BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM --------------- HÀ ĐỨC HIẾU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM --------------- HÀ ĐỨC HIẾU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ THANH KHOẢN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN TẤN HOÀNG TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất tại Việt Nam” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin cam đoan những lời nêu trên đây là hoàn toàn đúng sự thật.HCM, ngày 03 tháng 06 năm 2014 Tác giả HÀ ĐỨC HIẾU MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. Lời cam đoan.
Danh mục từ viết tắt. Danh mục bảng biểu. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .Lý do thực hiện đề tài.Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu .Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu .Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của đề tài .Kết cấu của đề tài.
4 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .Mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận .Thanh khoản và lợi nhuận .Lý thuyết đánh đổi thanh khoản và lợi nhuận .Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi .Mối quan hệ nghịch biến giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi .Mối quan hệ cùng chiều giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi .Không có mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi. 22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Cơ sở chọn mô hình nghiên cứu .Cơ sở dữ liệu nghiên cứu.Mô tả biến.Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu .Các phƣơng pháp kiểm định mô hình .Thống kê mô tả .Phân tích tương quan. Phương pháp ước lượng mô hình.Phương pháp kiểm định các hệ số hồi quy và sự phù hợp của mô hình. 38 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.Thống kê mô tả.Phân tích tƣơng quan.Kiểm định giả thiết nghiên cứu .Thảo luận kết quả nghiên cứu.
52 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .Kết quả nghiên cứu và kiến nghị.Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.Hạn chế của đề tài .Hướng nghiên cứu tiếp theo. 57 Tài liệu tham khảo. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương bé nhất GLS Generalized Least Square Bình phương nhỏ nhất tổng quát HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HNX Ha Noi Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội CR Current ratio Tỷ số thanh toán hiện hành QR Quick ratio Tỷ số thanh toán nhanh WCM Working Capital Management Quản lý vốn lưu động ROA Return on asset Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE Return on equity Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ROCE Return on capital employed Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn CCC Cash conversion cycle Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt DIO Days inventory outstanding Thời gian hàng tồn trong kho DSO Days sales outstanding Thời gian thu được tiền hàng về DPO Days payable Outstanding Thời gian phải trả nhà cung cấp LnS Ln sales Logarit cơ số e của doanh số LnTA Ln total asset Logarit cơ số e của tổng tài sản DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3. Định nghĩa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
Tổng hợp các biến nghiên cứu trong đề tài.Kỳ vọng nghiên cứu của đề tài .Thống kê mô tả các biến .Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu. Kết quả ước lượng mô hình Pool OLS .Kết quả ước lượng mô hình Fixed Effect .Kết quả ước lượng mô hình Random Effect .Kết quả kiểm định LM và Hausman. Kết quả kiểm định tự tương quan bậc 1. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi.
Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp GLS.Tổng hợp kết quả nghiên cứu. 51 TÓM TẮT Với mục tiêu tìm hiểu mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất tại Việt Nam trong giai đoạn 2008-2013. Đề tài thực hiện nghiên cứu trên 64 công ty sản xuất được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để đánh giá mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi. Thông qua việc ước lượng mô hình để kiểm định giả thiết nghiên cứu của mình, kết quả cho thấy có một mối tương quan nghịch chiều giữa khả năng sinh lợi của công ty và việc quản lý thanh khoản được đo lường bằng chỉ số chu kỳ chuyển đổi tiền mặt.
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài cho rằng các nhà quản lý cần quan tâm và cân đối giữa việc quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi (lợi nhuận) của công ty trong mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh của công ty. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.Lý do thực hiện đề tài Giá trị doanh nghiệp và các nhân tố tác động đến nó là một chủ đề mà cho đến nay vẫn thu hút được rất nhiều các nhà nghiên cứu nói chung và các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài chính nói riêng. Trong một thị trường không hoàn hảo thì giá trị doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu tố. Thông qua việc xác định giá trị doanh nghiệp giúp các nhà nghiên cứu tìm kiếm cho mình một mô hình chuẩn về các nhân tố tác động.
Còn nếu xét ở khía cạnh chủ doanh nghiệp thì việc tìm kiếm những mối quan hệ giữa các yếu tố với giá trị doanh nghiệp hay nói đúng hơn là làm sao để gia tăng lợi nhuận là vấn đề cốt lõi mà họ quan tâm, qua đó giúp cho họ hoạch định chiến lược và hành động nhằm tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 thì hàng loạt các vấn đề đặt ra như: Hàng tồn kho ứ đọng, vấn đề nợ xấu, giá cả biến động bất thường,…. và rất nhiều vấn đề khác đang đặt ra những vấn đề nan giải cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nói riêng. Qua đó, ta thấy vấn đề quản lý vốn lưu động nói chung và quản lý thanh khoản nói riêng là một vấn đề quan trọng đến bản thân mỗi doanh nghiệp và vấn đề đặt ra là các nhà quản lý phải làm thế nào để tối đa hoá giá trị công ty tức cân bằng giữa thanh khoản và lợi nhuận.
Theo như lý thuyết đánh đổi (trade-off theory), trọng tâm chính của hầu hết các tổ chức là tối đa hóa lợi nhuận trong khi nhu cầu về quản lý hiệu quả tài sản lưu động thường bị bỏ qua. Điều này là hợp lý bởi họ tin rằng lợi nhuận và tính thanh khoản là những mục tiêu mâu thuẫn nhau. Do đó, một công ty chỉ có thể 2 theo đuổi một mục tiêu trong khi phải loại bỏ mục tiêu còn lại. Ngược lại, Padachi (2006) cho rằng đó là cần thiết để một công ty duy trì sự cân bằng giữa tính thanh khoản và lợi nhuận trong khi vẫn đảm bảo tính thông suốt trong các hoạt động hàng ngày của công ty đó.
Quan điểm này bắt nguồn từ lý luận cho rằng cả hai tình trạng không đủ khả năng thanh toán hoặc thanh khoản dư thừa đều trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Như vậy giữa lý thuyết và thực tiễn cũng có những mâu thuẫn nhau, do đó xét trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện tại khi mà các công ty đang hoạt động trong giai đoạn kinh tế còn nhiều khó khăn do khủng hoảng tài chính toàn cầu thì vấn đề mối quan hệ giữa thanh khoản và lợi nhuận lại được đặt lên hàng đầu và cũng là vấn đề mà các nhà quản trị cần phải quan tâm. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài “ Mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất tại Việt Nam” cho đề tài tốt nghiệp của mình. Bài nghiên cứu có thể đóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất.
Qua đó cũng cung cấp cho các nhà quản trị cách thức để hoạch định nguồn lực một cách tối ưu nhằm tối đa hoá giá trị doanh nghiệp.Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu - Xác định mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Theo đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: - Tồn tại một mối quan hệ nghịch chiều giữa khả năng thanh khoản và khả năng sinh lợi của công ty. 3 - Xem xét mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty sản xuất thông qua việc tìm hiểu mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lợi của công ty, tỷ số thanh toán hiện hành và khả năng sinh lợi của công ty, tỷ số thanh toán nhanh và khả năng sinh lợi của công ty. - Nhận định tầm quan trọng của quản lý thanh khoản đối với hiệu quả hoạt động của các công ty sản xuất Việt Nam trong giai đoạn nền kinh tế còn nhiều khó khăn, bất ổn như hiện nay.
Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu Nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài sử dụng mô hình hồi quy đa biến để xem xét mối quan hệ giữa quản lý thanh khoản và khả năng sinh lợi của các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất ở Việt Nam. Theo đó đề tài thực hiện ước lượng mô hình OLS với mô hình Pooled OLS, Fixed Effect, Random Effect để kiểm tra mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi. Đồng thời để khắc phục các hiện tượng của mô hình như: phương sai thay đổi, tự tương quan, đề tài thực hiện khắc phục bằng phương pháp hồi quy bình phương tổng quát GLS (Generalized Least Square) nếu có mô hình xuất hiện các khuyết tật.