CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HÌNH ẢNH BẢN THÂN VÀ SỨC KHỎE TÂM THÂN CỦA SINH VIÊN 7 1. Tổng quan các nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa hình ảnh bản thân và sức khỏe tâm. Nghiên cứu về hình ảh bản thân 7 1.
Nghiên cứu về sức khỏe tâm thin 0" 1. Nehigncra v2 modi quan hệ giữa hình ảnh bản th vst Kiet L2. Cơ sởlý lun về mỗi quan hệ giữa hình nh bản thân và súc khố từ viên at 12. Lý luận về hình ảnh bân thân 4 1.
Lý lận về sức khỏe tâm thần 8 1. Thanh niên sinh viên và một số đặc điểm tâm lý của thanh niên sinh viên. Môi quan hệ giữa hình ảnh bản thân và sức khỏe âm thần của nh viên.9 TIỂU KÉT CHƯƠNG1 53 CHUONG 2. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU THỰC TIÊN VỀ MỖI QUAN HỊ HÌNH ẢNH BẢN THÂN VÀ SỨC KHỎE TÂM THÂN.
Thể thức nghiên cứu. Miu nghién eu 2. Công cụ nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu 23.
KẾt quả nghiên cứu về hình ảnh bản thân 3/23. Kết quả nghiên cứu về sự khỏe mạnh về tâm thần 3233. Kết quả xăng lục vỀ nguy cơ rỗi loạn tâm thần 3.4, Kết quả nghiên cứu về mỗi quan hộ giữa hình ảnh bản thân và sức khỏe tâm thần của ảnh viên 2. Két qua phong vin ‘TIEU KET CHUONG 2.
KETLUAN- KIENN TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC tá DANH Myc CHU VIET TAT Chữ viết tất Viế đây đủ DIB Điểm trang bình DLC Độ lệch chuẩn. HABT Tình nh bản thân SKIT Sức khỏe tâm tân sv Sinh viên “Thành phố Hỗ Chí Minh DANH MỤC BẢNG BIÊU STT Kỹhệu Tên bằng Trang Í Bảng 24._ | Pânbốthànhphẫn và số lượng mẫu nghiên cứu 5 2 | Bing 22 | Thôngunmẫuphông vấn s 3 | Bing 2.3 | Phin BS ce elu Khao sat cia hang do PSC 7 4 | Bing 24 _| Phin bé cde cfu Khao sit eta thang do DASS-21 38 5 Bảng25 Phin chia mức độ hình ảnh bản thân tổng 1B quất và | Bang từng khía cạnh cụ thểh đựa trên điểm trung bình » Phân chỉa mức độ và đánh giá sự khỏe mạnh vềtữm | „o © | Bing 2.6 | han theo thang WEMWBS | » làng Phân chỉa mức độ và đnh sự sane Toe nghy cơ rồi 7 |Bảng2T loạn tâm thin the thái 60 3 [Bagas |Hồyốtndyebeeác hong do ø 9 | Bang2.9 | Mức độhình ảnh bảnthân của sinh viên “ án Kết qui so sinh ow khác nhau giữa các khía cụmh 10 | Bang 2.10 trong hình ảnh bản thân. sinh viên 8 on Hệ số tương quan giữa các khía cạnh trong hình ảnh 11 | Bang 2.1 | yam thin của sinh viên 6 12 | Bing 212 | Két qua so sin hinh an ban din the giới ính 13 | Bing 2.13 | KEtqui so sinh hinh inh ban thin theo nimhoo | 66 14 Bảng214 | KẾ quả so sánh hình ảnh bản thin theo kt qua hoe | 6 c PP Iyoa so si nb nbn Wn theo KEE qué wea | gy 16 | Bang 2.16 | Kết quả so sánh hình ảnh bản thân theo tôn giáo 10 17 | Bảng217 | Kếtquâsosánhhìnhành bảnthântheo việc làmthêm | 7 18 | Bang 2.18 | Mức độ sự khỏe mạnh về tâm thin của sinh viên 7 19 | Bing 219 m đệ nh Hút nh vn đến ho |, 20 [Bing vn 220 [REKết hà quả so sinh sự khe mạnh vẽ tầm thin theo KEE ” 21 | Bing 2.21 | Mức độ nguy cơ sưess, lo âu, trằm cảm của SV 74 » | Ban Kết quả a so sánh về nguyguy cocơ stres , sress,lolo ân,âu, rằmrằm cảmcà 4222 của sinh viên theo năm học 7 23 [ing 223 | KE so ah pay fl cm], của sinh viên th Kết quả so sánh về peuy eg ng, lo âu, trầm cảm.
24 |Bảng224 của sinh viên th‹ 78 25 |Bảng225 củi ảnh viên theo hoàn cảnh sốn ” 27 | Bing2.27 | HES? trons quan gts hinh nh bìnthân và nguy cơ, a [aman [Mattes TTA ‘Két qua so sénh mdi quan hé giữa hình ảnh bản thân.29 và nguy cơ stress, lo âu của. nh theo ni bài 31 | Bang 2.31 | Két qua hong 87 33. | Bing 233 Kết quả phòng vẫn về. we quan hệ giữa hình ảnh bản.
OL thân và sức khỏe tâm, DANH MỤC BIÊU ĐỒ STT | Ky higu "Tên biểu đồ Trang 1 | igo .2 ¡ Phân bố sự khỏe mạnh vẻ tâm thần của sinh viên | 72 MO DAU 1, Lý đo chọn đề tài Con người chúng ta luôn quan tâm đến việc tìm hiểu và giải thích về bản thân, "hàng loạt câu hỏi được đặt ra từ rất sớm như "tôi là aỉ ˆ, ôi là người như thể nào”, "tôi có vai trồ gi", tôi có thể làm được những gì?”. Để tr lời được những câu hỏi đó, mỗi người cần phải tự nhận thức, đánh giá về bản thân, Vì thể, thuật ngữ hình ảnh bản thân dẫn bắt đầu được quan tâm và âm hiểu. Nó đã trở thành một trong những lĩnh vực có tằm quan trọng trong các lý thuyết v tết học, tâm lý học, được các nhà triết học và sau này là các nhà tâm lý học đặc biệt quan tâm và nghiên cứu. Hình ảnh bản thân là một tập hợp những niềm tin về bản chất, phẩm chất độc đáo và hành vỉ diễn hình của một người vỀ chính mình, là hình ảnh tỉnh thằn của họ về chính mình.
Nó là một tập bợp các nhận thức về bản thân (Weiten, Dunn, & Hammer, 2012). Ban <u, hình ảnh bản thân của một người rắt chung chung và có thể thay đổi được, khi àng trưởng thành, những nhận thức về bản thân mớ àng trở nên có tổ chứ thì tế và cụ thể hơn (Pastorino & Doyle-Portillo, 2013). Lứa tuổi thanh niên sinh viên là giai đoạn hình ảnh bản thân đang dẫn hoàn thiện, nó không chỉ là những nhận thức, cđánh giá mang tính hình thức mà còn đi sâu vào các ph chất, các giá trị nhân cách. ‘Tuy nhiên, đi kèm giai đoạn này là những thách thức mới, những thay đổi trong vị thể xã hội, đời hỏi mỗi hân ha có những nhận thức sâu sắc và toàn điện hơn về ‘ban thân, hiểu biết và phát huy đầy đủ những năng lực, phẩm chất của mình nhằm.
"hướng đến sự phát triển và hoàn thiện bản thân. Vì vậy, nghiên cứu về hình ảnh bản thân ở sinh viên = những con người trẻ đang được chuẩn bị đẻ thực hiện chức năng người lao động có nh độ nghiệp vụ cao trong xã hội là đi thiết Mặt khác, c khỏe tâm thì là một bộ phận không thế tách rời tong định nghĩa xề sức khỏe, nó đã và đang giữ một vai ồ thiết yếu trong đồi s g tâm lý của con người. Đi đôi với sự phát tiển của xã hội iện nay là thực trạng gia tăng các vấn để liên quan đến sức khóc tâm thần. Theo tổ chức Y ế Thể giới, có 25% dân số mắc các rồi lon tâm thần ít nhất một lần tong đời, 54 uiệu người mắc rối loạn về sức khỏe tâm thin (WHO, 2013).
Theo nghiên cứu của Quỹ Nhỉ đồng Liên Hợp Quốc tức tính tại Việt Nam có ít nhất 3 triệu thanh, thiếu niên có các vấn dé vé sức khỏe tâm thần. Trong su cquá tình phát triển của mỗi cá nhâ, thời điểm có sự khởi phát cao nhất về các vẫn đề sức khỏe tâm thần là tru 24 tuổi (Kessler etal, 2007), nhiều thống kê cho ï loạn tâm thần ở thiểu niên và thanh niên đang gia tang về số lượng cũng như mức độ nghiêm trọng (WHO, 2017). nghiên cứu về tính phổ biển của các vẫn đề về sức khỏe tâm thắn cũng cho thấy rằng trên toàn thé iới có một số lượng đáng kể sinh viên đang trải qua các rồi loạn tâm thin (Nordin ct al„ 2009) và số lượng hay mức độ nghiêm trọng của các ổi loạn tâm thằn ở sỉnh viên cing dang gia ting ding ké (Hunt & Eisenberg, 2010: Ibrahim etal, 2013). C6 thé thấy, sinh viên đại học là một nhóm có nguy cơ cao về những vắn đề này sinh liên «quan đến sức khỏe lâm thin Chính từ những thực trạng Ấy cũng như bối cảnh dại dịch Covid vừa trải qua trên toàn cu, sự quan tâm và hiểu biết của mọi người nói chủng và các nhà khoa học nói riêng đối với sức khỏe tâm thần cũng tăng lên đáng kể và đã đặt ra thêm nhiễu vắn để cho các nhà nghiên cứu, một trong số đólàviệc cần quan tâm, nghiên cứu về những mỗi quan hệ liên quan đến sức khỏe tâm thẫn, để thông qua đó có được cái nhìn sâu sắc và sự tác động phù hợp nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao sức khỏe tâm thần cho mọi người.
Hình ảnh bản thân là một trong những vấn để được những. nhà nghiên cứu tìm hiểu trong mồi quan hệ với sức khỏe tâm thần. Nó được xem là tạođiều kiện thuậnlợi cho các khía cạnh quan trọng của sự khỏe mạnhvề tâm lý bao sằm hạnh phúc, động lực, lo fu, teim cảm và cá hành vỉ phần đến tong học tập (Craven & Mash, 2008), Nhiều kết quả nghiên cứu trước đó đã cho thấy sự mơ hồ tình ảnh bản thân có liên quan đến sự suy giảm khả năng điều chỉnh tâm lý và làm gia tăng tính nhiễu tâm, lo âu và trầm cảm của các cá nhân (Campbell, 1990; ‘Campbell et al., 1996; Bigler etal, 2001; Campell etal, 2003). Một ễt quá khác cũng nhận định rằng nhận thức chung về bản thân có ảnh hưởng đến nhiễu lĩnh vực trong cuộc sông của một người, in (Bong & Skaalvik, 2003).
Hình ảnh bản thân có mức độ lo lắng của một người nếu một cá nhân cảm thấy được mong đợi và được đánh giá cao, nhân đó có thể trưởng thành với hình ảnh tích cực về bản thân, trở hành một người đáp ứng đây đã các chức năng sống vàc mức độ lo âu thấp (Rogers, 1992). Bén cạnh những ý nghĩa thiết thực tron mỗi quan hệ giữa hình ảnh bản thân và sức khỏe tâm thần thì việc tim hiểu về mối quan hệ này ở lứa tuổi thanh niên sinh viên cũng là điều đáng quan tâm Vì đây là giai đoạn mà sinh viên phát triển và hoànthiện hơn tình ảnh bán thân nhưng cũng di kèm với những vẫn đề về sức khỏe tâm thần. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển của hình ảnh bản thân tích cực giúp sinh viên chủ động điều chính và duy tì sức khỏe tâm thẳn của bản thân. Ngược lại, những nhận thức tiêu cực về bản thân sẽ gây ra nhiều hành vi xấu trong xã hội như gây hẳn, vi phạm pháp ust Oi phạm và các vẫn đề tâm lý rằm cảm, rối loạn thần kinh, v.) (Mansh, Parada & Ayotte, 2004; Kuzucu et al.