BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------ PHẠM MINH HIỀN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - BẰNG CHỨNG TỪ CÁC THỊ TRƯỜNG MỚI NỔI VÀ TIỀN MỚI NỔI Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán bằng chứng từ các thị trường mới nổi và tiền mới nổi” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận văn Phạm Minh Hiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và Khoa Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tôi chân thành cảm ơn các Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập tại Trường. Tôi chân thành cảm ơn Cô - TS. Trần Thị Hải Lý đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp luôn bên cạnh động viên, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận văn Phạm Minh Hiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ PHỤ LỤC TÓM LƯỢC .1 Lý do chọn đề tài: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Câu hỏi nghiên cứu: .4 Bố cục của luận văn: .3 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM .1 Khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán:.1 Hoạt động kinh tế thực:.5 Tỷ giá hối đoái: .2 Bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán .7 3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô tả các biến: .2 Mẫu nghiên cứu: .17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Mô hình nghiên cứu: .1 Mô hình gộp Pooled: .2 Mô hình ảnh hưởng cố định (Fixed effect model –FEM):.3 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random effect model –REM) .4 Kiểm tra phương sai thay đổi, tự tương quan cho sai số: .5 Khắc phục phương sai thay đổi và tự tương quan: .4 Giả thiết nghiên cứu: .5 Phương pháp nghiên cứu: .26 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả các biến: .2 Kiểm định nghiệm đơn vị:.3 Phân tích mối tương quan giữa các biến: .4 Kết quả hồi quy và lựa chọn mô hình: .1 Kết quả hồi quy: .2 Lựa chọn mô hình: .5 Kiểm tra phương sai thay đổi và tự tương quan: .1 Phương sai thay đổi:.2 Tự tương quan: .6 Khắc phục khiếm khuyết của mô hình .40 5 KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .2 Hàm ý của đề tài: .3 Hạn chế của đề tài: .47 TÀI LIỆU THAM KHẢO .48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT EM: thị trường chứng khoán mới nổi FM: thị trường chứng khoán tiền mới nổi REM: Random Effect Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên FEM: Fixed Effect Model - Mô hình tác động cố định OLS: Ordinary least square – Mô hình hồi quy bình phương bé nhất GLS: generalized least square – Mô hình bình phương bé nhất tổng thể sử dụng khắc phục các khiếm khuyết của OLS TTCK: thị trường chứng khoán MSCI: Morgan Stanley Capital International là nhà cung cấp hàng đầu về các chỉ số đầu tư, dịch vụ phân tích rủi ro danh mục đầu tư, hiệu suất đầu tư, và các công cụ quản trị NHNN: ngân hàng nhà nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhân tố vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán .1 Mô tả các biến .2 Danh sách các thị trường trong mẫu nghiên cứu- Danh sách thị trường mới nổi, tiền mới nổi theo MSCI.3: Thống kê dữ liệu thu thập cho bài nghiên cứu .4 Kỳ vọng mối tương quan giữa nhân tố vĩ mô và tỷ suất thị trường chứng khoán .1 Thống kê mô tả cho các nhóm thị trường .2 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ở 1 độ trễ .3 Ma trận tương quan giữa các biến .4 Kết quả chạy hồi quy từ phần mềm STATA 11 .5 Kết quả tổng hợp các so sánh mô hình .6 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi từ phần mềm STATA 11 .7 Kết quả kiểm tra tự tương quan từ phần mềm STATA 11 .8 Kết quả các khiếm khuyết và phương pháp khắc phục .9 Kết quả hồi quy khắc phục các khiếm khuyết trong mô hình .41 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ PHỤ LỤC Hình 4.1 Biểu đồ tỷ suất sinh lợi trung bình tháng lgR_mean theo từng nhóm EM, FM . Kết quả chạy hồi quy dạng Pooled từ phần mềm STATA 11 . Kết quả chạy hồi quy dạng FEM từ phần mềm STATA 11 .53 Phụ lục 3: Kết quả chạy hồi quy dạng REM từ phần mềm STATA 11 .54 Phụ lục 4: Kết quả chạy hồi quy khắc phục các khiếm khuyết phương sai thay đổi và tự tương quan.56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM LƯỢC Mục tiêu của bài nghiên cứu này là xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán ở các thị trường mới nổi và tiền mới nổi. Với mẫu là dữ liệu hàng tháng từ tháng 08 năm 2007 đến tháng 12 năm 2012 ở 21 thị trường mới nổi và tiền mới nổi. Bằng mô hình hồi quy trên dữ liệu bảng như Pooled, Random Effect Model, Fixed Effect Model, Tác giả đã phát hiện ra có sự tương đồng về mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi và các nhân tố vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, và cung tiền ở thị trường chứng khoán mới nổi và tiền mới nổi Từ khóa: thị trường chứng khoán, nhân tố vĩ mô, thị trường mới nổi, tiền mới nổi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài: Ngày nay đa dạng hóa danh mục đầu tư quốc tế là nhu cầu tất yếu của các nhà đầu tư trên thới giới nhằm hạn chế rủi ro và gia tăng hiệu quả đầu tư. Do đó dòng vốn đầu tư không chỉ tập trung ở các thị trường phát triển mà còn phân bổ sang nhiều thị trường khác nhau, đặc biệt là các thị trường mới nổi, tiền mới nổi nơi được đánh giá là một phần quan trọng của thị trường tài chính toàn cầu, với đặc trưng về tỷ suất sinh lợi cao hơn và chứa đựng nhiều rủi ro hơn. Trong đó thị trường tiền mới nổi là thị trường chứng khoán (TTCK) mới nổi ở giai đoạn sơ khai, chứa đựng một loạt các rủi ro và thách thức như chính trị, kinh tế không ổn định, thị trường vốn kém đa dạng, hạn chế về thanh khoản, hệ thống ngân hàng kém phát triển,. nhưng cũng rất hấp dẫn các nhà đầu tư với một tiềm năng phát triển trong dài hạn (như Brazil, India, Pakistant,. Việc hiểu được các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến nhóm thị trường này có ý nghĩa rất lớn cho vấn đề phân bổ tài sản của các nhà đầu tư quốc tế. Do đó trong bài nghiên cứu, tác giả tìm hiểu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán ở các thị trường mới nổi, tiền mới nổi bằng mô hình dữ liệu bảng.2 Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán ở khu vực thị trường mới nổi và tiền mới nổi trên thế giới (MSCI Emerging market –EM và MSCI Frontier market –FM).3 Câu hỏi nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán ở khu vực thị trường mới nổi, tiền mới nổi trên thế giới (MSCI Emerging market –EM và MSCI Frontier market –FM) bằng cách trả lời câu hỏi sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Các nhân tố vĩ mô bao gồm chỉ số sản xuất công nghiệp, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất, cung tiền ở các thị trường mới nổi, tiền mới nổi có tác động đến tỷ suất sinh lợi ở các thị trường này hay không? 1.4 Bố cục của luận văn: Phần còn lại của Luận văn này gồm có 4 phần : phần tiếp theo sẽ trình bày tổng quan lý thuyết và các bằng chứng của các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Phần 3 mô tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử dụng để phân tích. Phần 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm. Phần 5 là kết luận, hàm ý và hạn chế của luận văn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 2 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM 2.1 Khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán: Một trong những kiểm định đa nhân tố nổi tiếng là của Chen, Roll and Ross (1986) . Chen, Roll and Ross đã sử dụng mô hình định giá cổ phiếu để lập luận cho việc lựa chọn các biến kinh tế vĩ mô vào mô hình phân tích của mình. Theo Chen, Roll and Ross thì giá cổ phiếu đại diện cho giá trị dòng tiền tương lai của công ty chiết khấu về hiện tại và các nhân tố vĩ mô có tác động đến tỷ lệ chiết khấu dòng tiền, khả năng tạo ra dòng tiền trong tương lai nên các nhân tố vĩ mô cũng sẽ tác động lên giá chứng khoán.1 Hoạt động kinh tế thực: Hoạt động kinh tế thực được đại diện bởi GDP, hay chỉ số sản xuất công nghiệp.
Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô và Tỷ Suất Sinh Lợi Thị Trường Chứng Khoán
Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô và tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán tại các thị trường mới nổi và tiền mới nổi.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh Tế Tp.Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Minh Hiền
Người hướng dẫn: TS. Trần Thị Hải Lý
Trường học: Trường Đại học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Mối Quan Hệ Giữa Các Nhân Tố Kinh Tế Vĩ Mô Và Tỷ Suất Sinh Lợi Thị Trường Chứng Khoán - Bằng Chứng Từ Các Thị Trường Mới Nổi Và Tiền Mới Nổi
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ