Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học/mô đun Sửa chữa động cơ 2 (mã số mô đun: MĐ 18) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ ô tô ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu được biên soạn tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa (trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa), do nhóm tác giả gồm Lê Hồng Trường (Chủ biên), cùng hai giảng viên Nguyễn Văn Tuấn và Hoàng Văn Tuấn thực hiện vào năm 2025. Trong tiến trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô, mô đun này được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành hệ thống các môn học cơ sở và chuyên môn từ MH 01 đến MH 16 cùng mô đun tiên quyết MĐ 17 (Sửa chữa động cơ 1).

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc cung cấp cho học viên khả năng phân tích nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hai hệ thống cơ học nền tảng trên động cơ đốt trong: cơ cấu phân phối khí và hệ thống bôi trơn - làm mát. Đồng thời, học viên được đào tạo để nhận diện hiện tượng hư hỏng, xác định nguyên nhân kỹ thuật, thành thạo quy trình công nghệ tháo lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết cơ khí chính xác theo đúng dung sai kỹ thuật của nhà sản xuất, bảo đảm an toàn lao động và kỷ luật xưởng nghề.

Giáo trình có tổng thời lượng 75 giờ, bao gồm 15 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra định kỳ. Nội dung được kết cấu thành 2 chương lớn: Chương 1 nghiên cứu cơ cấu phân phối khí (42 giờ) và Chương 2 khảo sát hệ thống bôi trơn, làm mát (33 giờ). Điểm đặc thù của tài liệu là tỷ trọng thực hành chiếm phần lớn khối lượng học phần (56/75 giờ, tương đương 74,67%), tích hợp quy trình kỹ thuật trực tiếp trên các động cơ thực tế như Toyota dòng 3A và dòng 2RZ, cũng như phân tích các công nghệ cam biến thiên thông minh hiện đại.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân bổ tuần tự qua 2 chương và 10 bài học chuyên đề:

  • Chương 1: Cơ cấu phân phối khí (42 giờ - 10 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra):
    • Bài 1: Nhận dạng, tháo lắp, bảo dưỡng cơ cấu phân phối khí (8 giờ): Nhiệm vụ, phân loại cơ cấu dùng xu páp đặt, xu páp treo (cam dưới thân máy, cam trên nắp máy SOHC, cam kép DOHC), cơ cấu van trượt cho động cơ xăng 2 kỳ, cơ cấu hỗn hợp xu páp - van trượt cho động cơ diesel 2 kỳ, cơ cấu phân phối khí trên động cơ Wankel piston tam giác. Nguyên lý pha phối khí, góc trùng điệp tại điểm chết trên (ĐCT). Quy trình tháo lắp thực tế trên động cơ Toyota 3A.
    • Bài 2: Sửa chữa cụm xu páp (5 giờ): Cấu tạo chi tiết nấm xu páp (nấm bằng, lõm, lồi), thân xu páp (giải pháp chứa natri giải nhiệt), đuôi xu páp; cơ cấu xoay xu páp tự do và cưỡng bức (góc xoay 30° – 50°); cấu tạo đế xu páp, ống dẫn hướng và lò xo xu páp. Hiện tượng cong vênh, rỗ cháy, nứt gãy và phương pháp đo kiểm, sửa chữa, rà kín xu páp.
    • Bài 3: Sửa chữa cơ cấu dẫn động xu páp (5 giờ): Cấu tạo đũa đẩy, cần mở (đòn gánh, cò mổ); phương pháp đo và điều chỉnh khe hở nhiệt đuôi xu páp.
    • Bài 4: Sửa chữa con đội và trục cam (6 giờ): Phân tích điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo, phương pháp kiểm tra độ mòn biên dạng cam, cong trục và mòn cổ trục con đội, trục cam.
    • Bài 5: Sửa chữa cơ cấu dẫn động trục cam (10 giờ): Các dạng truyền động bánh răng, xích và đai răng; quy trình kỹ thuật đặt cam đồng bộ vị trí trục khuỷu và trục cam.
    • Bài 6: Sửa chữa cơ cấu phân phối khí thông minh (8 giờ): Nhiệm vụ, nguyên lý làm việc và phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu cam biến thiên trên các dòng xe hiện đại: VVT-i và VVTL-i của Toyota, VTEC của Honda, MIVEC của Mitsubishi.
  • Chương 2: Hệ thống bôi trơn làm mát (33 giờ - 5 giờ lý thuyết, 26 giờ thực hành, 2 giờ kiểm tra):
    • Bài 1 & Bài 2: Nhận dạng, tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn (15 giờ): Nguyên lý hệ thống bôi trơn cưỡng bức các-te ướt, đặc tính phẩm cấp dầu nhờn. Quy trình tháo lắp, kiểm tra hư hỏng và sửa chữa bơm dầu, bầu lọc dầu, két làm mát dầu, hệ thống thông gió hộp trục khuỷu (các-te); quy trình thực hành trên động cơ Toyota 3A và Toyota 2RZ.
    • Bài 3 & Bài 4: Nhận dạng, tháo lắp, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống làm mát (18 giờ): Cấu tạo và nguyên lý của hệ thống làm mát bằng không khí và làm mát tuần hoàn bằng nước. Kỹ thuật tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa cụm bơm nước làm mát, van hằng nhiệt, két tản nhiệt và cụm quạt gió làm mát.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên các nguyên lý nhiệt động lực học và cơ học động cơ đốt trong:

  • Nguyên lý khí động học và pha phối khí: Phân tích bản chất việc mở sớm, đóng muộn của xu páp nạp và xả nhằm tận dụng quán tính dòng khí, giải phóng khí cháy và tối ưu hóa hệ số nạp; bản chất góc trùng điệp tại ĐCT để phục vụ hiệu chỉnh khe hở nhiệt và định vị góc đặt cam.
  • Cơ sở nhiệt động và cơ học vật liệu: Phân tích ứng suất nhiệt và cơ học trên cụm xu páp, trong đó xu páp xả chịu nhiệt độ từ 800°C – 850°C ở động cơ xăng và 500°C – 600°C ở động cơ diesel; giải pháp ứng dụng thép hợp kim crôm, thép niken, rỗng thân chứa dung dịch natri giải nhiệt và đúc bệ đế xu páp rời bằng gang trắng hoặc thép hợp kim.
  • Nguyên lý triệt tiêu dao động cộng hưởng lò xo: Cơ chế phát sinh dao động riêng gây gãy lò xo xu páp ở dải vòng tua cao, từ đó thiết lập các giải pháp kết cấu: sử dụng bước xoắn thay đổi, lò xo dạng côn, hoặc lồng hai lò xo có chiều xoắn ngược nhau để phân tán ứng suất.
  • Nguyên lý bôi trơn và truyền nhiệt: Động học dòng dầu bôi trơn cưỡng bức qua các-te ướt; cơ chế điều tiết nhiệt độ chất làm mát qua hai chu trình tuần hoàn lớn/nhỏ của van hằng nhiệt.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng sử dụng dụng cụ đo lường cơ khí chính xác: Sử dụng đồng hồ so kiểm tra độ cong thân xu páp (giới hạn biến dạng cho phép ≤ 0,05 mm; yêu cầu nắn nguội và mài đạt độ cong không quá 0,03 mm trên 100 mm chiều dài; độ ôvan và độ côn ≤ 0,02 mm); dùng panme đo mòn thân xu páp; dùng thước đo sâu kiểm tra độ tụt sâu của nấm xu páp; dùng thước cặp kiểm tra chiều dài tự do của lò xo (dung sai cho phép không quá 1,6 mm); dùng dụng cụ đo lỗ nhỏ kết hợp panme để kiểm tra độ mòn ống dẫn hướng.
  • Kỹ năng kiểm tra độ kín buồng cháy: Áp dụng 5 phương pháp kiểm tra tiếp xúc bề mặt côn của xu páp và bệ đỡ: quan sát vết sáng chu vi khi xoáy trơn (bề rộng vệt đạt 1,0 – 1,5 mm); thử vạch chì mềm (cắt đều các vạch cách nhau 2 mm khi gõ nhẹ); bôi bột phẩm màu đỏ xoay 1/4 vòng; thử rò rỉ bằng dầu hỏa tĩnh trong ống hút/xả (5 – 10 phút không rò); thử áp suất khí nén đạt 0,6 – 0,7 kg/cm² trong buồng thử duy trì 30 phút không tụt áp.
  • Kỹ năng công nghệ tháo lắp và sửa chữa đại tu: Vận hành kìm nén chuyên dùng tháo móng hãm xu páp; kỹ thuật rà nghiêng mặt côn 30° hoặc 45° bằng bột rà thô sang bột rà mịn kết hợp dầu nhờn; doa và ép đế xu páp mới khi đế mòn sâu hơn 2 mm so với mặt phẳng quy định; căn chỉnh đệm lò xo (chiều dày đệm ≤ 2 mm); lắp đặt đai cam khớp các dấu định vị trên bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục cam, kiểm tra quay trục khuỷu 2 vòng; điều chỉnh khe hở nhiệt bằng vít điều chỉnh hoặc thay thế miếng đệm chêm cơ khí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tích hợp modun hóa nghề nghiệp, gắn liền lý thuyết giải phẫu chi tiết với quy trình công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa xưởng. Mỗi đơn vị bài học đều được cấu trúc thống nhất theo chu trình đào tạo kỹ thuật: Mục tiêu bài học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) $\rightarrow$ Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, cấu tạo và nguyên lý $\rightarrow$ Hiện tượng hư hỏng và phân tích nguyên nhân $\rightarrow$ Phương pháp kiểm tra, đo đạc $\rightarrow$ Trình tự các bước công nghệ tháo lắp, sửa chữa $\rightarrow$ Hệ thống câu hỏi ôn tập củng cố.

Các tình huống kỹ thuật (case studies) và bài tập thực hành được cụ thể hóa trên mô hình động cơ thực tế, bao gồm:

  • Quy trình tháo dỡ tuần tự cụm cơ cấu phân phối khí trên động cơ Toyota 3A: nới lỏng nắp ổ đỡ trục cam từ ngoài vào trong, đánh dấu vị trí con đội và xu páp theo từng thứ tự xy lanh, hãm cứng đầu trục khuỷu khi tháo bánh răng.
  • Quy trình tháo lắp, kiểm tra hệ thống bôi trơn trên các dòng động cơ Toyota 3A và Toyota 2RZ.
  • Xử lý sự cố rò rỉ buồng cháy do cháy rỗ bề mặt nấm xu páp xả; xử lý hiện tượng bó kẹt xu páp trong ống dẫn hướng (ghít) do muội than hoặc bôi trơn kém; xử lý suy giảm lực căng lò xo xu páp (lực căng không được nhỏ hơn 1/10 lực căng ban đầu; khi nén xuống 4/5 chiều dài tự do, lực ép tối thiểu phải đạt trên 15 kg).

Phương pháp thực hành sử dụng các trang thiết bị chuẩn tại xưởng cơ khí động lực: giá tháo lắp động cơ, bộ kìm ép móng hãm xu páp, nấm cao su hút rà xu páp bằng tay, máy mài chuyên dùng góc 30°/45°, thiết bị nén bóng cao su kiểm tra rò rỉ khí, bàn cân thử độ đàn hồi lò xo, đồng hồ so kiểm tra khe hở lắc ngang của ống dẫn hướng (giới hạn cho phép: xu páp nạp ≤ 0,25 mm, xu páp xả ≤ 0,30 mm).

Về kiểm tra, đánh giá, chương trình bố trí 4 giờ kiểm tra chính thức (2 giờ cho Chương 1 và 2 giờ cho Chương 2). Người học được đánh giá thông qua hai thành phần: kiểm tra lý thuyết (khả năng phân tích sơ đồ cấu tạo, trình bày nguyên nhân hỏng hóc theo câu hỏi ôn tập) và đánh giá kỹ năng thao tác thực hành (tính chính xác của quy trình công nghệ, thao tác đo kiểm số liệu, tính cẩn thận, tỉ mỉ và chấp hành quy định an toàn lao động trong xưởng ô tô).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp công nghệ phân phối khí biến thiên hiện đại: Trong Bài 6 của Chương 1, giáo trình cập nhật nội dung phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các hệ thống cơ cấu phân phối khí thông minh phổ biến trong ngành công nghiệp ô tô, bao gồm công nghệ VVT-i (Variable Valve Timing with intelligence) và VVTL-i (Variable Valve Timing and Lift with intelligence) của hãng Toyota, hệ thống thay đổi thời gian và hành trình đóng mở xu páp điện tử VTEC của hãng Honda, cùng công nghệ MIVEC của hãng Mitsubishi.
  • Hệ thống hóa so sánh đa dạng kết cấu: Tài liệu cung cấp bảng phân tích đối chiếu trực diện về ưu điểm và nhược điểm giữa hai nhóm cơ cấu cơ bản: xu páp đặt và xu páp treo. Phân tích rõ việc cơ cấu xu páp đặt giúp giảm chiều cao động cơ, cấu tạo đơn giản nhưng không thể thu gọn thể tích buồng cháy để nâng cao tỷ số nén (không dùng được cho động cơ diesel và dễ kích nổ trên động cơ xăng); ngược lại, cơ cấu xu páp treo (OHV, SOHC, DOHC) cho phép cấu trúc buồng cháy gọn gàng, tăng tỷ số nén, tối ưu hóa công suất và tản nhiệt, trở thành kết cấu tiêu chuẩn trên các thế hệ động cơ hiện nay.
  • Số liệu kỹ thuật và quy trình thực tiễn: Toàn bộ thông số đo kiểm, dung sai sửa chữa được trích xuất từ dữ liệu sản xuất và bảo dưỡng thực tế:
    • Tỷ số truyền giữa trục khuỷu và trục cam là 2:1 (trục khuỷu quay hai vòng thì trục cam quay một vòng).
    • Tỷ lệ hình học xu páp chuẩn: đường kính thân xu páp $d_t = (0,12 - 0,15) D_n$; chiều dài thân xu páp $l_t = (2,5 - 3,5) D_n$ (với $D_n$ là đường kính nấm).
    • Khe hở tiêu chuẩn lắp ráp giữa thân xu páp và ống dẫn hướng: 0,10 mm đối với xu páp nạp và 0,12 mm đối với xu páp xả.
    • Cơ chế xu páp tự xoay cưỡng bức với rãnh bi nghiêng và lò xo hồi vị, tạo chuyển vị quay từ 30° đến 50° mỗi lần mở để gạt sạch muội than và tránh quá nhiệt cục bộ trên bề mặt nấm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Sửa chữa động cơ 2 được biên soạn nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và sản xuất kỹ thuật ô tô:

  • Sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô: Đây là đối tượng thụ hưởng chính của giáo trình. Sinh viên học tập mô đun MĐ 18 ở giai đoạn chuyên ngành bắt buộc, nhằm trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành nghề nghiệp về cơ cấu phân phối khí, hệ thống bôi trơn và làm mát động cơ đốt trong.
  • Học sinh - sinh viên hệ Trung cấp và Sơ cấp nghề: Tài liệu được chuẩn hóa để làm tài liệu tham khảo cho người học ở các bậc đào tạo trung cấp và sơ cấp nghề ô tô, hỗ trợ tiếp cận các quy trình kỹ thuật tháo lắp, nhận dạng chi tiết và quy chuẩn an toàn xưởng.
  • Giảng viên chuyên ngành Công nghệ ô tô: Giáo trình đóng vai trò là khung chương trình chuẩn để giảng viên xây dựng giáo án tích hợp, thiết kế bài tập thực hành, hướng dẫn quy trình thao tác trên các mô hình cắt bổ và trạm động cơ xưởng thực hành.
  • Kỹ thuật viên, công nhân cơ khí và cán bộ quản lý kỹ thuật: Tài liệu là sổ tay tham khảo chuyên môn cho các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa tại các trạm bảo dưỡng, garage ô tô trong việc tra cứu dung sai sửa chữa, phương pháp đo kiểm độ kín, quy trình đặt cam và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn, làm mát động cơ Toyota 3A, 2RZ.

Yêu cầu điều kiện tiên quyết đối với người học là phải hoàn thành khối kiến thức cơ sở và kỹ thuật gồm 16 môn học/mô đun đầu tiên (MH 01 đến MH 16) và mô đun Sửa chữa động cơ 1 (MĐ 17).


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Công nghệ ô tô tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kỹ thuật; đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên trung cấp, thợ kỹ thuật sửa chữa ô tô và cán bộ quản lý xưởng dịch vụ.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Học viên bắt buộc phải học xong các môn học/mô đun từ MH 01 đến MH 16 và mô đun MĐ 17. Cần nắm vững kiến thức về dung sai lắp ghép, kỹ thuật đo nguội, nguyên lý chu trình động cơ đốt trong và an toàn lao động cơ khí trước khi tiếp cận mô đun MĐ 18.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình lý thuyết động cơ chung?

Giáo trình định hướng kỹ năng thực hành với thời lượng thực hành chiếm tới 56/75 giờ (gần 75%). Giáo trình không dừng lại ở sơ đồ cấu tạo lý thuyết mà cung cấp cụ thể từng dung sai kiểm tra mòn, thông số lực ép lò xo, phương pháp thử kín bằng khí nén/dầu hỏa, cùng quy trình tháo lắp đại tu chi tiết trên các dòng động cơ cụ thể như Toyota 3A và 2RZ.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Học viên cần nghiên cứu lý thuyết nguyên lý và kết cấu, trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài học (vẽ sơ đồ pha phối khí, giải thích góc trùng điệp, so sánh ưu nhược điểm các kiểu dẫn động); kết hợp đối chiếu các thông số dung sai với quy trình thực hành đo kiểm trên trang thiết bị thực tế tại xưởng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp bảng số liệu kỹ thuật, sơ đồ pha phối khí, quy trình tháo lắp minh họa của động cơ Toyota 3A, hệ thống câu hỏi kiểm tra sau mỗi bài học và danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 177 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình mô đun Sửa chữa động cơ 2 (MĐ 18) do Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa ban hành năm 2025 cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật và quy trình công nghệ chuẩn mực về cơ cấu phân phối khí cùng hệ thống bôi trơn - làm mát của động cơ ô tô. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cơ học động cơ với kỹ năng đo kiểm, hiệu chỉnh, sửa chữa cơ khí chính xác theo định hướng thực tiễn sản xuất.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững nguyên lý pha phân phối khí và cấu tạo các cụm chi tiết $\rightarrow$ thực hiện quy trình tháo lắp chuẩn trên động cơ $\rightarrow$ thành thạo phương pháp sử dụng thiết bị đo lường kiểm tra độ mòn, độ kín, độ đàn hồi $\rightarrow$ thực hành gia công phục hồi, điều chỉnh khe hở nhiệt, đặt cam $\rightarrow$ nghiên cứu công nghệ cơ cấu biến thiên hiện đại và bảo dưỡng hệ thống bôi trơn, làm mát. Để củng cố kỹ năng, người học cần sử dụng danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 177 cùng sổ tay hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất động cơ.