Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò cung ứng nguồn vốn quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Trong cơ cấu tín dụng của các tổ chức tài chính, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng doanh số cho vay khoảng 60%, trong đó nhu cầu vay phục vụ đầu tư bất động sản và sản xuất kinh doanh (SXKD) chiếm tới 80% tổng dư nợ khách hàng cá nhân. Hoạt động cho vay SXKD không chỉ tạo ra nguồn lợi nhuận ổn định cho ngân hàng thông qua thu lãi mà còn trực tiếp thúc đẩy năng lực sản xuất, lưu thông hàng hóa và hỗ trợ các hộ kinh doanh cá thể mở rộng quy mô. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) – Chi nhánh Bình Dương, nhu cầu vay vốn SXKD của các cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn liên tục tăng trưởng, đòi hỏi công tác kế toán tín dụng phải được vận hành chặt chẽ từ khâu lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ đến xử lý hạch toán tài khoản nhằm kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn vốn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Thảo được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ cho vay SXKD đối với KHCN tại đơn vị này.
Khóa luận xác định mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của MB – Chi nhánh Bình Dương.
- Hệ thống hóa các quy định, sản phẩm cho vay và quy trình cấp tín dụng SXKD dành cho KHCN đang áp dụng tại chi nhánh.
- Mô tả, đánh giá chi tiết thực trạng xử lý chứng từ, luân chuyển hồ sơ, hệ thống tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay SXKD trong từng giai đoạn (giải ngân, thu nợ gốc/lãi, chuyển nhóm nợ, trích lập và xử lý rủi ro).
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế tồn tại trong quy trình kế toán và quản lý tín dụng tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán, hạn chế rủi ro tín dụng tại MB – Chi nhánh Bình Dương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán cho vay khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước bằng đồng Việt Nam (VND).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương (Số 306 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/09/2022 đến ngày 30/11/2022; số liệu thứ cấp thu thập phục vụ phân tích trải dài trong giai đoạn 2020 – 2022 (trọng tâm quý II/2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), bao gồm:
- Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14.
- Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN cùng các Quyết định sửa đổi, bổ sung (QĐ 807/2005/QĐ-NHNN, QĐ 29/2006/QĐ-NHNN, QĐ 02/2008/QĐ-NHNN), Thông tư số 10/2014/TT-NHNN và Thông tư số 49/2014/TT-NHNN về hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 09/2014/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nhóm 2: Nợ cần chú ý, Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn).
- Thông tư số 21/2010/TT-NHNN quy định về báo cáo thống kê đối với các tổ chức tín dụng.
- Công nghệ hạch toán: Hệ thống phần mềm ngân hàng lõi (CoreBanking) - T24 của MBBank, phục vụ xử lý giao dịch trực tuyến tập trung và tự động hóa phần lớn các bút toán kế toán tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại quầy giao dịch, phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và giao dịch viên, ghi chép nhật ký công việc trong thời gian thực tập.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu nội bộ, quy chế cho vay của MB, số liệu báo cáo tài chính và báo cáo tín dụng giai đoạn 2020 – 2022 của chi nhánh; tham khảo các công trình nghiên cứu kế toán ngân hàng đã công bố trước đây.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng nguyên tắc hạch toán ghi kép đối với tài khoản nội bảng (Nợ - Có) và phương pháp ghi đơn đối với tài khoản ngoại bảng (Nhập - Xuất); kết hợp phương pháp thống kê, so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ vai trò của tín dụng cá nhân và hoạt động cho vay SXKD trong việc tạo lập nguồn thu cho ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân chiếm khoảng 60% tổng doanh số cho vay và mảng SXKD cùng bất động sản chiếm 80% dư nợ này. Chương mở đầu công bố cấu trúc khóa luận gồm 5 chương, giới hạn đối tượng nghiên cứu là KHCN vay vốn SXKD bằng VND tại MB – Chi nhánh Bình Dương trong khung thời gian từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022, sử dụng chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022.
Chương 2: Tổng quan
Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu tiền bối (Phạm Thị Dung - 2015, Vũ Ánh Nguyệt - 2015, Nguyễn Thúy Lan - 2016, Võ Ngọc Diễm - 2018) nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu về việc minh họa hồ sơ thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán cho vay SXKD.
Phần tổng quan về MB – Chi nhánh Bình Dương ghi nhận quá trình hoạt động từ ngày thành lập 08/10/2010 (Mã số thuế: 0100283873-044, do bà Phạm Việt Hà làm đại diện). Về nhân sự, năm 2022 chi nhánh có 150 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ sau đại học chiếm 7% (10 người), đại học/cao đẳng chiếm 90% (135 người), THPT chiếm 3% (5 người); cơ cấu tuổi từ 20-30 tuổi chiếm 40% (60 người), 30-35 tuổi chiếm 37% (55 người), trên 35 tuổi chiếm 23% (35 người). Phòng Khách hàng cá nhân có 24 nhân sự (21 nhân sự làm hồ sơ tín dụng, 3 nhân sự hỗ trợ công chứng và giải ngân).
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) |
2.001,000 |
2.432,000 |
3.120,000 |
+21,54 |
+28,29 |
| Chi phí hoạt động (Tỷ đồng) |
- |
Tăng 12,228 |
Tăng 14,439 |
+10,00 |
+11,00 |
| Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) |
125,269 |
273,660 |
265,434 |
+118,46 |
-3,01 |
| Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) |
118,713 |
218,928 |
212,347 |
+84,42 |
-3,01 |
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu (Tỷ đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tiền gửi không kỳ hạn |
28,580 |
19,710 |
Tăng mạnh |
-31,03 |
Tăng trưởng dương |
| Tiền gửi có kỳ hạn |
381,310 |
401,080 |
743,561 |
+5,18 |
+85,39 |
Chương này cũng phân tích mô hình tổ chức bộ máy quản lý và kế toán giao dịch (gồm Giám đốc PGD, Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Kho quỹ) và việc vận hành phần mềm ngân hàng lõi CoreBanking - T24 theo hệ thống tài khoản quy chuẩn của NHNN.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, phân loại khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng lớn), các hình thức cấp tín dụng theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN (cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng) và phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 - 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo phương thức (từng lần, hạn mức, trả góp, thấu chi, hợp vốn).
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong nghiệp vụ cho vay được phân tích chi tiết:
- TK 1011: Tiền mặt tại đơn vị bằng VND.
- TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND (gồm các tiểu khoản 2111 - Nợ đủ tiêu chuẩn, 2112 - Nợ cần chú ý, 2113 - Nợ dưới tiêu chuẩn, 2114 - Nợ nghi ngờ, 2115 - Nợ có khả năng mất vốn).
- TK 219: Dự phòng rủi ro tín dụng (2191 - Dự phòng cụ thể, 2192 - Dự phòng chung).
- TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay bằng VND.
- TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng bằng VND.
- TK 702: Thu lãi cho vay.
- Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: TK 941 (Lãi cho vay chưa thu được bằng VND), TK 971 / 9711 (Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi), TK 9712 (Nợ lãi bị tổn thất đang theo dõi).
Sơ đồ nguyên lý hạch toán cơ bản:
- Giải ngân bằng chuyển khoản/tiền mặt: Ghi Nợ TK 2111 / Có TK 4211 (hoặc TK 1011, TK 5012/5211).
- Thu nợ gốc: Ghi Nợ TK 4211 (hoặc TK 1011, TK 5012) / Có TK 2111.
- Dự thu lãi hàng tháng: Ghi Nợ TK 3941 / Có TK 702; khi khách hàng trả lãi ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 3941.
- Chuyển nợ quá hạn khi quá hạn trả gốc: Ghi Nợ TK 2112 / Có TK 2111; thoái thu lãi ghi Nợ TK 702 / Có TK 3941 và theo dõi ngoại bảng ghi Nợ TK 941.
- Xử lý nợ bằng quỹ dự phòng: Ghi Nợ TK 219 / Có TK 2112; đồng thời ghi Nợ TK 9711 (ngoại bảng).
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 mô tả chi tiết sản phẩm cho vay SXKD đối với KHCN tại MB – Chi nhánh Bình Dương:
- Vay từng lần: Bổ sung vốn lưu động tối đa 12 tháng; vay mua máy móc thiết bị tối đa 60 tháng; vay xây dựng nhà xưởng/sạp hàng tối đa 84 tháng; vay thuê/mua nhà xưởng, sạp hàng tối đa 120 tháng.
- Vay theo hạn mức tín dụng: Thời hạn hiệu lực hạn mức tối đa 12 tháng, thời hạn mỗi khế ước nhận nợ tối đa 06 tháng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Tối đa 12 tháng.
- Điều kiện ràng buộc: Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại trên Giấy phép đăng ký kinh doanh; trường hợp tài sản bảo đảm (TSBĐ) là hợp đồng thuê sạp hàng thì thời hạn vay không vượt quá 70% thời hạn còn lại của hợp đồng thuê (chỉ áp dụng 90% nếu đơn vị quản lý sạp có cam kết tái ký).
Quy trình cho vay SXKD gồm 11 bước chuẩn hóa:
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ khách hàng.
- Hướng dẫn mở tài khoản thanh toán KHCN trên hệ thống.
- Lập đề xuất tín dụng và khảo sát, định giá tài sản bảo đảm.
- Thẩm định tín dụng (thẩm định nhân thân, phương án SXKD, nguồn trả nợ, lịch sử CIC).
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt khoản vay.
- Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản.
- Giao nhận hồ sơ, hoàn thiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm và cập nhật vào hệ thống CoreBanking T24.
- Thực hiện giải ngân vốn vay vào tài khoản khách hàng hoặc chuyển khoản thanh toán cho bên bán hàng.
- Quản lý, lưu trữ hồ sơ và giám sát tài sản bảo đảm.
- Theo dõi tiến độ sử dụng vốn, quản lý thu hồi nợ gốc và lãi vay theo định kỳ.
- Tất toán khoản vay, xử lý hạch toán giải chấp và hoàn trả giấy tờ tài sản bảo đảm cho khách hàng.
Chương này minh họa nghiệp vụ thông qua hồ sơ tín dụng thực tế phát sinh: Khoản vay SXKD của khách hàng Nguyễn Xuân Hòa và vợ là bà Lê Vũ Thị Mỹ Hằng (cư trú tại Tổ 14A, KP 3, P. Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Bình Dương). Nhu cầu vay vốn là 1.490.000.000 đồng theo Bảng kê danh mục hàng hóa dịch vụ mua hàng tạp hóa, thực phẩm từ nhà cung cấp Mạch Châu Phương Thảo. Hồ sơ thế chấp bất động sản được công chứng ngày 24/11/2022 tại Văn phòng Công chứng Tân Uyên (Công chứng viên Huỳnh Quốc Tùng, số công chứng 12173, quyển số 11/2022 TP/CC-SCC/HĐGD, phí công chứng 1.000.000 đồng).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các mặt đạt được và tồn tại tại đơn vị, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Hệ thống CoreBanking T24 hiện đại, phân quyền kiểm soát chặt chẽ; quy trình cho vay rõ ràng; chất lượng đội ngũ nhân sự trẻ, có trình độ chuyên môn cao.
- Đánh giá hạn chế: Khối lượng công việc tại phòng KHCN quá tải (21 nhân sự thẩm định/lập hồ sơ); việc thu thập hóa đơn, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn sau giải ngân của các hộ kinh doanh cá thể gặp khó khăn do tập quán giao dịch tiền mặt; công tác kiểm tra sau giải ngân đôi lúc chưa kịp thời.
- Kiến nghị với MB – Chi nhánh Bình Dương: Tăng cường rà soát, thẩm định thực tế phương án SXKD; hoàn thiện cơ chế đôn đốc bổ sung chứng từ sau giải ngân; nâng cao định kỳ công tác đào tạo cán bộ tín dụng và giao dịch viên.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan thẩm quyền: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu, đơn giản hóa thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến và tăng cường kết nối dữ liệu định danh cư trú phục vụ thẩm định khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả cụ thể trong hoạt động kế toán và tín dụng của MB – Chi nhánh Bình Dương:
- Về tăng trưởng tín dụng: Dư nợ tăng trưởng liên tục từ 2.001 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.432 tỷ đồng (năm 2021, tăng 21,54%) và đạt 3.120 tỷ đồng (năm 2022, tăng 28,29% so với năm 2021).
- Về huy động vốn: Nguồn tiền gửi có kỳ hạn tăng mạnh từ 381,31 tỷ đồng (2020) lên 401,08 tỷ đồng (2021) và đạt 743,561 tỷ đồng (2022), tương đương mức tăng trưởng 85,39% trong năm 2022, tạo nền tảng nguồn vốn dồi dào phục vụ cho vay.
- Về tài chính: Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 273,660 tỷ đồng (tăng 118,46% so với năm 2020 là 125,269 tỷ đồng), năm 2022 duy trì ở mức 265,434 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 218,928 tỷ đồng và năm 2022 đạt 212,347 tỷ đồng.
- Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán cho vay SXKD đối với KHCN theo từng bước chi tiết, mô tả chính xác đường đi của chứng từ và các cặp tài khoản hạch toán trên hệ thống T24. Đề tài cung cấp hệ thống mẫu biểu thực tế có giá trị minh chứng cao (Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp công chứng, Bảng kê danh mục hàng hóa dịch vụ, Phiếu đề nghị mở tài khoản), khắc phục nhược điểm thiếu tính thực tế của các công trình nghiên cứu trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn không gian và đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một chi nhánh đơn lẻ (MB – Chi nhánh Bình Dương) và tập trung vào sản phẩm cho vay SXKD cá nhân bằng VND, chưa mở rộng phân tích các gói tín dụng bằng ngoại tệ hoặc so sánh đối chiếu quy trình kế toán giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn tỉnh.
- Giới hạn thời gian và số liệu: Dữ liệu phân tích thực tế tập trung vào giai đoạn 2020 – 2022 (trọng tâm quý II/2022), các số liệu nợ xấu và nợ quá hạn chi tiết của riêng mảng SXKD chưa được công bố đầy đủ trong toàn bộ giai đoạn khảo sát.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh trong hệ thống MB; nghiên cứu tích hợp quy trình kế toán cho vay tiêu dùng và cho vay mua bất động sản; ứng dụng mô hình định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tế về cách thức hạch toán các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng theo Thông tư của NHNN, cách lập và luân chuyển chứng từ trên phần mềm CoreBanking T24.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên kế toán ngân hàng mới tuyển dụng: Tham khảo chi tiết 11 bước quy trình cấp tín dụng SXKD, các quy định về thời hạn vay theo giấy phép ĐKKD/sạp hàng và cách quản lý tài sản bảo đảm.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống tài khoản hạch toán chi tiết tại Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu, quy trình 11 bước cho vay SXKD và hồ sơ chứng từ thực tế (Hợp đồng thế chấp, Bảng kê hàng hóa) tại Chương 4: Kết quả và thảo luận.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán đối với sản phẩm nào và tại đơn vị cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu nghiệp vụ kế toán cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh bằng đồng Việt Nam (VND) đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) – Chi nhánh Bình Dương (Địa chỉ: Số 306 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
2. Ngân hàng MB Chi nhánh Bình Dương áp dụng phần mềm kế toán nào và những tài khoản chính nào trong hạch toán cho vay?
Ngân hàng sử dụng phần mềm ngân hàng lõi CoreBanking - T24 để tự động hóa các bút toán kế toán. Hệ thống tài khoản sử dụng chính gồm: TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị), TK 211 / 2111 - 2115 (Cho vay ngắn hạn theo các nhóm nợ), TK 219 / 2191 - 2192 (Dự phòng rủi ro), TK 3941 (Lãi phải thu từ cho vay bằng VND), TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng), TK 702 (Thu lãi cho vay), cùng các tài khoản ngoại bảng như TK 941 (Lãi chưa thu được), TK 971 / 9711 (Nợ gốc tổn thất theo dõi).
3. Quy định về thời hạn cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại MB Bình Dương được xác định như thế nào?
Thời hạn cho vay tối đa được quy định theo từng phương thức: vay bổ sung vốn lưu động tối đa 12 tháng; vay mua máy móc thiết bị tối đa 60 tháng; xây dựng nhà xưởng/sạp hàng tối đa 84 tháng; thuê/mua nhà xưởng tối đa 120 tháng; hạn mức tín dụng hiệu lực 12 tháng (từng khế ước tối đa 06 tháng); hạn mức thấu chi tối đa 12 tháng. Thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy phép ĐKKD và không vượt quá 70% thời hạn còn lại của Hợp đồng thuê sạp hàng (hoặc 90% nếu có cam kết tái ký).
4. Kết quả kinh doanh và dư nợ của MB Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động ra sao?
Dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm: 2.001 tỷ đồng (2020), 2.432 tỷ đồng (2021, tăng 21,54%) và 3.120 tỷ đồng (2022, tăng 28,29%). Lợi nhuận trước thuế tăng vọt từ 125,269 tỷ đồng năm 2020 lên 273,660 tỷ đồng năm 2021 (tăng 118,46%) và đạt 265,434 tỷ đồng năm 2022. Tiền gửi có kỳ hạn năm 2022 tăng đột biến 85,39%, đạt 743,561 tỷ đồng.
5. Khóa luận minh họa hồ sơ thực tế của khách hàng vay vốn nào?
Khóa luận dẫn chứng hồ sơ tín dụng thực tế của khách hàng Nguyễn Xuân Hòa và vợ là bà Lê Vũ Thị Mỹ Hằng vay 1.490.000.000 đồng để thanh toán tiền mua hàng tạp hóa, thực phẩm theo Bảng kê danh mục hàng hóa từ nhà cung cấp Mạch Châu Phương Thảo, kèm Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được công chứng tại Văn phòng Công chứng Tân Uyên ngày 24/11/2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Bình Dương. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và mô tả chi tiết 11 bước trong quy trình tín dụng cùng các bút toán trên phần mềm CoreBanking T24, đề tài làm rõ mối quan hệ giữa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán kiểm soát rủi ro. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán tín dụng ngân hàng thương mại.