phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chƣơng Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng công tác huy động vốn của các Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng về mở rộng công tác huy động vốn từ các Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng Chƣơng 3: Giải pháp nhằm mở rộng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Luận văn đã tham khảo những giáo trình, bài nghiên cứu, luận văn, các tác phẩm, những bài viết có liên quan đến đề tài: - Quản trị Marketing của Philip Kotler (Nhà xuất bản thống kê – 2006): Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lƣợng, năng suất sản phẩm dịch vụ, tác động làm thay đổi cầu và việc định giá cũng nhƣ phân phối và cổ động. Bên cạnh đó, giáo trình tập trung vào những quyết định chủ yếu mà những ngƣời quản trị marketing và ban lãnh đạo phải thông qua nhằm phối hợp hài hoà những mục tiêu, sở trƣờng và các nguồn tài nguyên của tổ chức với những nhu cầu và cơ hội trên thị trƣờng. - Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thƣơng Mại của TS.
Nguyễn Thị Minh Kiều (2009), Quản trị Ngân hàng thƣơng mại của Peter S .Rose (2004) … bổ sung thêm các nội dung về lý luận trong hoạt động Marketing, từ lý thuyết quản trị Luan van 6 cung cấp một khuôn mẫu để phát hiện ra những vấn đề đang đƣợc đặt ra trƣớc quản trị và những phƣơng châm để giải quyết thoả đáng chúng. Để hoàn thành đề tài này, tác giả đã tham khảo một số luận văn đƣợc thực hiện tại trƣờng Đại học kinh tế Đà Nẵng trong những năm gần đây: - “Tăng cƣờng huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Tác giả Nguyễn Thị Hƣờng Em, Năm 2011, Ngƣời hƣớng dẫn khoa học GS. Trong khuôn khổ phạm vi và mục đích nghiên cứu, đề tài đã giải quyết đƣợc những vấn đề sau: + Một là, một số vấn đề lý luận cơ bản về Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh của Ngân hàng thƣơng mại. + Hai là, tổng hợp một khối lƣợng lớn thông tin dữ liệu liên quan đến hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam.
Đánh giá đƣợc tình hình huy động vốn tại ngân hàng từ năm 2006 - 2009. + Ba là, đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Quảng Nam và một số kiến nghị liên quan về phía nhà nƣớc nói chung và ngân hàng nhà nƣớc nói riêng, nhằm phát triển tốt hoạt động huy động vốn. - “Giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Tác giả Thái Trịnh Nam, Năm 2011, Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Lâm Chí Dũng.
Trong khuôn khổ mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đã giải quyết đƣợc một số vấn đề sau: + Một là, cơ sở lý luận về huy động vốn đồng thời phân tích chức năng, vai trò của Ngân hàng thƣơng mại. Đƣa ra các rủi ro chủ yếu liên quan đến Luan van 7 huy động vốn cũng nhƣ phân tích đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thƣơng mại. + Hai là, đƣa ra những thông tin, cập nhật những số liệu cần thiết liên quan đến Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng và hoạt động huy động vốn tại ngân hàng trong giai đoạn từ 2007- 2009. + Ba là, xây dựng đƣợc một hệ thống các giải pháp để tăng cƣờng hoạt động huy động vốn trên cơ sở căn cứ vào các định hƣớng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng.
Luan van 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỞ RỘNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 1. Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại a. Khái niệm Nguồn vốn của NHTM là những khoản góp vốn ban đầu thành lập, quỹ chƣa chia và do huy động từ nền kinh tế dùng để cho vay, đầu tƣ hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Có thể phân chia nguồn vốn của NHTM thành nhiều loại khác nhau dựa trên những tiêu thức nhất định: theo thời gian (vốn ngắn hạn, vốn trung hạn và vốn dài hạn), theo nguyên tệ (vốn nội tệ và vốn ngoại tệ), theo đặc điểm của vốn bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ vay… b. Vai trò của nguồn vốn đối với NHTM + Là cơ sở, điều kiện cấp tín dụng và các hoạt động đầu tư khác Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quy định quy mô hoạt động tín dụng trung và dài hạn và các hoạt động đầu tƣ khác của ngân hàng. Vốn quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lƣợng tín dụng, thông thƣờng so với những ngân hàng lớn thì các ngân hàng nhỏ có các khoản mục đầu tƣ kém đa dạng, khối lƣợng và phạm vi tín dụng nhỏ hơn. Trong khi các ngân hàng lớn có nhiều vốn đầu tƣ trung và dài hạn cho vay đƣợc cả thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế, thì ngân hàng nhỏ thiếu vốn sẽ bị giới hạn cho vay trong phạm vi hẹp.
Thêm vào đó khả năng vốn hạn hẹp nên ngân hàng nhỏ không phản ứng nhạy với những biến động về lãi suất, gây ảnh hƣởng đến khả năng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế và dân cƣ. Ngân hàng có vốn ít sẽ hiếm khi có Luan van 9 điều kiện mở rộng đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng, công nghệ. Mặt khác ngân hàng cũng sẽ bỏ lỡ cơ hội tham gia vào các danh mục đầu tƣ dài hạn nhƣ mua trái phiếu Nhà nƣớc, trái phiếu công trình,… thu lợi nhuận cao. + Là cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh, cụ thể tận dụng được đòn bẩy kinh tế.
Với đặc trƣng của ngân hàng là kinh doanh tiền tệ do vậy vốn không còn là phƣơng tiện mà là đối tƣợng kinh doanh chính của NHTM. Muốn mở rộng kinh doanh NHTM cần phải tăng trƣởng nguồn vốn. + Đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng cạnh tranh trong kinh doanh. Khả năng thanh toán là một chỉ số quyết định sự tồn tại của ngân hàng.
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì uy tín của ngân hàng càng lớn. Vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự bảo đảm đối vói các chủ nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Ngân hàng cần phải có lƣợng vốn đủ mạnh để có thể đáp ứng mọi nhu cầu cả khách hàng. Nếu lƣợng vốn của ngân hàng không đủ lớn để đáp ứng nhu cầu tín dụng của khách hàng, ngay lập tức sẽ tạo ra hiện tƣợng rút tiền ồ ạt hay chấm dứt quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng gây hậu quả nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thậm chí có thể dẫn tới phá sản.
Tóm lại, vốn đóng vai trò quan trọng đối với ngân hàng thƣơng mại chính vì vậy huy động vốn luôn là hoạt động đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Nguồn vốn không chỉ giúp ngân hàng thƣơng mại tồn tại, hoạt động đƣợc mà nó còn cho phép ngân hàng thƣơng mại mở rộng quy mô hoạt động, vƣơn tới nhiều lĩnh vực mới giúp ngân hàng có đủ uy tín và sức mạnh để tồn tại và phát triển trên thƣơng trƣờng. Cơ cấu nguồn vốn của NHTM + Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức tài trợ Luan van 10 * Vốn chủ sở hữu * Tiền gửi của khách hàng bao gồm: - Tiền gửi tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) - Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm - Phát hành giấy tờ có giá * Vốn vay - Vay từ các tổ chức tín dụng khác - Vay từ ngân hàng trung ƣơng * Các nguồn khác - Vốn ủy thác - Vốn trong thanh toán + Cơ cấu nguồn vốn theo tiêu thức nguyên tệ * Nguồn vốn nội tệ * Nguồn vốn ngoại tệ + Cơ cấu nguồn vốn theo tiêu thức kỳ hạn huy động vốn * Nguồn vốn ngắn hạn * Nguồn vốn trung, dài hạn + Cơ cấu nguồn vốn theo loại khách hàng gửi tiền * Nguồn vốn huy động từ dân cƣ * Nguồn vốn huy động từ TCKT * Nguồn vốn huy động từ các TCTD khác * Nguồn vốn huy động từ kho bạc nhà nƣớc + Cơ cấu nguồn vốn theo địa bàn huy động * Nguồn vốn huy động từ khu vực nông thôn * Nguồn vốn huy động từ khu vực thành phố + Cơ cấu nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động * Tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) Luan van 11 * Tiết kiệm có kỳ hạn * Giấy tờ có giá * Tiết kiệm bậc thang * Tiết kiệm trả lãi trƣớc toàn bộ 1. Hoạt động huy động vốn của NHTM Hoạt động huy động vốn là hình thức tìm kiếm các nguồn vốn nhàn rỗi từ cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế thông qua các hình thức: + Nhận tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác từ cá nhân và các TCKT.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nƣớc và ngoài nƣớc. Các hình thức huy động vốn của NHTM Theo Luật tổ chức tín dụng, hoạt động huy động vốn của NHTM bao gồm các hình thức sau: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn còn gọi là tiền gửi thanh toán, là tiền gửi có thể phát hành séc (tiền gửi giao dịch, tiền gửi theo yêu cầu). Mục đích gửi khoản tiền vào ngân hàng không phải để hƣởng lãi mà là nhằm sử dụng các tiện ích do ngân hàng cung cấp nhƣ thanh toán hộ, chi trả hộ, thu hộ. NHTM buộc các khách hàng nếu muốn đƣợc ngân hàng cung cấp các dịch vụ thì cần phải ký quỹ một lƣợng tiền tối thiểu, đồng thời với những khoản tiền gửi vào tài khoản thanh toán phải có thời gian nhất định mới đƣợc rút ra để thanh toán điều đó giúp ngân hàng có thể sử dụng lƣợng vốn này.