang đo Khả năng đáp ứng . Giá trị trung bình thang đo Năng lực phục vụ . Giá trị trung bình thang đo Sự đồng cảm . Giá trị trung bình thang đo Phương tiện hữu hình . Giá trị trung bình thang đo Độ tin cậy . Giá trị trung bình thang đo sự hài lòng với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng . 74 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm kinh doanh VNPT - Bình Định . Mô hình tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng của Trung tâm kinh doanh VNPT - Bình Định . Quy trình hòa mạng thuê bao viễn thông mới tại VNPT Bình Định . Biểu đồ tần số của các phần dư Histogram . Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Scarlet . Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, thị trường dịch vụ viễn thông đã phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, góp phần giúp thị trường này ngày càng trở nên cạnh tranh, cung cấp nhiều loại hình dịch vụ đa dạng với giá cả và chất lượng phù hợp. Việc nhiều nhà mạng cùng tham gia khai thác thị trường đã rơi vào giai đoạn bão hòa này cũng là nhân tố quan trọng làm phức tạp hơn tình hình, đòi hỏi các doanh nghiệp, muốn có được sự bứt phá so với các đối thủ, phải xây dựng được chiến lược kinh doanh khác biệt, hiệu quả. Trong thế giới ngày nay, đại đa số các doanh nghiệp thành công đều là những doanh nghiệp thể hiện được năng lực khác biệt, vượt trội trong việc đáp ứng nhu cầu của các khách hàng. Công tác chăm sóc khách hàng tốt hay chưa tốt có thể tạo nên hay phá vỡ những kỳ vọng vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng đã và đang trở thành một vấn đề ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng. Dịch vụ chăm sóc khách hàng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, giúp doanh nghiệp khác biệt hoá được hình ảnh chất lượng dịch vụ của mình trong tâm trí khách hàng, duy trì khách hàng hiện có, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút khách hàng tiềm năng và giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp. Dịch vụ chăm sóc khách hàng là hoạt động then chốt trong các hoạt động marketing của doanh nghiệp nhằm hướng các hoạt động quản lý của doanh nghiệp vào khách hàng mục tiêu đem lại sự thỏa mãn vượt trội cho khách hàng khi tiêu dùng dịch vụ với chất lượng chăm sóc khách hàng tốt. Hoạt động chăm sóc khách hàng tại VNPT Bình Định hiện nay đang gặp nhiều khó khăn bởi tư duy kinh doanh cũ mang tính độc quyền trong nhiều năm và hiện tại đang chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các đối thủ kinh doanh cùng 2 ngành nghề như Viettel, FPT. tác động mạnh làm chia sẻ thị phần, lượng khách hàng rời bỏ VNPT Bình Định ngày càng tăng, khách hàng mới khó thu hút, thị phần giảm sút nghiêm trọng, điều này khiến cho VNPT Bình Định cần phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của thị trường hiện nay. Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng còn hạn chế, cụ thể là: Chưa quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng; chưa đa dạng hóa dịch vụ và tăng số lượng khách hàng trung thành; chưa thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý khiếu nại khách hàng để phân tích, đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ; chưa có quan hệ tương tác qua nhiều phương tiện thông tin như web, truyền hình, phát thanh; thiếu và chưa nâng cao chất lượng nhân viên kinh doanh tiếp thị; đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ khách hàng còn yếu chuyên môn, đặc biệt là tin học để hỗ trợ dịch vụ Internet MegaVNN. Nhìn chung, có nhiều nguyên nhân làm cho mức độ hài lòng của khách hàng chưa cao, trong đó một phần do công tác quản lý chất lượng dịch vụ chưa được quan tâm đúng mức.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường dịch vụ viễn thông tại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp trong ngành. Trung tâm kinh doanh VNPT tỉnh Bình Định, một đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh từ các nhà mạng lớn như Viettel, FPT, dẫn đến thị phần giảm sút và lượng khách hàng rời bỏ tăng cao. Từ năm 2019 đến 2023, Trung tâm ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu dương nhưng vẫn chưa đạt được sự hài lòng tối ưu từ khách hàng do chất lượng dịch vụ chăm sóc còn nhiều hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bình Định và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2019-2023 và khảo sát khách hàng từ tháng 10/2023 đến 3/2024 tại địa bàn tỉnh Bình Định. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp Trung tâm cải thiện sự hài lòng và trung thành của khách hàng, từ đó gia tăng thị phần và hiệu quả kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông. Hai mô hình chính được áp dụng gồm:
-
Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), tập trung vào 5 yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ: Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Tính hữu hình. Mô hình này giúp đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng về dịch vụ.
-
Lý thuyết mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, theo đó chất lượng dịch vụ là tiền đề quyết định sự hài lòng, từ đó ảnh hưởng đến sự trung thành và hành vi tiêu dùng của khách hàng.
Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: dịch vụ viễn thông, dịch vụ chăm sóc khách hàng, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng khách hàng, và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác:
-
Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm chuyên gia để xây dựng và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, phát triển thang đo các yếu tố chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát 260 khách hàng sử dụng dịch vụ tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bình Định trong giai đoạn 10/2023-03/2024. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến. Cỡ mẫu 260 phiếu vượt mức tối thiểu 135 theo quy tắc Comrey và Lee (1992), đảm bảo độ tin cậy cao cho kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Các yếu tố Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Khả năng đáp ứng đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, Độ tin cậy và Năng lực phục vụ được đánh giá cao nhất với điểm trung bình lần lượt khoảng 4,2 và 4,0 trên thang 5 điểm.
-
Mức độ hài lòng của khách hàng: Khoảng 68% khách hàng thể hiện sự hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm, tuy nhiên vẫn còn 32% chưa hoàn toàn hài lòng, chủ yếu do phản hồi chậm và thiếu đa dạng trong các hình thức chăm sóc.
-
Tồn tại và hạn chế: Trung tâm chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu quản lý khiếu nại khách hàng hiệu quả, thiếu tương tác đa kênh (web, truyền hình, phát thanh), nhân viên kỹ thuật còn yếu về chuyên môn tin học, đặc biệt trong hỗ trợ dịch vụ Internet MegaVNN.
-
So sánh với các nghiên cứu khác: Kết quả tương đồng với nghiên cứu của Phan Đình Luyện (2014) và Đào Thị Hồng Nhung (2018) về tầm quan trọng của các yếu tố Độ tin cậy, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm trong nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng viễn thông.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế là do tư duy kinh doanh cũ mang tính độc quyền, chưa thích ứng kịp với môi trường cạnh tranh đa dạng hiện nay. Việc thiếu cơ sở dữ liệu quản lý khiếu nại và tương tác đa kênh làm giảm khả năng phản hồi nhanh chóng và hiệu quả với khách hàng. Nhân viên kỹ thuật thiếu kỹ năng tin học ảnh hưởng đến chất lượng hỗ trợ dịch vụ Internet, một trong những dịch vụ trọng điểm của Trung tâm.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện điểm trung bình các yếu tố chất lượng dịch vụ và biểu đồ tròn phân bố mức độ hài lòng khách hàng, giúp trực quan hóa các kết quả chính. Bảng phân tích hồi quy đa biến cho thấy các yếu tố Độ tin cậy và Năng lực phục vụ có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng, khẳng định vai trò then chốt của chúng trong chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng: Tập trung thu thập, phân tích và xử lý thông tin khiếu nại khách hàng nhằm nâng cao khả năng phản hồi và giải quyết kịp thời. Thời gian thực hiện dự kiến trong 12 tháng, do phòng Điều hành Nghiệp vụ chủ trì.
-
Đa dạng hóa các kênh tương tác chăm sóc khách hàng: Phát triển các kênh chăm sóc trực tuyến qua website, mạng xã hội, tổng đài đa phương tiện để tăng cường sự tiếp cận và tiện lợi cho khách hàng. Thời gian triển khai trong 6 tháng, phối hợp giữa phòng Marketing và phòng Bán hàng Online.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo nhân viên kỹ thuật và kinh doanh: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tin học và kỹ năng giao tiếp khách hàng nhằm cải thiện năng lực phục vụ. Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng quý, do phòng Tổng hợp - Nhân sự đảm nhiệm.
-
Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng theo phân nhóm: Ưu tiên chăm sóc khách hàng có giá trị cao và tiềm năng, áp dụng các chương trình tri ân, khuyến mãi phù hợp để tăng sự trung thành. Thời gian thực hiện trong 9 tháng, do phòng Kế hoạch - Kế toán phối hợp với các phòng bán hàng khu vực.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Trung tâm kinh doanh VNPT Bình Định: Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong dịch vụ chăm sóc khách hàng để xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
-
Nhân viên chăm sóc khách hàng và kỹ thuật viên: Nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao kỹ năng và thái độ phục vụ.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực tiễn trong lĩnh vực viễn thông.
-
Doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức cung cấp dịch vụ khách hàng: Áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, tăng cường sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng lại quan trọng đối với doanh nghiệp viễn thông?
Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng giúp duy trì khách hàng hiện tại, tạo sự trung thành, giảm chi phí thu hút khách hàng mới và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong thị trường bão hòa. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại VNPT Bình Định?
Độ tin cậy và Năng lực phục vụ là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định sự hài lòng và quyết định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ trong luận văn?
Luận văn sử dụng kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phân tích dữ liệu định lượng qua SPSS với các kỹ thuật như Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan và hồi quy đa biến. -
Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng hiệu quả?
Cần xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng, đa dạng hóa kênh tương tác, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và áp dụng chính sách chăm sóc theo phân nhóm khách hàng. -
Thời gian thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được đề xuất là bao lâu?
Các giải pháp được đề xuất với timeline từ 6 đến 12 tháng, tùy thuộc vào tính chất và phạm vi của từng giải pháp cụ thể.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực viễn thông, đặc biệt áp dụng cho Trung tâm kinh doanh VNPT Bình Định.
- Phân tích thực trạng cho thấy Trung tâm còn nhiều hạn chế trong quản lý khiếu nại, tương tác đa kênh và năng lực nhân viên kỹ thuật.
- Các yếu tố Độ tin cậy và Năng lực phục vụ được xác định là nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng với timeline cụ thể từ 6 đến 12 tháng.
- Khuyến nghị Trung tâm triển khai ngay các giải pháp để giữ vững và mở rộng thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Hành động tiếp theo là xây dựng kế hoạch chi tiết và phân công trách nhiệm thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Bình Định.