CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi số tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về chuyển đổi số tại ngân hàng thương mại Ngành tài chính ngân hàng là ngành tiên phong trong việc áp dụng công nghệ số hoá, CĐS đã và đang liên tục đem lại những cải tiến và đột phá trong việc cung cấp các hoạt động dịch vụ. Trong thời đại công nghệ 4.0, chuyển đổi số đang trở thành một xu hướng thiết yếu trong rất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngành tài chính ngân hàng.
Chuyển đổi số trong ngân hàng là những thay đổi về con người, cấu trúc và cách tiếp cận dịch vụ của ngân hàng qua công nghệ thông tin. Trong lĩnh vực ngân hàng, chuyển đổi số cũng có ý nghĩa là cải tiến về các khía cạnh ảnh hưởng đến dịch vụ bao gồm: • Tự động hóa quy trình. • Nâng cao trải nghiệm KH. • Tích hợp dữ liệu.
• Nâng cao tính linh hoạt của tổ chức và bán hàng. Xu hướng CĐS ngân hàng hiện nay đang tập trung vào cải thiện các tính năng trên ứng dụng di động nhằm tăng trải nghiệm KH. KH có thể dễ dàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, gửi tiết kiệm, vay tiêu dùng, thanh toán hóa đơn,… chỉ trên một ứng dụng. Việc triển khai AI call centers, Chatbots giúp ngân hàng phản hồi và hỗ trợ người dùng tốt hơn.
Đồng thời, giải pháp giúp giảm đáng kể chi phí hoạt động chăm sóc KH. Trong hoạt động phòng chống gian lận, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn đã giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn các sai sót, gian lận trong các giao dịch tài chính. 7 Các giai đoạn chuyển đổi số ngân hàng: CĐS trong các doanh nghiệp nói chung và CĐS trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng hầu hết trải qua 3 giai đoạn: Hình 1.1: Các giai đoạn chuyển đổi số Nguồn: Tác giả tự tổng hợp 1. Các sản phẩm cơ bản của dịch vụ ngân hàng số 1.
Chuyển tiền trên kênh phân phối Ngân hàng điện tử Các dịch vụ chuyển tiền trên kênh NHĐT bao gồm: Chuyển tiền nội bộ: Chuyển chính chủ, Chuyển nội bộ (đến số tài khoản/Số thẻ/Số điện thoại), Chuyển tiền định kỳ Chuyển tiền liên ngân hàng theo kênh chuyển thường: Chuyển tiền đến số tài khoản, Chuyển đến số Thẻ, Chuyển tiền đến số Chứng minh thư nhân dân, Chuyển tiền ngoại tệ trong nước Chuyển tiền liên ngân hàng theo kênh chuyển nhanh 24/7: - Chiều đi: Chuyển tiền đến số tài khoản, đến số Thẻ ghi Nợ, đến Số thẻ tín dụng, đến số điện thoại. - Chiều đến: Nhận đến số tài khoản, số thẻ ghi Nợ, đến tài khoản ảo 8 Chuyển tiền quốc tế: Chuyển tiền qua Swift code 1. Định danh điện tử (electronic Know Your Customer - eKYC) Khái niệm định danh điện tử: eKYC là hệ thống định danh bảo mật KH số sẽ giúp nhà băng định danh KH 100% online nhờ trên những dữ liệu sinh trắc học (biometrics) mà không phải gặp trực tiếp theo cách thức truyền thống. Bài toán áp dụng công nghệ sinh trắc học khuôn mặt eKYC: BIDV áp dụng công nghệ sinh trắc học để mở mã số KH riêng, tài khoản tiền gửi thanh toán và đăng ký gói dịch vụ eKYC (bao gồm SmartBanking và Thẻ ghi nợ nội địa phi vật lý) cho KH hoàn toàn mới tại BIDV.
Thông điệp chung liên quan đến việc triển khai giải pháp eKYC - Tính trưởng thành của công nghệ: Hiện nay tất cả các giải pháp trên thị trường đều chưa trưởng thành về công nghệ, tất cả đều đang trong giai đoạn thử nghiệm. Tỷ lệ KH thật không đăng ký được khá cao. - Khó khăn chung của thị trường trong việc triển khai eKYC: Giấy tờ tùy thân là Chứng minh thư nhân dân 9 số đang phổ biến cho khoảng 70% dân số trong khi đây là loại giấy tờ tùy thân ít yếu tố bảo mật, dễ làm giả, có nhiều quy cách định dạng khác nhau, in phân tán tại các tỉnh với nhiều mầu mực, mẫu chữ khác nhau dẫn đến khó khăn cho công nghệ OCR để bóc tách đúng thông tin và kiểm tra, nhận biết dấu hiệu giả mạo của giấy tờ tùy thân, theo đó việc triển khai giải pháp gặp nhiều khó khăn trong việc giải thích cho KH vì sao Khách hàng thật không đăng ký được. Hiện nay căn cước công dân gắn chip đã được phổ biến rộng rãi trên toàn quốc nên đã phần nào khắc phục được tình trạng này.
Cơ sở dữ liệu công dân quốc gia chưa có và chưa chia sẻ cho ngân hàng nên không có thông tin để xác thực lại KH. Công nghệ AI cần được đào tạo trên số lớn và đa dạng các trường hợp và chỉ có thể trưởng thành hơn trong quá trình triển khai thực tế qua thời gian. Website Mỗi NHTM có website riêng biệt nhằm cung cấp đầy đủ mọi thông tin đến KH bao gồm thông tin cho các nhà đầu tư, thông tin về từng loại hình sản phẩm dịch vụ, các thông cáo báo chí và tin tức của Ngân hàng, những chính sách ưu đãi, kết nối với nhiều trang web khác như thẻ tín dụng, chứng khoán hay quản trị nguồn vốn để triển khai các dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking, … 1. Ngân hàng điện tử (Internet Banking) Là chương trình NHĐT do các NHTM cung cấp cho KH tổ chức thông qua website sử dụng Internet để thực hiện các giao dịch mà KH đăng ký không cần đến trực tiếp Ngân hàng, gồm 01 hệ thống ứng dụng để ghi nhận và xử lý giao dịch được thực hiện từ Internet với 02 cấu phần: a) Front Office (FO): Dành cho KH để sử dụng các dịch vụ trong gói sản phẩm tài chính, gói sản phẩm phi tài chính, gói sản phẩm quản lý dòng tiền tập trung.
b) Back Office (BO): Dành cho cán bộ Ngân hàng tác nghiệp, theo dõi và quản lý dịch vụ cung cấp trên chương trình… 1. Ngân hàng di động (Mobile Banking) Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động hay Mobile Banking là dịch vụ của NHTM cung cấp cho KH cá nhân, tổ chức qua điện thoại di động, bao gồm các dịch vụ dành cho KH cá nhân, KH doanh nghiệp và dịch vụ tin nhắn thông báo: Dịch vụ dành cho KH cá nhân là dịch vụ ngân hàng trên thiết bị di động thông minh cho phép KH cá nhân thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao khác do NHTM cung cấp. Dịch vụ dành cho KH doanh nghiệp là dịch vụ ngân hàng trên thiết bị di động thông minh cho phép KH doanh nghiệp thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao khác do NHTM cung cấp. Dịch vụ tin nhắn thông báo là dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số tổng đài tin nhắn với thương hiệu (Branch name – tên viết tắt của 10 NHTM) hoặc thông qua app, cho phép KH có tài khoản tại NHTM chủ động vấn tin về các thông tin liên quan đến tài khoản KH và/hoặc nhận được các tin nhắn tự động từ phía NHTM.
Đặc điểm cơ bản của hoạt động chuyển đổi số Đặc điểm của hoạt động CĐS chính là việc mở rộng quy mô và thị phần của dịch vụ NHĐT đi đôi với việc nâng cao chất lượng dịch vụ KH, giảm thiểu rủi ro của hoạt động ngân hàng số, cụ thể: Mở rộng các kênh và phương thức bán hàng: Thành công của việc CĐS đã tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong việc thực hiện những dịch vụ ngân hàng. Thêm vào đó, trong khi công nghệ thông tin ngày một phổ biến trên phạm vi thế giới thì ngành ngân hàng lại cần phải sớm áp dụng chuyển đổi số nhằm giảm chi phí và thời gian làm việc từ xa mới mong đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như là yếu tố giúp khách hàng dễ dàng tiếp xúc với dịch vụ tài chính. Với việc áp dụng những kĩ thuật công nghệ mới, nhiều ngân hàng đã tạo dựng được các hệ thống ngân hàng hoạt động tốt. Dịch vụ ngân hàng kỹ thuật số sẽ giúp nhanh chóng phát triển mạng lưới và nền tảng khách hàng, nhất là nhóm khách hàng trẻ đang dần dần trở thành khách hàng VIP của tương lai; làm gia tăng lợi nhuận và quản trị chi phí hiệu quả.
Áp dụng AI cũng sẽ giúp khách hàng có các trải nghiệm dịch vụ tương đương nếu chỉ thanh toán bằng tiền mặt. Với đà tăng trưởng nhanh chóng của AI trong công nghệ máy bay không người lái, ô tô tự động lái, ứng dụng thực tế ảo trong điện thoại thông minh như Bixby của Samsung hay Siri của Iphone và tương lai các ngân hàng với hệ thống nhận biết giọng nói bằng AI cùng với những sáng tạo Fintech không những giúp ngân hàng phát triển mạng lưới khách hàng mà còn hứa hẹn sẽ giúp thay đổi diện mạo của ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn tới. Đa dạng hóa các loại sản phẩm dịch vụ: Mạnh dạn nhận định, xu hướng phát triển tiện ích dịch vụ của ngành ngân hàng hiện không có tín hiệu dừng lại, nhất là trong giai đoạn đầu tư và kinh doanh sau dịch bệnh COVID-19. Vì thế việc phát triển đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ sẽ là giải pháp chiến lược "kép" của ngành ngân hàng nhằm bảo đảm sự tăng trưởng ổn định và giảm chi phí, vừa giúp phát triển 11 khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, tăng khả năng cạnh tranh.
Thời gian tiếp theo, hệ thống ngân hàng sẽ tập trung đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao tạo nền tảng để xây dựng các chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ thích hợp với từng nhóm khách hàng và sản phẩm dịch vụ chuyên biệt gắn với điểm mạnh khách hàng của mỗi ngân hàng. Phát triển đa dạng các gói dịch vụ ưu đãi và liên kết với nhiều công ty tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, bán lẻ, dịch vụ du lịch, hệ thống siêu thị lớn, website thương mại điện tử để xây dựng chuỗi cung cấp dv hướng vào những phân khúc khách hàng mới. Thúc đẩy những sản phẩm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt, ngân hàng số để giúp thị trường tài chính phát triển và thành một bộ phận của hệ sinh thái về việc cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng hiện đại. Chuyển đổi số đã cho phép ngân hàng tạo thêm nhiều các sản phẩm dịch vụ tài chính mới để phát triển những phương thức hoạt động thích hợp hơn nữa với kỷ nguyên công nghệ.