Chương 1: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng đổi với doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tây Hồ Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Tây Hồ 7 C H Ư Ơ N G 1: LÝ LU Ậ N C H U N G VÈ TÍN D Ụ N G N G Â N HÀNG Đ Ó I VỚI D O A N H N G H IỆ P NHỎ V À VỪ A 1. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, tiêu chuẩn về doanh nghiệp nhỏ và vừa đuợc quy định khác nhau tùy theo tiêu chí phân loại của từng quốc gia. Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.
Nhóm tiêu chí định tỉnh: có thể bao gồm mức độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, không phức tạp. Nhóm yếu tố này phản ánh đúng bản chất vấn đề nhưng thường khó xác định bởi vậy mà nó mang tính tham khảo, kiểm chứng, ít được sử dụng trong thực tế. - Nhóm tiêu chí định lượng: Có thể bao gồm số lượng lao động định biên, giá trị tổng tài sản, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận. Nhóm tiêu chí này mỗi quốc gia có quy định nhau, việc phân loại có thể căn cứ vào một tiêu chí hoặc đồng thời nhiều tiêu chí.
Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ban hành năm 2017. Theo Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm: Doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp nhỏ; và doanh nghiệp vừa. Cụ thể như sau: 8 Nông nghiệp, lâm nghiệp, Dĩnh vực thủy sản và lĩnh vực công Thưong mại, dịch vụ nghiệp, xây dựng Phân loạK Số lao động Và tổng doanh Số lao động Và tổng doanh tham gia bảo thu của năm tham gia bảo thu của năm Doanh hiểm xã hội không quá 03 tỷ hiểm xã hội bình không quá 10 tỷ nghiệp siêu bình quân đồng hoặc tổng quân năm không đòng hoặc tổng nhỏ năm không nguồn vốn quá 10 người nguồn vốn quá 10 người không quá 03 tỷ không quá 03 tỷ đòng đồng Số lao động Và tổng doanh Số lao động Và tổng doanh tham gia bảo thu của năm tham gia bảo thu của năm hiểm xã hội không quá 50 tỷ hiểm xã hội bình không quá 100 Doanh bình quân đồng hoặc tổng quân năm không tỷ đồng hoặc nghiệp nhỏ năm không nguồn vốn quá 50 người tổng nguồn vốn quá 100 không quá 20 tỷ không quá 50 tỷ người đồng đòng Số lao động Và tổng doanh Số lao động Và tổng doanh tham gia bảo thu của năm tham gia bảo thu của năm hiểm xã hội không quá 200 hiểm xã hội không quá 300 Doanh bình quân tỷ đồng hoặc bình quân năm tỷ đồng hoặc nghiệp vừa năm không tổng nguồn vốn không quá 100 tổng nguồn vốn quá 200 không quá 100 người không quá 100 người tỷ đòng tỷ đòng ( Nguôn: Nghị định sô 39/2018/NĐ-CP) 1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa - Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tính năng động và lỉnh hoạt cao Do đặc thù về quy mô hoạt động, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng thành 9 lập và đi vào hoạt động với yêu cầu về vốn đầu tư, số lượng lao động, thời gian triển khai.
thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn. Với lợi thế về mô hình tổ chức gọn nhẹ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng chuyển hướng kinh doanh và thay đổi mặt hàng nhanh, dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, loại hình doanh nghiệp và thậm chí là giải thể doanh nghiệp. - Năng lực tài chỉnh và khả năng nắm bắt, tiếp cận thị trường còn hạn chế Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều hạn chế về nguồn lực tài chính, hoạt động kinh doanh chủ yếu sử dụng nguồn vốn tự có và khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay TCTD để mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả chưa cao. Khả năng nắm bắt, tiếp cận thị trường còn hạn chế xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là do nguồn khách hàng còn eo hẹp, doanh nghiệp lại không đủ khả năng tài chính để đầu tư bài bản cho các hoạt động marketing.
Bên cạnh đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường bị bó hẹp trong phạm vi địa phương, gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng ra các thị trường mới. - Trình độ tô chức quản lý chưa caOs Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa hầu hết đều trực tiếp quản lý điều hành các mảng hoạt động của doanh nghiệp, bộ máy tổ chức quản lý chưa có tính chuyên môn hóa cao. Những người chủ doanh nghiệp hầu như đều chưa qua một khóa học về quản lý chính quy nào. Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, quản trị kinh doanh.
Họ chủ yếu quản lý dựa trên kinh nghiệm thực tiễn và thường không quan tâm đến việc đào tạo để nâng cao năng lực quản lý. - Trình độ lao động còn thấp, cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu Do hạn chế về nguồn lực tài chính nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thu hút những lao động có tay nghề, trình độ cao. Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp, các trụ sở giao dịch, quản lý đa phần còn hạn chể và doanh nghiệp thường sử dụng máy móc, thiết bị công nghệ cũ dẫn đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ chưa cao. 10 - Các thông tin về tài chỉnh, tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn thiếu tính minh bạch và rất khó để kiểm chứng Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa phản ánh đầy đủ và chính xác kết quả sản xuất kinh doanh và phần lớn chưa đáp ứng được yêu cầu về tính minh bạch.
Nguyên nhân là do trình độ đội ngũ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế nên sổ sách chứng từ được lập chưa đảm bảo tính chính xác, chuyên nghiệp. Thêm vào đó, tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn từ nguồn vốn góp của gia đình, bạn bè, người thân. nên sổ sách tài chính không rõ ràng; nhiều hoạt động mua bán nhỏ lẻ, thanh toán bằng tiền mặt, không có hoá đơn chứng từ nên rất khó để xác minh. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế *1* Vai trò kinh tể - Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Ở hầu hết các nền kinh tế, các D N N W là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh họp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì vậy, D N N W được xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biển động lớn. Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, D N N W phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp.
DNNVV cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tể, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các D N N W vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển.
Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng 11 miền, không tận dụng hểt nguồn tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các D N N W có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông - lâm - hải sản và ngành công nghiệp chế biến. DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như mây tre đan, gốm sứ, dệt.Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển góp phần chuỳển địch cơ cẩu kinh tế. ♦♦♦ Vai trò xã hội - D N N W góp phần tạo việc làm cho người lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Với đặc điểm là ít vốn và phần lớn hoạt động trong những ngành sử dụng nhiều lao động, máy móc chủ yểu là thủ công, DNNVV tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt có thể thu hút lao động ở nhiều vùng miền thuộc nhiều thành phần, nhiều trình độ chuyên môn, tay nghề khác nhau, từ lao động thủ công truyền thống đến lao động công nghệ hiện đại, từ lao động chưa qua đào tạo đến lao động đã qua đào tạo. Trong khi đó, các DN lớn chủ yếu thu hút lao động lành nghề, lao động có trình độ chuyên môn nhất định.