Tổng quan luận án
Đề tài "Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Sáng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 62 34 02 01, bảo vệ năm 2015).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính Việt Nam giai đoạn 1992 – 2013, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh dẫn vốn chủ đạo cho nền kinh tế. Tính đến ngày 31/12/2013, tỷ lệ dư nợ tín dụng ngân hàng trên GDP đạt 108,15%, trong khi tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán trên GDP chỉ đạt mức 31% (theo số liệu từ Ngân hàng Thế giới, 2014). Hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu vào của hệ thống NHTM có ý nghĩa quyết định đối với tốc độ luân chuyển vốn, tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư và giảm thiểu bất cân xứng thông tin trong toàn bộ nền kinh tế.
Trước thời điểm luận án thực hiện, các nghiên cứu trong nước về hiệu quả ngân hàng chủ yếu tiếp cận theo phương pháp truyền thống là phân tích các chỉ số tài chính đơn lẻ như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) hay tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Phương pháp này bộc lộ hạn chế vì mỗi chỉ số chỉ phản ánh một khía cạnh riêng biệt, không cung cấp được bức tranh toàn diện về năng suất sử dụng nguồn lực đa đầu vào – đa đầu ra (Manandhar và Tang, 2002). Đồng thời, các công trình trong nước phần lớn dừng lại ở phân tích định tính hoặc phân tích thống kê mô tả về vai trò của ngân hàng đối với nền kinh tế, thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm định lượng về mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí của hệ thống ngân hàng và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xác định cơ sở khoa học và định lượng mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các NHTM với tăng trưởng kinh tế, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn lực của hệ thống NHTM Việt Nam và lượng hóa các nhân tố tác động đến mức độ hiệu quả này.
- Kiểm định và đánh giá thực nghiệm mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các NHTM và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam (trọng tâm là tác động của hiệu quả ngân hàng đến tăng trưởng GDP).
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của các NHTM và phát huy vai trò của hệ thống ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng nguồn lực của các NHTM Việt Nam; các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM; mối quan hệ tương tác giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân hàng và tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi không gian: 48 ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1992 – 2013. Mốc năm 1992 được chọn do đây là thời điểm hệ thống NHTM cổ phần tại Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh sau đổi mới ngân hàng hai cấp và là năm đầu tiên tổ chức Bureau van Dijk thu thập dữ liệu BankScope cho hệ thống NHTM Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm phạm vi:
Nghiên cứu đa quốc gia và khu vực
- Karim (2000): Sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) để đo lường hiệu quả của hệ thống ngân hàng tại 4 quốc gia ASEAN (Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan) giai đoạn 1989 – 1996; kết quả cho thấy ngân hàng tại Thái Lan có mức phi hiệu quả thấp nhất, trong khi Philippines cao nhất.
- Karligash (2007): Áp dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA) nghiên cứu các ngân hàng tại 13 quốc gia chuyển đổi Trung và Đông Âu (1998 – 2003); xác định Cộng hòa Séc, Hungary và Ba Lan có hiệu quả kỹ thuật cao nhất.
- Kessy (2007): Đánh giá hiệu quả ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại Tanzania, Kenya và Uganda (1994 – 2005) qua mô hình DEA kết hợp hồi quy; chỉ ra Uganda có hiệu quả cao nhất và Kenya thấp nhất.
- Kamecka (2010): Đánh giá hiệu quả ngân hàng tại Áo, Bulgaria, Croatia, Serbia và Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2003 – 2006 bằng DEA.
- Samisoni (2010): Khảo sát hiệu quả NHTM tại 6 quốc đảo Nam Thái Bình Dương (Fiji, Papua New Guinea, Samoa, Quần đảo Solomon, Tonga, Vanuatu) giai đoạn 2000 – 2006; kết luận tăng trưởng kinh tế chung cải thiện hiệu quả ngân hàng.
- Ghannouchi (2010): Sử dụng SFA và OLS phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả chi phí ngân hàng và phát triển kinh tế tại Trung Đông, Bắc Phi và Đông Á (2000 – 2006).
- Svitalkova (2014): Nghiên cứu hiệu quả phi tham số DEA tại Séc, Slovakia, Áo, Ba Lan, Hungary và Slovenia (2004 – 2011) với đầu vào là chi phí nhân viên, tiền gửi, tài sản cố định; đầu ra là dư nợ và doanh thu lãi thuần.
Nghiên cứu trong phạm vi từng quốc gia
- Rim (1996): Dùng SFA đo lường hiệu quả quy mô và kỹ thuật thuần của 163 ngân hàng Mỹ và 115 ngân hàng Nhật Bản năm 1994.
- Pelosi (2008): Kết hợp cả hai phương pháp SFA và DEA để đánh giá hệ thống ngân hàng Úc giai đoạn 2002 – 2005.
- Staub và cộng sự (2010): Dùng DEA đánh giá ngân hàng Brazil giai đoạn 2000 – 2007; nhóm ngân hàng nhà nước có hiệu quả chi phí cao hơn nhóm tư nhân.
- Assaf và cộng sự (2013): Sử dụng SFA phân tích 45 ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2002 – 2010, chỉ rõ tác động tiêu cực của nợ xấu đến hiệu quả.
- Fujii và cộng sự (2014): Phân tích hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng Ấn Độ (2004 – 2011) theo mô hình Barros và cộng sự (2012).
- Řepková (2014): Dùng DEA phân tích ngân hàng Cộng hòa Séc (2003 – 2012).
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Lê Thị Hương (2002): Đánh giá hoạt động ngân hàng qua các nhóm chỉ số tài chính giai đoạn 1995 – 2000.
- Lê Dân (2004): Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá NHTM trên địa bàn Đà Nẵng và miền Trung giai đoạn 1999 – 2002.
- Nguyễn Việt Hùng (2008): Kết hợp DEA, SFA và hồi quy Tobit trên mẫu 32 NHTM Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005, tuy nhiên chưa lượng hóa mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế vĩ mô.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Kế thừa các nghiên cứu trước, luận án định vị giải quyết các khoảng trống: (1) Kết hợp đồng thời ba phương pháp đo lường (chỉ số tài chính, biên ngẫu nhiên SFA và bao dữ liệu DEA) trên một mẫu lớn gồm 48 NHTM trong thời gian dài (1992 – 2013); (2) Sử dụng mô hình hồi quy Tobit để kiểm định các nhân tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí; (3) Sử dụng mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR) cùng kiểm định nhân quả Granger, hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai để cung cấp bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân hàng và tăng trưởng GDP tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm và phân loại nguồn lực ngân hàng thương mại
Theo Mishkin (2003), Rose (2008) và Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010, NHTM là định chế trung gian tài chính thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. Dựa trên quan điểm của Samuelson (2002), Schiller (2002), Zich (2005), Lê Du Phong (2006) và Phạm Thanh Khiết (2011), nguồn lực của NHTM trong luận án được chia làm 3 nhóm chính:
- Nguồn nhân lực: Cung cấp sức lao động cho ngân hàng, đại diện bằng chi phí nhân viên (Begg và cộng sự, 1995; Ngô Doãn Vịnh và cộng sự, 2011).
- Nguồn vốn (tài lực): Gồm vốn chủ sở hữu (vốn cấp I và cấp II theo Hiệp định Basel 2 - BCBS, 2004), vốn huy động tiền gửi từ khách hàng và vốn đi vay.
- Nguồn lực vật chất và khoa học công nghệ: Cơ sở vật chất, hệ thống máy móc, công nghệ ngân hàng điện tử, ATM, POS, đại diện bằng tài sản cố định và chi phí hoạt động (Nguyễn Như Ý, 2008).
Lý thuyết hiệu quả sử dụng nguồn lực
Khái niệm hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ Koopmans (1951), Debreu (1951), Farrell (1957) và Coelli và cộng sự (2005). Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng được phân rã thành:
- Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Khả năng tối đa hóa đầu ra từ một tập hợp đầu vào cho trước, hoặc tối thiểu hóa đầu vào để đạt mức đầu ra xác định ($0 \le TE \le 1$).
- Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency - AE): Khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào theo tỷ lệ chi phí tối ưu ứng với giá cả thị trường ($0 \le AE \le 1$).
- Hiệu quả chi phí / Hiệu quả kinh tế toàn phần (Cost Efficiency - CE): Tỷ lệ giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế:
$$CE = TE \times AE$$
- Phân tách hiệu quả kỹ thuật: Dưới giả định hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS), hiệu quả kỹ thuật được phân tách thành hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE):
$$TE_{CRS} = PTE_{VRS} \times SE$$
Các trạng thái quy mô gồm: Hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS), Hiệu suất tăng dần theo quy mô (IRS) và Hiệu suất giảm dần theo quy mô (DRS).
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế và mô hình liên quan
Luận án điểm lại các mô hình tăng trưởng kinh tế:
- Smith (1776): Nguồn gốc của cải từ lao động và quy tắc thị trường tự vận hành.
- Ricardo (1817): Đất đai, vốn, lao động và giới hạn tăng trưởng của đất đai.
- Keynes (1936): Vai trò tổng cầu, chi tiêu chính phủ và điều tiết vĩ mô.
- Harrod – Domar (1940): Tăng trưởng phụ thuộc tỷ lệ tiết kiệm ($s$) và hệ số gia tăng vốn – đầu ra ($ICOR$):
$$g = \frac{s}{ICOR}$$
- Lewis (1955): Mô hình hai khu vực, tích lũy vốn từ chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp.
- Solow (1956): Tăng trưởng trong dài hạn phụ thuộc vốn, lao động và tiến bộ kỹ thuật.
- Kaldor (1957): Tăng trưởng từ hàm sản xuất kết hợp công nghệ: $Y = K^\alpha L^\beta T^\gamma$.
- Samuelson (1948): Mô hình nền kinh tế hỗn hợp hiện đại.
Kênh truyền dẫn giữa hiệu quả ngân hàng và tăng trưởng kinh tế
Theo Wachtel (2001), Greenwood và Jovanovic (1990), Bencivenga và Smith (1991), Levine (1997), hệ thống ngân hàng tác động đến tăng trưởng qua 4 kênh:
- Đóng vai trò trung gian tài chính, tăng tốc độ luân chuyển vốn với chi phí thấp hơn.
- Đa dạng hóa công cụ tài chính, gia tăng tỷ lệ tích lũy, tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế.
- Thẩm định và giám sát dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
- Giảm thiểu rủi ro và tình trạng bất cân xứng thông tin trên thị trường tài chính.
Ở chiều ngược lại, tăng trưởng kinh tế tác động tích cực đến hiệu quả ngân hàng qua các kênh (Rachdi và Ben, 2011; Liang và Reichert, 2006):
- Tăng thu nhập quốc dân giúp ngân hàng huy động vốn dồi dào với chi phí thấp hơn.
- Mở rộng cơ hội sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô tín dụng và tăng doanh thu ngân hàng.
- Gia tăng cạnh tranh và sức hút gia nhập ngành, tạo áp lực buộc các ngân hàng phải nâng cao năng lực quản trị.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý
Luận án sử dụng các phương pháp định lượng cụ thể:
- Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA): Tiếp cận hàm sản xuất biên tham số, sử dụng phần mềm FRONTIER 4.1 (Coelli và cộng sự, 2005) để ước lượng hàm sản xuất và xác định điểm số TE, CE.
- Phân tích bao dữ liệu (DEA): Tiếp cận phi tham số, quy hoạch tuyến tính dưới giả định CRS và VRS, sử dụng phần mềm DEAP 2.1 (Coelli và cộng sự, 2005) để tính toán TE, PTE, SE, AE, CE.
- Mô hình hồi quy Tobit: Sử dụng phần mềm STATA 11.0 để phân tích các nhân tố nội tại và vĩ mô tác động đến điểm số hiệu quả (do giá trị hiệu quả bị chặn trong đoạn $[0, 1]$).
- Mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR): Sử dụng phần mềm EViews 6.0 với dữ liệu chuỗi thời gian, thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey – Fuller (ADF), kiểm định đồng liên kết Johansen, kiểm định độ trễ tối ưu, kiểm định đa thức đặc trưng AR, kiểm định nhân quả Granger, hàm phản ứng đẩy (Impulse Response) và phân rã phương sai (Variance Decomposition).
- Phân tích chỉ số tài chính: Tính toán và so sánh các chỉ số ROA, ROE, tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (DTA), tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ETA), tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản (LTA), tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi (LTD), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ (RTL).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu tài chính ngân hàng: Cơ sở dữ liệu Data BankScope của Bureau van Dijk (1992 – 2011) và Báo cáo thường niên của 48 NHTM Việt Nam (2012 – 2013).
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô: Số liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng:
- Trình bày bản chất hoạt động, các chức năng cơ bản và cơ cấu nghiệp vụ tài sản có, tài sản nợ của NHTM hiện đại theo phân loại của Rose (2008) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Làm rõ cấu trúc các nguồn lực đầu vào của NHTM: nguồn nhân lực, nguồn vốn tự có và vốn huy động, nguồn lực công nghệ - vật chất.
- Phân tích chi tiết lý thuyết hiệu quả biên của Farrell (1957), minh họa hình học các khái niệm đường đồng lượng, đường đồng phí, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô.
- Khái quát các lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển, tân cổ điển và hiện đại (Smith, Ricardo, Keynes, Harrod – Domar, Lewis, Solow, Kaldor, Samuelson).
- Phân tích hai chiều kênh truyền dẫn giữa hiệu quả nguồn lực ngân hàng và tăng trưởng kinh tế (khung lý thuyết của Wachtel, 2001; Levine, 1997; Rachdi và Ben, 2011).
- Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về hiệu quả ngân hàng và tăng trưởng.
Chương 2. Phương pháp và mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế
Chương 2 thiết lập phương pháp luận và xây dựng mô hình thực nghiệm:
- Trình bày nguyên lý đo lường hiệu quả qua 3 phương pháp: phân tích chỉ số tài chính truyền thống, phân tích biên ngẫu nhiên tham số SFA và phân tích bao dữ liệu phi tham số DEA.
- Xác định biến đầu vào và đầu ra cho mô hình SFA và DEA theo cách tiếp cận trung gian tài chính:
- Biến đầu vào: Chi phí nhân viên (đại diện nguồn nhân lực), tài sản cố định (đại diện nguồn vật chất/công nghệ), tiền gửi khách hàng/chi phí vốn (đại diện nguồn tài lực).
- Biến đầu ra: Dư nợ tín dụng, thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi.
- Thiết lập mô hình hồi quy Tobit dạng cắt cụt (censored regression) nhằm kiểm tra tác động của các nhân tố đặc thù ngân hàng (quy mô tài sản TA, tỷ lệ vốn chủ sở hữu ETA, tỷ lệ nợ xấu RTL, tỷ lệ cho vay LTA, tính thanh khoản LTD) và các nhân tố kinh tế vĩ mô đến điểm số TE và CE.
- Xây dựng quy trình phân tích chuỗi thời gian cho mô hình VAR: kiểm định tính dừng ADF, kiểm định đồng liên kết, lựa chọn độ trễ tối ưu (dựa trên tiêu chuẩn AIC, SC, HQ), ước lượng hệ phương trình VAR, kiểm định tính ổn định AR Roots, kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai sai phân bậc 1 của GDP.
Chương 3. Tăng trưởng kinh tế và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô và thực trạng hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 1992 – 2013:
- Đánh giá tổng quan diễn biến tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người theo ngang giá sức mua (PPP), tỷ lệ xuất nhập khẩu trên GDP và tỷ lệ tiết kiệm nội địa trên GDP của Việt Nam.
- Phân tích quá trình phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam qua các giai đoạn tái cấu trúc, sự gia tăng số lượng NHTM cổ phần, mạng lưới chi nhánh và quy mô vốn điều lệ.
- So sánh các chỉ tiêu quy mô tổng tài sản, dư nợ tín dụng, tiền gửi khách hàng và các tỷ lệ đòn bẩy tài chính (LTA, LTD, Tín dụng/GDP) của Việt Nam với một số quốc gia trong khu vực năm 2013.
- Khẳng định vị trí áp đảo của kênh tín dụng NHTM so với thị trường vốn (vốn hóa thị trường chứng khoán chỉ đạt 31% GDP vào cuối năm 2013).
- Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng, chênh lệch lãi suất huy động – cho vay và tốc độ tăng trưởng GDP thực tế qua các chu kỳ kinh tế từ năm 1992 đến năm 2013.
Chương 4. Phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Chương 4 trình bày các kết quả ước lượng thực nghiệm:
- Kết quả đo lường hiệu quả ngân hàng:
- Ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA (giai đoạn 1992 – 2013 cho TE và 1999 – 2013 cho CE qua phần mềm FRONTIER 4.1).
- Ước lượng phi tham số DEA (tính toán TE, PTE, SE giai đoạn 1992 – 2013 và AE, CE giai đoạn 1999 – 2013 qua DEAP 2.1).
- Bảng xếp hạng và so sánh mức độ tương quan điểm số hiệu quả giữa SFA và DEA đối với 48 NHTM mẫu.
- Phân tích diễn biến chỉ số tài chính trung bình theo từng năm và theo từng nhóm ngân hàng (NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần).
- Kết quả hồi quy Tobit: Xác định mức độ ảnh hưởng của các biến cấu trúc vốn, quy mô tài sản, chất lượng nợ và môi trường vĩ mô đến hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả chi phí (CE).
- Kết quả mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR):
- Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF khẳng định các chuỗi dữ liệu dừng ở sai phân bậc 1.
- Kiểm định độ trễ tối ưu và kiểm định đồng liên kết.
- Ước lượng hệ phương trình VAR, kiểm định đa thức đặc trưng AR chứng minh mô hình đạt tính ổn định.
- Kết quả kiểm định nhân quả Granger xác nhận chiều tác động từ hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM sang tăng trưởng kinh tế.
- Phân tích hàm phản ứng đẩy cho thấy phản ứng của tăng trưởng GDP trước cú sốc thay đổi hiệu quả ngân hàng; kết quả phân rã phương sai lượng hóa tỷ lệ đóng góp của hiệu quả ngân hàng vào sự biến động của GDP qua các kỳ trễ.
Chương 5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Chương 5 xây dựng các giải pháp và khuyến nghị chính sách:
- Đánh giá định hướng phát triển và xu hướng dịch chuyển nguồn lực trong hệ thống NHTM Việt Nam.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả nội tại của NHTM:
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật (tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng).
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chi phí (quản trị chi phí đầu vào, cơ cấu lại nguồn vốn huy động).
- Hoàn thiện phương pháp đo lường hiệu quả quản trị nguồn lực định kỳ tại các NHTM.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng.
- Đề xuất nhóm giải pháp nâng cao vai trò của hệ thống ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế:
- Nâng cao hiệu quả cung ứng vốn cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.
- Nâng cao năng lực tài chính, mở rộng quy mô vốn và mạng lưới hoạt động ở mức quy mô hiệu quả tối thiểu (MES).
- Nâng cao chất lượng tài sản có, xử lý và kiểm soát nợ xấu.
- Mở rộng các hoạt động dịch vụ phi tín dụng, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tăng cường khả năng huy động nguồn vốn trung và dài hạn.
- Đề xuất các kiến nghị chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.
Bảng tổng hợp cấu trúc phương pháp và kết quả nghiên cứu
| Nội dung phân tích |
Phương pháp / Mô hình |
Công cụ phần mềm |
Giai đoạn dữ liệu |
Biến số chính sử dụng |
| Đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE) |
Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) & Bao dữ liệu (DEA) |
FRONTIER 4.1, DEAP 2.1 |
1992 – 2013 (48 NHTM) |
Đầu vào: Chi phí nhân viên, tài sản cố định, tiền gửi. Đầu ra: Dư nợ cho vay, thu nhập lãi, thu nhập ngoài lãi. |
| Đo lường hiệu quả chi phí (CE, AE) |
SFA & DEA |
FRONTIER 4.1, DEAP 2.1 |
1999 – 2013 (48 NHTM) |
Chi phí hoạt động, giá các yếu tố đầu vào, tổng sản lượng đầu ra. |
| Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả |
Hồi quy Tobit cắt cụt |
STATA 11.0 |
1992 – 2013 |
Biến phụ thuộc: TE, CE. Biến độc lập: Quy mô tài sản (TA), tỷ lệ vốn chủ (ETA), nợ xấu (RTL), tỷ lệ cho vay (LTA), thanh khoản (LTD), lạm phát, GDP. |
| Kiểm định tác động đến tăng trưởng kinh tế |
Mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR) |
EViews 6.0 |
1992 – 2013 |
Tốc độ tăng trưởng GDP, điểm số hiệu quả ngân hàng trung bình (TE, CE), cung tiền M2, tín dụng/GDP. |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Chứng minh vai trò của kênh dẫn vốn NHTM: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện giai đoạn 1992 – 2013 minh chứng hệ thống NHTM là kênh cung ứng vốn chủ yếu cho nền kinh tế Việt Nam với tỷ lệ tín dụng/GDP vượt 100%, chi phối so với quy mô thị trường chứng khoán.
- Đo lường đa phương pháp hiệu quả nguồn lực: Là công trình đầu tiên tại Việt Nam kết hợp đồng thời phương pháp chỉ số tài chính, phương pháp tham số biên ngẫu nhiên (SFA) và phương pháp phi tham số bao dữ liệu (DEA) trên mẫu 48 NHTM trong 22 năm (1992 – 2013) với mô hình 2 đầu vào, 3 đầu ra.
- Lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả: Ứng dụng mô hình hồi quy Tobit trên chuỗi dữ liệu dài để xác định chiều hướng và mức độ tác động của các biến nội tại ngân hàng (quy mô, tỷ lệ an toàn vốn, dự phòng nợ xấu, thanh khoản) và biến vĩ mô đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí.
- Xác lập bằng chứng định lượng về mối quan hệ ngân hàng – tăng trưởng: Sử dụng mô hình VAR, kiểm định Granger, phản ứng đẩy và phân rã phương sai để khẳng định mối quan hệ tác động từ hiệu quả sử dụng nguồn lực NHTM đến tốc độ tăng trưởng GDP tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Xây dựng khung giải pháp gồm 2 nhánh chính: nâng cao hiệu quả nội tại của NHTM (kỹ thuật, chi phí, nhân lực, công nghệ) và nâng cao vai trò của ngân hàng đối với nền kinh tế (chất lượng tín dụng, thanh toán, quy mô hoạt động hợp lý).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu chi phí giai đoạn đầu: Dữ liệu giá đầu vào chi tiết của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn trước năm 1999 còn thiếu đồng bộ, dẫn đến việc phân tích hiệu quả chi phí (CE) và hiệu quả phân bổ (AE) chỉ thực hiện được từ năm 1999 đến năm 2013, trong khi hiệu quả kỹ thuật (TE) phân tích trọn vẹn từ năm 1992 đến năm 2013.
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: Luận án tập trung vào 48 NHTM hoạt động tại Việt Nam; chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy mô nhỏ hoặc các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2013 để đánh giá tác động của các giai đoạn tái cơ cấu ngân hàng tiếp theo.
- Bổ sung các biến số đo lường về thể chế, quản trị rủi ro chuyên sâu theo chuẩn mực Basel II/Basel III.
- Mở rộng so sánh thực nghiệm đa quốc gia giữa Việt Nam và các nước trong khối ASEAN.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở định lượng để hoạch định chính sách tiền tệ, chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, định hướng quy mô vốn và kiểm soát an toàn hệ thống ngân hàng gắn liền với mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Đối với các ngân hàng thương mại: Cung cấp bộ công cụ đo lường hiệu quả đa chiều (SFA, DEA, Tobit) giúp các nhà quản trị nhận diện điểm nghẽn về chi phí, nhân sự, quy mô và phân bổ nguồn lực để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
- Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo về quy trình kết hợp phương pháp tham số và phi tham số trong đo lường hiệu quả ngân hàng và kỹ thuật mô hình hóa kinh lượng vĩ mô dạng chuỗi thời gian (VAR).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những phương pháp nào để đo lường hiệu quả sử dụng nguồn lực của các NHTM?
Luận án kết hợp đồng thời ba phương pháp:
- Phương pháp phân tích chỉ số tài chính truyền thống (ROA, ROE, ETA, DTA, LTA, LTD, RTL).
- Phương pháp phân tích tham số cách tiếp cận biên ngẫu nhiên (SFA) sử dụng phần mềm FRONTIER 4.1.
- Phương pháp phân tích phi tham số cách tiếp cận mô hình bao dữ liệu (DEA) sử dụng phần mềm DEAP 2.1.
2. Vì sao nghiên cứu lựa chọn mốc thời gian bắt đầu từ năm 1992?
Năm 1992 là thời điểm hệ thống ngân hàng Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ với sự ra đời của nhiều NHTM cổ phần sau khi hoàn thiện cơ chế ngân hàng hai cấp. Đồng thời, đây cũng là năm đầu tiên tổ chức dữ liệu tài chính quốc tế Bureau van Dijk bắt đầu thu thập số liệu BankScope cho hệ thống NHTM Việt Nam.
3. Khung phân tích nguồn lực đầu vào và đầu ra của NHTM trong luận án gồm những gì?
Mô hình hiệu quả biên (SFA và DEA) tiếp cận theo hướng trung gian tài chính:
- Đầu vào: Chi phí nhân viên (nguồn nhân lực), tài sản cố định (nguồn vật lực/công nghệ) và tiền gửi huy động từ khách hàng (nguồn tài lực/chi phí vốn).
- Đầu ra: Dư nợ tín dụng, thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi.
4. Luận án kiểm định mối quan hệ giữa hiệu quả ngân hàng và tăng trưởng kinh tế bằng mô hình nào?
Luận án sử dụng mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR) với sự hỗ trợ của phần mềm EViews 6.0, kết hợp kiểm định nghiệm đơn vị ADF, kiểm định đồng liên kết, kiểm định độ trễ tối ưu, kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) của tốc độ tăng trưởng GDP.
5. Kết quả phân rã hiệu quả kỹ thuật trong mô hình DEA bao gồm các thành phần nào?
Dưới giả định hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS), hiệu quả kỹ thuật (TE) được phân rã thành hai bộ phận: Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure Technical Efficiency - PTE) và Hiệu quả quy mô (Scale Efficiency - SE), phản ánh khả năng quản trị vận hành nội tại và mức độ đạt quy mô hoạt động tối ưu của ngân hàng.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Minh Sáng là công trình nghiên cứu toàn diện về hiệu quả sử dụng nguồn lực của 48 NHTM Việt Nam và mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1992 – 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp kinh lượng hiện đại (SFA, DEA, Tobit, VAR), công trình đã lượng hóa mức độ hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí và chứng minh thực nghiệm vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của hệ thống ngân hàng. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho công tác điều hành chính sách tiền tệ và chiến lược tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.