Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, mức sống dân cư gia tăng kéo theo sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng dịch vụ tài chính. Tại hệ thống ngân hàng thương mại, phương thức cạnh tranh đã có sự chuyển dịch rõ nét: từ cạnh tranh đơn thuần bằng công cụ giá cả và lãi suất sang cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ và chính sách chăm sóc khách hàng (CSKH). Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ đầu tư xây dựng đã chuyển đổi thành ngân hàng thương mại đa năng, và năm 2012 chính thức chuyển sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần.

Tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, sự hiện diện của 17 tổ chức tín dụng (gồm ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần) đã tạo ra môi trường cạnh tranh trực tiếp, gay gắt về huy động vốn và thị phần dịch vụ. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết bài toán nâng cao chất lượng CSKH tại chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh và chất lượng công tác chăm sóc khách hàng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác chăm sóc khách hàng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010–2012; chỉ rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động chăm sóc khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Nguyên (địa chỉ: tổ 27, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2012 và kết quả điều tra thăm dò ý kiến khách hàng thực hiện vào tháng 6 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên các khái niệm pháp lý tại Mỹ, Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941 và quy định của pháp luật Việt Nam: ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng nguồn tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Hoạt động kinh doanh ngân hàng mang các đặc điểm: tiền là nguyên liệu chính; sản phẩm gắn liền với yếu tố thời gian; khách hàng nằm ở cả hai phía bảng cân đối tài sản; chịu sự chi phối mạnh mẽ của chính sách kinh tế - chính trị và biến động vĩ mô; tiềm ẩn rủi ro cao.

Quy trình chăm sóc khách hàng được tác giả hệ thống hóa theo ba giai đoạn:

  • Giai đoạn trước khi khách hàng sử dụng sản phẩm: Nghiên cứu nhu cầu qua phân đoạn khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; tuyên truyền, quảng cáo thông tin; tư vấn sản phẩm dịch vụ.
  • Giai đoạn trong khi khách hàng sử dụng sản phẩm: Hướng dẫn lựa chọn sản phẩm; tư vấn phương án kinh doanh; giải đáp thông tin và trở ngại; áp dụng chính sách khuyến mại và tặng quà.
  • Giai đoạn sau khi khách hàng sử dụng sản phẩm: Quản lý hồ sơ khách hàng; trả lời thắc mắc và giải quyết khiếu nại; duy trì khách hàng thông qua tặng quà định kỳ, tích điểm thưởng và tổ chức hội nghị khách hàng thường niên.

Về đo lường chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, văn bản dựa trên định nghĩa của Kotler (so sánh giữa cảm nhận thực tế với kỳ vọng) và TS. Nguyễn Văn Thanh (chất lượng kỹ thuật gồm giá trị khách hàng thực nhận; chất lượng chức năng thể hiện qua phong cách phân phối dịch vụ). Khung đánh giá được phân tách thành hai hệ thống chỉ tiêu:

  • Tiêu chí định tính: Gồm 5 nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng (sự tin cậy, yếu tố hữu hình, sự thấu cảm, khả năng đáp ứng, yếu tố chi phí); 3 bậc kỳ vọng của khách hàng (bậc 1: chức năng tối thiểu ngầm định; bậc 2: phương án và sự đánh đổi sẵn có; bậc 3: nét nổi bật gia tăng giá trị); 3 mức độ hài lòng (không hài lòng, hài lòng, rất hài lòng).
  • Tiêu chí định lượng: Kết quả kinh doanh và doanh thu; thị phần ngân hàng trên địa bàn; mức độ gia tăng số lượng khách hàng; số lượng khách hàng thu hút từ ngân hàng khác; tỷ lệ khách hàng rời bỏ ngân hàng.

Bên cạnh lý thuyết, khóa luận nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về văn hóa doanh nghiệp và chính sách phân đoạn khách hàng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank), cùng bộ tiêu chuẩn giao tiếp "SECRET" (Smile, Easy access, Courteous, Respond ASAP, Eager to help, Talk to help) tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của Phòng Kế hoạch Tổng hợp BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2010–2012) và phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi. Đợt điều tra thực hiện vào tháng 6/2012 với mẫu khảo sát gồm 1.240 phiếu (420 phiếu dành cho khách hàng doanh nghiệp và 720 phiếu dành cho khách hàng cá nhân), toàn bộ 1.240 phiếu được thu hồi đầy đủ. Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng, tổng hợp và so sánh để xử lý dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương này làm rõ vai trò của hoạt động CSKH đối với sự tồn tại của NHTM: duy trì khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới, gia tăng lợi thế cạnh tranh phi lãi suất, ổn định doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Tác giả dẫn số liệu từ khảo sát của Cimigo Việt Nam năm 2012: khoảng 80% doanh nghiệp coi CSKH là văn hóa doanh nghiệp, song dưới 1/3 đơn vị có thước đo chất lượng rõ ràng; 78% nhận định công ty nước ngoài thực hiện CSKH tốt hơn doanh nghiệp trong nước.

Chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động CSKH:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô; môi trường văn hóa - xã hội; môi trường pháp lý; môi trường công nghệ; nhận thức của khách hàng; yếu tố thị trường và mức độ cạnh tranh.
  • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng; quy mô vốn và uy tín thương hiệu; cơ cấu tổ chức; trình độ kỹ thuật - công nghệ. Từ việc phân tích kinh nghiệm quản trị khách hàng của Vietinbank và mô hình chuẩn mực giao dịch của Techcombank, tác giả đúc kết 5 bài học: nâng cao nhận thức và đào tạo nhân lực; nghiên cứu đúng nhu cầu khách hàng; đo lường định kỳ sự hài lòng; xây dựng chính sách CSKH toàn diện; đầu tư hạ tầng công nghệ và kênh phân phối.

Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên

Chương 2 mô tả bối cảnh kinh tế năm 2012 chịu tác động từ Nghị quyết 01/NQ-CP và Nghị quyết 13/NQ-CP; lạm phát kiềm chế ở mức 6,81%, tăng trưởng GDP đạt 5,03%; lãi suất trần giảm từ 14%/năm xuống 8%/năm; tín dụng toàn ngành tăng trưởng thấp 8,9% trong khi huy động tăng 16%; nợ xấu ngân hàng gia tăng lên mức 8% (nhóm NHTM chiếm 95,5%). Địa bàn tỉnh Thái Nguyên tập trung các doanh nghiệp luyện kim, than, xi măng gặp nhiều khó khăn về hàng tồn kho.

BIDV Chi nhánh Thái Nguyên thành lập ngày 26/04/1957 (tiền thân là Phòng cấp phát vốn Kiến thiết cơ bản), tái lập cấp I theo Quyết định số 267/QĐ-TCCB ngày 20/12/1996. Tính đến 31/12/2012, đơn vị có 186 cán bộ nhân viên (trên 80% có trình độ đại học trở lên), vận hành theo mô hình TA2 với 5 khối: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ, Khối Trực thuộc (gồm 3 phòng giao dịch và 9 quỹ tiết kiệm). Hạ tầng kỹ thuật gồm 21 máy ATM và 63 máy POS.

Kết quả kinh doanh chủ yếu của chi nhánh được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu hoạt động Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011
Tổng tài sản (tỷ đồng) - 3.721,2 4.752,0 +27,70%
Nguồn vốn huy động bình quân (tỷ đồng) 1.810,3 2.268,0 2.930,0 +29,20%
Dư nợ tín dụng cuối kỳ (tỷ đồng) - 3.495,1 4.407,0 +26,09%
Dư nợ bình quân (tỷ đồng) - 3.197,7 4.125,0 +29,00%
Thu hồi nợ xấu nội bảng (tỷ đồng) - 8,9 14,1 +58,40%
Thu nợ hạch toán ngoại bảng (tỷ đồng) - - 4,72 Đạt 100,4% KH
Doanh thu từ dịch vụ ròng (tỷ đồng) - - 31,3 Chiếm 22% DT
Thu từ dịch vụ thanh toán (tỷ đồng) - 12,06 10,01 -17,00%
Thu mua bán kinh doanh ngoại tệ (tỷ đồng) - 5,01 7,66 +53,00%
Thu ròng từ sản phẩm thẻ (tỷ đồng) - 0,90 1,50 +65,75%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) - - 143,3 Hoàn thành KH

Về thực trạng phân loại khách hàng, chi nhánh phân chia theo 3 nhóm tại Bảng 2.1:

  • Khách hàng quan trọng: Tiền gửi > 1 tỷ đồng; hoặc dư nợ vay > 1 tỷ đồng (không phát sinh nợ xấu); hoặc tổng tiền gửi và dư nợ > 1 tỷ đồng; hoặc giữ vị trí trưởng/phó cơ quan Nhà nước trở lên, quản lý doanh nghiệp hạng A, AA, AAA; hoặc có thu nhập khoảng 40 triệu đồng/tháng.
  • Khách hàng thân thiết: Tiền gửi 300 triệu – 1 tỷ đồng; hoặc dư nợ vay 300 triệu – 1 tỷ đồng (không có nợ xấu); hoặc tổng tiền gửi và dư nợ 300 triệu – 1 tỷ đồng; hoặc giữ vị trí cấp phòng cơ quan Nhà nước, quản lý doanh nghiệp hạng BBB, A, AA, AAA.
  • Khách hàng phổ thông: Các khách hàng còn lại.

Khảo sát tháng 6/2012 trên 1.240 phiếu cho thấy kết quả thực hiện bản đăng ký mục tiêu chất lượng dịch vụ (Bảng 2.2):

  • Nghiệp vụ tiền gửi: Mở/đóng tài khoản chuẩn 15 phút (đạt 100%); gửi tiền chuyển khoản chuẩn 10 phút (đạt 100%); gửi tiền mặt chuẩn 25 phút (đạt 99%); kiểm đếm bó tiền chuẩn 15 phút (đạt 100%); rút tiền chuyển khoản hoặc tiền mặt chuẩn 15 phút (đạt 100%); phát hành séc chuẩn 15 phút (đạt 100%).
  • Nghiệp vụ chuyển tiền: Nội bộ BIDV chuẩn 5 phút (đạt 99%); ngoài hệ thống BIDV chuẩn 1 ngày (đạt 99%).
  • Nghiệp vụ tín dụng: Giải ngân từng lần chuẩn 1 ngày (đạt 100%); cho vay/bảo lãnh theo món chuẩn 4 ngày (đạt 100%). Cấp tiền vay không qua quản lý rủi ro chuẩn 7 ngày (đạt 99%); qua quản lý rủi ro chuẩn 10 ngày (đạt 99%); qua Hội đồng tín dụng chuẩn 12 ngày (đạt 99%).

Tồn tại được xác định gồm: Doanh thu dịch vụ sụt giảm vào cuối năm 2012 do nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp suy giảm; nguồn thu dịch vụ vẫn dựa nhiều vào kênh truyền thống; bán chéo sản phẩm chưa đạt kết quả; dịch vụ hiện đại (ATM, POS) chưa khai thác hết tiềm năng; việc thu hồi nợ đọng, lãi treo gặp trở ngại từ suy thoái kinh tế địa phương.

Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên

Chương 3 trình bày định hướng hoạt động sau cổ phần hóa: gắn cơ chế tiền lương với vị trí công việc và kết quả CSKH, lấy khách hàng làm trọng tâm phát triển. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể cho chi nhánh:

  1. Xây dựng, hoàn thiện và phát triển chiến lược khách hàng: Hoàn thiện dữ liệu định danh, quản lý hồ sơ tập trung, phân khúc chăm sóc chuyên biệt cho từng nhóm khách hàng quan trọng, thân thiết và phổ thông.
  2. Hoàn thiện và nâng cao tính năng sản phẩm dịch vụ: Mở rộng tiện ích thẻ ATM, tối ưu hóa quy trình giải ngân tín dụng, gia tăng tiện ích cho các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm.
  3. Đẩy mạnh nghiên cứu và thiết kế sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với nhu cầu của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn.
  4. Củng cố, đầu tư mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phân phối: Tối ưu vị trí lắp đặt máy ATM, mở rộng mạng lưới 63 máy POS tại siêu thị, cửa hàng; nâng cao năng lực giao dịch của các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
  5. Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa kinh doanh: Chuẩn hóa tác phong giao tiếp, đào tạo kỹ năng mềm và nghiệp vụ cho đội ngũ giao dịch viên tiếp xúc trực tiếp.

Chương 3 kết thúc bằng các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý:

  • Đối với Chính phủ: Thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp công nghiệp nặng tại địa phương.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt trần lãi suất; hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch ngân hàng điện tử; thanh tra, giám sát nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu định lượng cụ thể từ văn bản:

  • Quy mô tổng tài sản năm 2012 đạt 4.752 tỷ đồng, tăng 27,7% so với năm 2011; huy động vốn bình quân đạt 2.930 tỷ đồng, hoàn thành 104,75% kế hoạch giao, tăng 29,2%.
  • Dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 4.407 tỷ đồng, tăng 26,09% so với năm 2011; cơ cấu nợ lành mạnh với nợ nhóm I chiếm 93% (4.100 tỷ đồng), nợ nhóm II chiếm 5,9% (260 tỷ đồng), nợ xấu được kiểm soát ở mức 1,06% tổng dư nợ (47 tỷ đồng).
  • Công tác thu nợ ghi nhận 14,1 tỷ đồng thu nợ xấu nội bảng (tăng 58,4% so với 2011) và 4,72 tỷ đồng thu nợ ngoại bảng (đạt 100,4% kế hoạch).
  • Doanh thu dịch vụ ròng đạt 31,3 tỷ đồng, trong đó kinh doanh ngoại tệ đạt 7,66 tỷ đồng (tăng 53%), dịch vụ thẻ đạt 1,5 tỷ đồng (tăng 65,75% so với 2011, phát hành mới 11.489 thẻ ATM). Lợi nhuận trước thuế đạt 143,3 tỷ đồng, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) đạt gấp 4,36 lần trung bình toàn ngành ngân hàng.
  • Khảo sát thực tế 1.240 khách hàng ghi nhận tỷ lệ hoàn thành các cam kết thời gian dịch vụ đạt từ 99% đến 100%.

Về mặt đóng góp, công trình đã:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết và bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng CSKH kết hợp cả yếu tố định tính (cảm nhận khách hàng) và chỉ tiêu định lượng tài chính trong ngân hàng thương mại.
  • Cung cấp dữ liệu khảo sát thực nghiệm quy mô 1.240 mẫu phản ánh mức độ hài lòng về thời gian, thủ tục, thái độ phục vụ tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp bám sát mô hình tổ chức TA2 và định hướng cổ phần hóa của hệ thống BIDV tại một địa bàn cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sự hài lòng được thực hiện trong một đợt duy nhất vào tháng 6 năm 2012, chưa theo dõi được chuỗi biến động thái độ của khách hàng qua các thời điểm khác nhau trong năm.
  • Số liệu hoạt động tập trung trong giai đoạn 2010–2012 khi chi nhánh mới bước đầu triển khai mô hình quản trị NHTM cổ phần, chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của chính sách lương mới đối với năng suất lao động.
  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên với đặc thù tập trung nhiều doanh nghiệp công nghiệp nặng, chưa đối sánh thực trạng với các chi nhánh BIDV tại các đô thị lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở: Nghiên cứu mở rộng việc đánh giá mức độ gắn kết của khách hàng khi hệ thống ngân hàng điện tử phát triển mạnh; khảo sát tác động dài hạn của văn hóa doanh nghiệp và cơ chế trả lương gắn với hiệu quả công việc đến thái độ phục vụ khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng thương mại, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị dịch vụ đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về nâng cao chất lượng dịch vụ hoặc quản trị quan hệ khách hàng.
  • Cán bộ quản lý chất lượng và nhân viên chăm sóc khách hàng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại cấp cơ sở trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn dịch vụ.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Tiêu chí phân đoạn khách hàng chi tiết kết hợp số dư tiền gửi, dư nợ vay và địa vị xã hội (Bảng 2.1).
  • Bản cam kết mục tiêu chất lượng dịch vụ theo thời gian chuẩn hóa từng phút, từng ngày cho từng nghiệp vụ ngân hàng (Bảng 2.2).
  • Quy trình tổ chức khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng bằng phiếu điều tra tại các phòng giao dịch ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát đo lường sự hài lòng khách hàng trong khóa luận được thực hiện với quy mô và thời gian như thế nào?
Khảo sát được triển khai trong tháng 6 năm 2012 bởi bộ phận Quản lý chất lượng phối hợp cùng các phòng giao dịch tại BIDV Thái Nguyên. Tổng số phiếu phát ra là 1.240 phiếu (gồm 420 phiếu cho khách hàng doanh nghiệp và 720 phiếu cho khách hàng cá nhân), toàn bộ 1.240 phiếu đều được thu hồi hợp lệ để xử lý báo cáo.

2. Chi nhánh phân loại khách hàng dựa trên các tiêu chí cụ thể nào?
Chi nhánh áp dụng phân loại khách hàng theo Bảng 2.1 gồm 3 nhóm: Khách hàng quan trọng (tiền gửi > 1 tỷ đồng, hoặc dư nợ > 1 tỷ đồng không nợ xấu, hoặc kết hợp cả hai > 1 tỷ đồng, lãnh đạo cơ quan Nhà nước/doanh nghiệp lớn, hoặc thu nhập khoảng 40 triệu đồng/tháng); Khách hàng thân thiết (tiền gửi, dư nợ hoặc kết hợp từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng, quản lý cấp phòng, doanh nghiệp hạng BBB trở lên); Khách hàng phổ thông (các đối tượng còn lại).

3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của BIDV Chi nhánh Thái Nguyên đến ngày 31/12/2012 có đặc điểm gì?
Chi nhánh có 186 cán bộ nhân viên, tỷ lệ có trình độ đại học trở lên chiếm trên 80%. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình TA2 gồm Ban Giám đốc và 5 khối chức năng: Khối Quan hệ khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ và Khối Trực thuộc (gồm 3 phòng giao dịch: Sông Công, Phổ Yên,... và 9 quỹ tiết kiệm).

4. Kết quả kinh doanh chủ yếu của BIDV Thái Nguyên trong năm 2012 đạt được các chỉ tiêu tài chính nào?
Năm 2012, chi nhánh đạt tổng tài sản 4.752 tỷ đồng (+27,7%); nguồn vốn huy động bình quân đạt 2.930 tỷ đồng (+29,2%); dư nợ tín dụng cuối kỳ đạt 4.407 tỷ đồng (+26,09%), nợ xấu chiếm 1,06%; thu hồi nợ xấu nội bảng đạt 14,1 tỷ đồng; thu từ dịch vụ ròng đạt 31,3 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 143,3 tỷ đồng, ROA gấp 4,36 lần trung bình toàn ngành.

5. Bản đăng ký mục tiêu chất lượng dịch vụ của BIDV Thái Nguyên cam kết thời gian xử lý giao dịch ra sao?
Theo Bảng 2.2, thời gian cam kết và tỷ lệ đạt được thực tế như sau: Mở/đóng tài khoản trong 15 phút (đạt 100%); chuyển tiền nội bộ trong 5 phút (đạt 99%); chuyển tiền ngoài hệ thống trong 1 ngày (đạt 99%); giải ngân tín dụng từng lần trong 1 ngày (đạt 100%); cấp tiền vay không qua quản lý rủi ro trong 7 ngày (đạt 99%), qua quản lý rủi ro trong 10 ngày (đạt 99%), qua Hội đồng tín dụng trong 12 ngày (đạt 99%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình và tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2012 và kết quả khảo sát 1.240 khách hàng thực tế tại BIDV Chi nhánh Thái Nguyên, công trình phản ánh chi tiết thực trạng thực hiện cam kết dịch vụ và kết quả hoạt động kinh doanh sau cổ phần hóa. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu nâng cao năng lực phục vụ khách hàng tại chi nhánh.