Luận văn: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối HCSN tỉnh Quảng Ninh

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối hành chính sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nền tảng lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn

Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn là yếu tố then chốt, quyết định sự thành công trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức. Luận văn của tác giả Nguyễn Hạnh Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, khẳng định đây là sự tổng hòa của ba yếu tố cốt lõi: thể lực, trí lực và tâm lực. Nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn không chỉ là quá trình tăng cường số lượng mà còn là sự đầu tư có chiều sâu vào việc cải thiện và phát triển toàn diện các yếu tố này. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, do đó, việc xây dựng một đội ngũ vừa “hồng” vừa “chuyên” là nhiệm vụ cấp thiết. Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vai trò của tổ chức công đoàn ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong việc bảo vệ quyền lợi người lao động. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực, bản lĩnh và phẩm chất của từng cán bộ. Một đội ngũ vững mạnh phải có cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của phong trào công nhân viên chức lao động. Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc, góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam ngày càng vững mạnh, đặc biệt tại các đơn vị như Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh.

1.1. Khái niệm cốt lõi về chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn

Theo luận văn, chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn được định nghĩa là sự tổng hợp các tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, và các kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng này không chỉ thể hiện ở từng cá nhân mà còn ở cả tập thể, bao gồm cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ và sự phân bổ hợp lý giữa cán bộ công đoàn chuyên trách và không chuyên trách. Một đội ngũ chất lượng phải đảm bảo đủ số lượng, có cơ cấu phù hợp để đáp ứng yêu cầu hoạt động của tổ chức. Các yếu tố cấu thành chất lượng bao gồm: thể lực (sức khỏe), trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn) và tâm lực (phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm). Đây là ba trụ cột không thể tách rời, tạo nên một cán bộ công đoàn toàn diện.

1.2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến năng lực cán bộ công đoàn

Nhiều nhân tố tác động đến chất lượng cán bộ công đoàn, được chia thành ba nhóm chính. Thứ nhất là các yếu tố thuộc về bản thân cán bộ, bao gồm nhận thức, ý chí phấn đấu và tinh thần tự học hỏi, rèn luyện. Thứ hai là các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài như trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách của Đảng và Nhà nước, và đặc biệt là các quy định, chiến lược của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Thứ ba là các nhân tố thuộc về tổ chức, điển hình là môi trường làm việc, công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn, và các chính sách đãi ngộ. Việc nhận diện và phân tích đúng các yếu tố này là cơ sở để đề ra các giải pháp nâng cao năng lực phù hợp và hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ công đoàn Quảng Ninh

Luận văn đã tiến hành khảo sát và phân tích sâu sắc thực trạng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014. Kết quả cho thấy, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, chất lượng đội ngũ cán bộ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập cần được khắc phục. Tính đến cuối năm 2014, tổng số cán bộ công đoàn khối này là 850 người, trong đó chỉ có 3 cán bộ chuyên trách. Điều này cho thấy sự phụ thuộc lớn vào đội ngũ cán bộ không chuyên trách. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn, nhưng theo tác giả, “Trình độ, năng lực công tác của một bộ phận cán bộ, nhất là cán bộ công đoàn không chuyên trách còn yếu; tính năng động, sáng tạo của một số cán bộ công đoàn chưa cao”. Việc đánh giá chất lượng cán bộ công đoàn một cách toàn diện là cơ sở quan trọng để xác định đúng nguyên nhân và tìm ra giải pháp đột phá, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.

2.1. Những ưu điểm và kết quả đạt được trong công tác cán bộ

Trong giai đoạn khảo sát, Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Đội ngũ cán bộ công đoàn cơ bản có bản lĩnh chính trị vững vàng, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc. Công tác quy hoạch, đào tạo từng bước được chuẩn hóa. Số lượng cán bộ có trình độ đại học và sau đại học ngày càng tăng. Theo Bảng 2.8 của luận văn, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm đa số, cho thấy sự đầu tư vào nâng cao trí lực. Các phong trào công nhân viên chức lao động được tổ chức sôi nổi, thể hiện rõ vai trò của công đoàn cơ sở trong việc chăm lo đời sống, bảo vệ quyền lợi cho người lao động, góp phần ổn định tình hình tại các cơ quan, đơn vị.

2.2. Hạn chế và bất cập trong năng lực cán bộ công đoàn

Bên cạnh ưu điểm, luận văn chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu. Một bộ phận cán bộ, đặc biệt là cán bộ không chuyên trách, còn yếu về kỹ năng hoạt động công đoàn như kỹ năng đối thoại, thương lượng và giải quyết tranh chấp. Khả năng nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đoàn viên còn hạn chế. Biểu 2.11 cho thấy vẫn còn một tỷ lệ đáng kể người lao động đánh giá năng lực của cán bộ công đoàn ở mức trung bình. Thêm vào đó, cơ cấu đội ngũ còn chưa thực sự hợp lý, cán bộ trẻ có năng lực chưa được phát hiện và bồi dưỡng kịp thời. Những bất cập này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và uy tín của tổ chức công đoàn tại cơ sở.

2.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong chất lượng cán bộ

Nguyên nhân của các hạn chế đến từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về khách quan, cơ chế chính sách đối với cán bộ công đoàn, đặc biệt là cán bộ không chuyên trách, còn nhiều bất cập, chưa tạo được động lực cống hiến. Áp lực công việc chuyên môn khiến nhiều cán bộ kiêm nhiệm không có đủ thời gian và tâm huyết cho hoạt động công đoàn. Về chủ quan, một số cấp ủy và lãnh đạo cơ quan chưa thực sự quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn vững mạnh. Bản thân một số cán bộ còn thụ động, thiếu ý thức tự học, tự rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

III. Giải pháp quy hoạch sử dụng cán bộ công đoàn hiệu quả

Để khắc phục những hạn chế, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực liên quan đến công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ cán bộ. Đây là những khâu nền tảng, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng đầu vào và quá trình phát triển của đội ngũ. Cần xây dựng một quy trình tuyển chọn công khai, minh bạch, dựa trên các tiêu chuẩn cán bộ công đoàn cụ thể, thay vì chỉ mang tính hình thức. Công tác quy hoạch phải đi trước một bước, đảm bảo tính kế thừa và phát triển liên tục, tránh tình trạng hẫng hụt cán bộ. Đặc biệt, việc bố trí, sử dụng cán bộ phải dựa trên năng lực, sở trường và kết quả công việc thực tế. Luận văn nhấn mạnh việc “xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ theo một quy trình hoàn chỉnh, bao gồm các khâu: đánh giá, lựa chọn đưa vào nguồn; đào tạo, bồi dưỡng; giao việc thử thách; đề bạt, bổ nhiệm”. Áp dụng hiệu quả nhóm giải pháp này sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, thu hút và giữ chân được những người thực sự có tài, có tâm với hoạt động công đoàn.

3.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch tuyển chọn cán bộ kế cận

Quy hoạch cán bộ cần được thực hiện một cách khoa học, bài bản, bám sát yêu cầu thực tiễn của từng cấp công đoàn. Cần chủ động phát hiện các nhân tố tích cực từ phong trào công nhân viên chức lao động để đưa vào diện quy hoạch. Tiêu chí lựa chọn không chỉ dựa trên trình độ chuyên môn mà còn phải xem xét đến bản lĩnh, uy tín và khả năng tập hợp quần chúng. Việc tuyển chọn cần đa dạng hóa hình thức, kết hợp giữa bổ nhiệm và bầu cử dân chủ, công khai để tìm ra những người xứng đáng nhất, có đủ năng lực để bảo vệ quyền lợi người lao động một cách hiệu quả.

3.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài cho công đoàn

Chính sách đãi ngộ là một trong những động lực quan trọng nhất. Cần nghiên cứu và hoàn thiện chế độ phụ cấp, khen thưởng đối với cán bộ công đoàn chuyên trách và không chuyên trách. Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí để cán bộ kiêm nhiệm có thể hoàn thành tốt cả hai vai trò. Bên cạnh lợi ích vật chất, cần chú trọng đến các yếu tố tinh thần như ghi nhận sự cống hiến, tạo cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp. Một chính sách đãi ngộ hợp lý sẽ là “thỏi nam châm” thu hút những cán bộ giỏi tham gia vào công tác công đoàn.

IV. Phương pháp đào tạo bồi dưỡng năng lực cán bộ toàn diện

Đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp mang tính chiến lược, tác động trực tiếp đến việc nâng cao trình độ và kỹ năng hoạt động công đoàn. Luận văn đề xuất cần đổi mới mạnh mẽ cả về nội dung và phương pháp đào tạo. Chương trình giảng dạy phải thoát ly khỏi lối mòn lý thuyết, tăng cường các nội dung thực tiễn, gắn liền với những vấn đề phát sinh tại cơ sở. Cần tập trung vào việc trang bị các kỹ năng mềm như giao tiếp, đàm phán, thuyết trình, tổ chức sự kiện và xử lý khủng hoảng. Phương pháp đào tạo cần đa dạng, kết hợp giữa học tập trung, tự nghiên cứu, và đặc biệt là tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ công đoàn phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và phân loại theo từng đối tượng, chức danh cụ thể để đảm bảo tính hiệu quả cao nhất. Đây là con đường ngắn nhất để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ, giúp họ tự tin hoàn thành nhiệm vụ trong bối cảnh mới.

4.1. Đổi mới nội dung chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn

Nội dung đào tạo cần cập nhật các kiến thức mới về pháp luật lao động, quan hệ lao động, kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Cần xây dựng các chuyên đề chuyên sâu về kỹ năng thương lượng thỏa ước lao động tập thể, kỹ năng tổ chức đối thoại tại nơi làm việc, và phương pháp giải quyết tranh chấp lao động. Thay vì các bài giảng một chiều, nên tăng cường các bài tập tình huống, đóng vai và thảo luận nhóm để học viên có thể vận dụng kiến thức vào thực tế. Sự đổi mới này giúp cán bộ sau khi được đào tạo có thể áp dụng ngay vào công việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của công đoàn cơ sở.

4.2. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng và đạo đức nghề nghiệp

Bên cạnh chuyên môn nghiệp vụ, yếu tố “tâm lực” hay phẩm chất đạo đức là vô cùng quan trọng. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cần được thực hiện thường xuyên nhằm giúp cán bộ công đoàn nhận thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của mình. Cần xây dựng và nhân rộng các tấm gương cán bộ công đoàn tận tụy, bản lĩnh, hết lòng vì đoàn viên và người lao động. Việc rèn luyện đạo đức, lối sống, phòng chống các biểu hiện tiêu cực sẽ góp phần củng cố niềm tin của người lao động vào tổ chức công đoàn, từ đó xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn vững mạnh từ gốc rễ.

V. Bài học kinh nghiệm và mô hình nâng cao chất lượng cán bộ

Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ từ các địa phương khác là một cách tiếp cận thông minh và hiệu quả. Luận văn đã phân tích các mô hình thành công tại Nghệ An và Đà Nẵng, từ đó rút ra những bài học quý báu cho Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh. Kinh nghiệm cho thấy, sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng là yếu tố tiên quyết. Bên cạnh đó, việc chủ động xây dựng các quy chế, tiêu chuẩn hóa chức danh và gắn đào tạo với sử dụng là chìa khóa thành công. Tại Nghệ An, việc đánh giá cán bộ dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và tín nhiệm của đoàn viên đã tạo ra động lực phấn đấu mạnh mẽ. Trong khi đó, Đà Nẵng lại chú trọng vào việc xây dựng đội ngũ giảng viên kiêm chức và tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề sát với nhu cầu cơ sở. Những kinh nghiệm này cho thấy, không có một công thức chung nào cho tất cả, mà mỗi địa phương cần vận dụng sáng tạo để tìm ra hướng đi phù hợp nhất, nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn một cách bền vững.

5.1. Mô hình thành công từ Liên đoàn Lao động Nghệ An Đà Nẵng

Bài học từ Nghệ An nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng quy hoạch theo quy trình hoàn chỉnh và thực hiện nghiêm túc tiêu chuẩn cán bộ công đoàn. Họ coi trọng việc phát hiện nguồn từ cơ sở thông qua phong trào và lấy phiếu tín nhiệm công khai. Kinh nghiệm từ Đà Nẵng lại cho thấy hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm, phân công cán bộ chuyên trách theo dõi và thành lập Tổ giảng viên kiêm chức để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn. Cả hai mô hình đều cho thấy sự chủ động, sáng tạo và quyết tâm chính trị cao của lãnh đạo công đoàn tỉnh.

5.2. Vận dụng vào thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ Quảng Ninh

Từ những bài học trên, Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh có thể vận dụng bằng cách xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác đào tạo, bồi dưỡng. Cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn cán bộ công đoàn cho từng vị trí, từ cấp tổ công đoàn đến cấp tỉnh. Đồng thời, cần làm tốt công tác quy hoạch gắn với đào tạo và sử dụng sau đào tạo, đảm bảo cán bộ được bố trí đúng người, đúng việc. Việc đổi mới công tác đánh giá cán bộ, coi trọng hiệu quả công việc và sự tín nhiệm của quần chúng sẽ là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ cán bộ.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI NGUYỄN HẠNH HƯỜNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI NGUYỄN HẠNH HƯỜNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số : QT03013 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN VIẾT VƯỢNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả Nguyễn Hạnh Hường I MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.IV DANH MỤC BẢNG BIỂU.V DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.VI LỜI MỞ ĐẦU.I CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN. Một số khái niệm có liên quan. Cán bộ công đoàn. Đội ngũ cán bộ công đoàn. Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn. Nâng cao thể lực. Nâng cao trí lực. Nâng cao tâm lực. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn18 1. Các nhân tố thuộc về bản thân người cán bộ công đoàn. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài. Các nhân tố thuộc về tổ chức. Kinh nghiệm và bài học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp của một số tỉnh, thành phố 24 1. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An. Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng. Bài học kinh nghiệm cho Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH. Giới thiệu khái quát về Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh 30 2. Tình hình cán bộ, công chức, viên chức, lao động tỉnh Quảng Ninh 30 2. Tổ chức hoạt động của Công đoàn tỉnh Quảng Ninh. Đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn . Nâng cao thể lực. Nâng cao trí lực. Nâng cao tâm lực. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn . Ưu điểm và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân.59 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TẠI TỈNH QUẢNG NINH. Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn. Phương hướng. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cán bộ công đoàn. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và luân chuyển cán bộ công đoàn. Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao sức khỏe cho cán bộ công đoàn. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức và lối sống cho cán bộ công đoàn. Hoàn thiện chính sách bảo đảm lợi ích vật chất, tinh thần cho cán bộ công đoàn. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn.90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 196 IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ BCH Ban Chấp hành CBCĐ Cán bộ công đoàn CBCCVC-LĐ Cán bộ công chức viên chức lao động CĐVC Công đoàn Viên chức CĐCS Công đoàn cơ sở CĐCSTV Công đoàn cơ sở thành viên CĐ Công đoàn CNLĐ Công nhân lao động CNH-HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa HCSN Hành chính sự nghiệp LĐLĐ Liên đoàn Lao động QN Quảng Ninh UBKT Ủy ban kiểm tra UBND Ủy ban nhân dân TNHH Trách nhiệm hữu hạn XHCN Xã hội chủ nghĩa V DANH MỤC BẢNG BIỂU TRANG Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu đoàn viên công đoàn tỉnh Quảng 33 Ninh Bảng 2.2: Số lượng đoàn viên và cán bộ công đoàn khối các 37 cơ quan hành chính, sự nghiệp qua các năm Biểu 2.3: Biểu đồ tuổi đời bình quân của cán bộ công đoàn 39 chuyên trách Bảng 2.4: Số lượng cán bộ công đoàn không chuyên trách 40 khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh Bảng 2.5: Số lượng, cơ cấu cán bộ công đoàn không chuyên 41 trách khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh (tính đến 12/2014) Biểu 2.6: Cơ cấu tuổi của cán bộ công đoàn không chuyên 41 trách Bảng 2.7: Tổng hợp tình hình sức khỏe của cán bộ công đoàn 42 khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp Bảng 2.8: Trình độ của cán bộ công đoàn khối các cơ quan 44 hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh Bảng 2.9: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn 48 chuyên trách khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp Bảng 2.10: Kết quả tập huấn cán bộ công đoàn không chuyên 50 trách khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp Biểu 2.11: Tổng hợp đánh giá của CBCCVC-LĐ về năng lực 54 thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công đoàn Biểu 2.12: Tổng hợp phiếu hỏi cán bộ công đoàn tự đánh giá 55 về năng lực thực hiện nhiệm vụ (203/203 phiếu trả lời) Biểu 2.13: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động đánh giá 56 vai trò của cán bộ công đoàn VI DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ TRANG Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức công đoàn tỉnh Quảng Ninh 31 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động, là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội của Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho công chức, viên chức, lao động, cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế xã hội.tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng, nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã tác động mạnh mẽ đến giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn, số lượng, chất lượng đội ngũ công nhân, cán bộ, công chức, viên chức, lao động không ngừng được tăng lên, quan hệ lao động ngày càng phức tạp, sự phân hoá giàu nghèo trong nội bộ giai cấp công nhân ngày càng sâu sắc, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động dễ bị vi phạm, đồng thời cũng đặt ra cho tổ chức Công đoàn Việt Nam yêu cầu phải đổi mới nội dung, phương thức hoạt động phù hợp trong tình hình mới, trong đó việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn có ý nghĩa quyết định. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ quan tâm đến xây dựng đội ngũ cán bộ của Đảng, mà còn rất chú trọng đến xây dựng đội ngũ cán bộ đoàn thể nói chung và rèn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ công đoàn nói riêng. Người từng dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, “Cán bộ công đoàn phải giỏi cả về chính trị, thạo về kinh tế thì mới lãnh đạo được đội ngũ công nhân ngày càng phát triển lại có trình độ cả về tư tưởng văn hoá, kĩ thuật”, muốn có phong trào Công đoàn mạnh cần có cán bộ công đoàn tốt, cán bộ công đoàn phải là 2 người hiểu biết sản xuất, đời sống, nguyện vọng của công nhân, viên chức, phải hiểu chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phải hiểu về quản lý kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật; phải biết dựa vào quần chúng, phát huy sức sáng tạo của quần chúng… thì mới làm tròn được nhiệm vụ của mình. Công đoàn Việt Nam hơn 85 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp luôn được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu và trưởng thành góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của công đoàn trong mọi hoàn cảnh lịch sử của đất nước, tạo được niềm tin yêu của công nhân, viên chức, lao động. Thực tế hoạt động công đoàn thời gian qua cho thấy, ở đâu cán bộ công đoàn có năng lực, bản lĩnh, có kỹ năng và tâm huyết với hoạt động thì ở đó hoạt động công đoàn được thực hiện tốt và thu hút đông đảo công nhân, viên chức, lao động tham gia, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện đời sống cho người lao động, qua đó khẳng định vị thế của tổ chức công đoàn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Xác định được tầm quan trọng của công tác cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hoạt động tại các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh, đây là đội ngũ tiên phong trong việc đề ra các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Vì vậy, trong những năm qua Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh luôn quan tâm đời sống, chế độ cho đối tượng này, thể hiện bằng việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp như: đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, tuyển dụng cán bộ, nhằm tăng cường năng lực tổ chức và triển khai thực hiện nhiệm vụ; góp phần xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tỉnh và sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ