phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục các bảng, biểu, biểu đồ, tài liệu tham khảo nội dung của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những lý luận chung về chất lƣợng bảo lãnh của ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long 4 CHƯ NG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG BẢO LÃNH CỦ NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI 1. TỔNG QU N VỀ ẢO L NH CỦ NGÂN HÀNG THƯ NG MẠI 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng thương mại Trong nền inh tế thị trƣờng, luôn tồn tại những mối quan hệ xã hội hác nhau, các mối quan hệ này vô c ng phong ph , đa dạng và phức tạp. Trong quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên đƣợc quan tâm.
Chỉ cần một bên hông thực hiện đ ng nghĩa vụ của mình thì chắc chắn s ảnh hƣởng đến quyền lợi của đối tác, đặc biệt là trong quan hệ inh tế. Trong hi đó, quan hệ inh tế chỉ diễn ra lành mạnh hi các bên thực hiện đ ng nghĩa vụ của mình. Vì vậy, các bên tham gia quan hệ inh tế đều muốn có sự đảm bảo bằng uy t n hay tài sản của bên thứ ba về việc thực hiện nghĩa vụ của đối tác. Sự đảm bảo của bên thứ ba đó gọi là bảo lãnh.
Hoạt động bảo lãnh đã xuất hiện từ rất lâu, từ thời trung cổ ở Hy lạp, xuất phát từ nhu cầu giữa các cá nhân trong cuộc sống thƣờng ngày. Đến giữa những năm 60 của thế ỷ , bảo lãnh đã bắt đầu xuất hiện trong thị trƣờng nội địa nƣớc Mỹ dƣới hình thức thƣ t n dụng dự ph ng. Tuy nhiên phải tới những năm 70, hoạt động bảo lãnh của ngân hàng mới thực sự đƣợc sử dụng trong các giao dịch thƣơng mại quốc tế. Do có đƣợc nguồn dầu m dồi dào nên các quốc gia Trung Đông trở nên giàu có, họ liên tục ý ết các hợp đồng inh tế lớn với các tập đoàn phƣơng Tây để thực hiện các dự án lớn.
Và để đảm bảo t nh an toàn cho những giao dịch lớn này, các công ty dầu n Trung Đông đã yêu cầu các tập đoàn phƣơng Tây phải chứng minh năng lực tài ch nh của mình thông qua sự bảo lãnh của các ngân hàng. Đó là nhu cầu tất yếu, bởi l trong giao dịch thƣơng mại quốc tế luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro. Ngày nay, bảo lãnh ngân hàng đã trở thành một nghiệp vụ phổ biến với doanh số gia tăng một cách đáng inh ngạc. Trong giao dịch quốc tế, bảo lãnh ngân hàng đƣợc thực hiện theo qui ƣớc thống nhất do ph ng thƣơng mại quốc tế ICC ban hành.
5 Trƣớc hi đƣa ra hái niệm bảo lãnh trong ngân hàng, ch ng ta hãy tìm hiểu về bảo lãnh nói chung và hái niệm bảo lãnh một số lĩnh vực hác. ảo lãnh là một thuật ngữ đƣợc sử dụng từ lâu đời. Trong xã hội phong iến ngƣời ta đã biết đến hái niệm lý trƣởng và những ngƣời có thế lực bảo lãnh cho t nhân trong thời gian thi hành án, cha mẹ bảo lãnh cho con. Sau đó bảo lãnh đƣợc phát triển sang lĩnh vực dân sự và nhiều lĩnh vực hác của đời sống inh tế xã hội.
ảo lãnh đƣợc phân ra hai hình thức dựa vào t nh chất và đối tƣợcg bảo lãnh là: ảo lãnh đối nhân và bảo lãnh đối vật. - ảo lãnh đối nhân: Đƣợc áp dụng chủ yếu với các quan hệ phi tài sản hình sự, tố tụng hình sự, chế tài hành ch nh và quan hệ phi tài sản trong dân sự. - ảo lãnh đối vật: Đƣợc áp dụng trong quan hệ hợp đồng inh tế và dân sự có yếu tố tài sản. Đó ch nh là bảo lãnh, một trong các phƣơng thức bảo đảm việc vi phạm hợp đồng.
Trong pháp luật dân sự nƣớc ta hái niệm bảo lãnh đƣợc nêu trong điều 361 ộ luật Dân sự 2015: “ ảo lãnh là việc ngƣời thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam ết với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) s thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ ( gọi là bên đƣợc bảo lãnh), nếu hi đến thời hạn mà bên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đ ng nghĩa vụ. Các bên c ng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ hi bên đƣợc bảo lãnh hông có hả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.” Trong thông tƣ 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp t n dụng, theo đó bên bảo lãnh cam ết với bên nhận bảo lãnh về việc s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho bên đƣợc bảo lãnh hi bên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết với bên nhận bảo lãnh; bên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh.” Từ đó ta đƣa ra hái niệm chung về bảo lãnh nhƣ sau: “ ảo lãnh ngân hàng là cam ết bằng văn bản của Ngân hàng ( ên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việc s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho hách hàng ( ên đƣợc bảo lãnh), hi ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện 6 không đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết với ên nhận bảo lãnh. ên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ên bảo lãnh ”. Các hình thức bảo lãnh của ngân hàng thương mại ộ luật Dân sự năm 2015 có quy định : “Việc bảo lãnh phải đƣợc lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng ch nh.
Trong trƣờng hợp pháp luật có quy định thì văn bản bảo lãnh phải đƣợc công chứng hoặc chứng thực.” Thông thƣờng tại các NHTM, các hình thức bảo lãnh bao gồm: - Thƣ bảo lãnh: là cam ết đơn phƣơng bằng văn bản của Ngân hàng với ên nhận bảo lãnh về việc Ngân hàng s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho ên đƣợc bảo lãnh hi ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết với ên nhận bảo lãnh. - Hợp đồng bảo lãnh: là th a thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và ên nhận bảo lãnh hoặc giữa Ngân hàng , ên nhận bảo lãnh, ên đƣợc bảo lãnh và các ên liên quan (nếu có) về việc Ngân hàng Ngân hàng s thực hiện nghĩa vụ tài ch nh thay cho ên đƣợc bảo lãnh hi ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết với ên nhận bảo lãnh. - Thƣ t n dụng dự ph ng: là cam ết hông hủy ngang bằng văn bản của Ngân hàng với ngƣời thụ hƣởng thƣ t n dụng về việc Ngân hàng s thực hiện nghĩa vụ vụ tài ch nh thay cho ên đƣợc bảo lãnh (ngƣời yêu cầu phát hành thƣ t n dụng) khi nhận đƣợc yêu cầu trả tiền, hối phiếu và các chứng từ hác (nếu có), thể hiện trên bề mặt là ph hợp với các điều hoản của Thƣ t n dụng ; trong đó nêu rõ việc đ i tiền là do ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ đã cam ết với ngƣời thụ hƣởng ( ên nhận bảo lãnh). Hình thức bảo lãnh ngân hàng phổ biến nhất hiện nay là Thƣ bảo lãnh.
Phân loại bảo lãnh 1131 n t eo mục đíc củ ol n a. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: ảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam ết của Ngân hàng với ên nhận bảo 7 lãnh, bảo đảm việc thực hiến đ ng, đầy đủ các nghĩa vụ của ên đƣợc bảo lãnh theo hợp đồng đã ý ết với ên nhận bảo lãnh. Trƣờng hợp ên đƣợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt và phải bồi thƣờng cho ên nhân bảo lãnh mà hông thực hiện bồi thƣờng hoặc thực hiện bồi thƣờng hông đầy đủ nghĩa vụ tài ch nh thì Ngân hàng s thực hiện thay. ên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay và lãi, ph liên quan.
Đây là một trong những loại bảo lãnh đƣợc d ng phổ biến nhất trong hoạt động inh tế, thong thƣờng hầu hết các hợp đồng đều có quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Bảo lãnh dự thầu: ảo lãnh dự thầu là cam ết của Ngân hàng với ên nhận bảo lãnh (bên mời thầu) để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của ên đƣợc bảo lãnh (bên dự thầu). Trƣờng hợp, ên đƣợc bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ tài ch nh thì Ngân hàng s thực hiện thay. ên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay và lãi, phí liên quan.
Thực chất mục đ ch của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc ngƣời dự thầu hông r t lui, hông ý hợp đồng hoặc thay đổi ý định hi đã tr ng thầu. Bảo lãnh thanh toán: ảo lãnh thanh toán là cam ết của Ngân hàng với ên nhận bảo lãnh về việc s thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho ên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của ên đƣợc bả lãnh hi đến hạn. ên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay và lãi, ph liên quan. ảo lãnh thanh toán đƣợc sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm.
Quan hệ giữa ngƣời bán và ngƣời mua thực chất là quan hệ t n dụng thƣơng mại, theo đó ngƣời mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo ỳ hạn nợ cụ thể. Trong trƣờng hợp ngƣời mua hông thanh toán hoặc thanh toán hông đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho ngƣời mua nhƣ đã cam ết. Bảo lãnh vay vốn ảo lãnh vay vốn là cam ết của Ngân hàng với ên nhận bảo lãnh, về việc s trả nợ thay cho ên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp ên đƣợc bảo lãnh hông thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ, đ ng hạn nghĩa vụ trả nợ vay với ên nhận bảo lanh. ên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả đầy đủ cho Ngân hàng số tiền đã đƣợc trả thay và lãi, ph liên quan.