Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Kinh tế hộ sản xuất tại Việt Nam là một thành phần kinh tế tự chủ, giữ vai trò nền tảng trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc dân. Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, sự chuyển dịch cơ chế kinh tế sang vận hành theo định hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã tạo hành lang thúc đẩy các chủ thể sản xuất kinh doanh hộ cá thể. Nhiều văn bản chính sách quan trọng của Chính phủ như Nghị định số 14/CP ngày 02/03/1993 về chính sách cho vay vốn phát triển kinh tế nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/03/1999 về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đã tạo điều kiện mở rộng quan hệ cấp tín dụng giữa các tổ chức tín dụng với khu vực nông thôn.

Tại địa bàn tỉnh Đắk Nông – một tỉnh Tây Nguyên mới tái lập với cơ cấu kinh tế chủ lực dựa vào sản xuất nông nghiệp, phần lớn người dân sinh sống dựa vào canh tác cây nông nghiệp ngắn ngày và các loại cây công nghiệp dài ngày (cà phê, hồ tiêu, cao su). Nhu cầu về nguồn vốn tín dụng ngân hàng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mua sắm vật tư phân bón, máy móc và mở rộng quy mô canh tác của các hộ sản xuất là rất lớn. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Đắk Nông xác định nông nghiệp, nông thôn là thị trường mục tiêu trọng điểm, lấy hộ sản xuất làm đối tượng phục vụ nòng cốt.

Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho hộ sản xuất nông nghiệp thường gặp nhiều rào cản đặc thù: giá trị từng món vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý nghiệp vụ và chi phí vận hành trên địa bàn rộng lớn rất cao; hoạt động sản xuất của người vay phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, thiên tai hạn hán, biến động chu kỳ mất mùa, rớt giá nông sản trên thị trường, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng. Do đó, việc nghiên cứu mở rộng quy mô tín dụng song hành với kiểm soát chất lượng nợ vay đối với hộ sản xuất mang tính cấp thiết cao về cả mặt lý luận và thực tiễn quản trị ngân hàng thương mại.

Đề tài xác định 03 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế hộ sản xuất, vai trò và các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại đối với kinh tế hộ sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Sacombank – Chi nhánh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2012 thông qua hệ thống chỉ tiêu về quy mô cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ và kiểm soát nợ xấu.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và hệ thống kiến nghị nhằm tiếp tục mở rộng quy mô cho vay hộ sản xuất gắn với nâng cao hiệu quả tín dụng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Đắk Nông.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ cho vay đối với hộ sản xuất cá thể, không phân tích các hình thức cấp tín dụng khác.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng được triển khai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và trọng tâm địa bàn huyện Cư Jút, thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk Mil, huyện Đắk R'Lấp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 03 năm (2010 – 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở nghiên cứu dựa trên hệ thống các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hộ và tín dụng nông thôn:

  • Cơ sở pháp lý và chủ trương chính sách: Chỉ thị 100-CT/TW (năm 1981) về khoán sản phẩm trong nông nghiệp; Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (năm 1988) khẳng định kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ; Nghị quyết Trung ương 5 và Nghị quyết Trung ương 6 (khóa VIII) về đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; Nghị quyết số 26-NQ/TW tại Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020; Quy chế quản lý nợ nội bộ số 802/2011/QĐ-HĐQT của Sacombank.
  • Khung khái niệm lý thuyết về hộ sản xuất: Xác định tư cách pháp lý của hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, đại diện bởi chủ hộ trong các giao dịch dân sự, sở hữu tài sản chung (bao gồm quyền sử dụng đất hợp pháp) và chịu trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản chung và trách nhiệm liên đới của các thành viên.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích hoạt động tín dụng trong mối quan hệ hữu cơ với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, bảng cân đối tài chính, bảng theo dõi dư nợ của Phòng Kế toán – Hành chính Sacombank Đắk Nông giai đoạn 2009 – 2012; Niên giám thống kê tỉnh Đắk Nông năm 2011; Báo cáo thường niên Sacombank năm 2012.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc để đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí, dư nợ và nợ xấu qua các năm.
  • Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế: Khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nhằm xác định mức chi phí đầu tư, chu kỳ sinh trưởng và doanh thu thực tế của các loại cây ngắn ngày (ngô, sắn) và cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu, cao su).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chương 1 trình bày tổng quan về hệ thống Sacombank, quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và môi trường hoạt động của Chi nhánh Đắk Nông:

  • Quá trình phát triển mạng lưới: Sacombank hoạt động tại Đắk Nông từ năm 2001 (khởi đầu là Tổ tín dụng Đắk Lắk trực thuộc Chi nhánh Gò Vấp – TP.HCM, sau chuyển sang Chi nhánh Khánh Hòa, đến năm 2006 thành lập Phòng giao dịch Đắk Nông trực thuộc Chi nhánh Đắk Lắk). Tháng 09/2009, Chi nhánh Đắk Nông chính thức thành lập tại Lô D1, Khu công nghiệp Tâm Thắng, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút. Đến năm 2012, Chi nhánh quản lý 03 Phòng giao dịch (PGD): PGD Đắk Mil (thành lập sớm, có bộ phận Hỗ trợ kinh doanh riêng, đóng góp ~30% doanh thu Chi nhánh), PGD Kiến Đức (đóng góp ~20% thu nhập) và PGD Gia Nghĩa (thành lập ngày 04/07/2012, đóng góp ~10% thu nhập).
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Toàn Chi nhánh có trên 100 cán bộ nhân viên, gồm Ban Giám đốc (03 người: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), Phòng Cá nhân & Doanh nghiệp (15 người), Phòng Hỗ trợ kinh doanh (14 người), Phòng Kế toán – Hành chính (17 người), PGD Đắk Mil (15 người), PGD Gia Nghĩa (14 người) và PGD Kiến Đức (15 người).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Thu nhập lãi và các khoản tương tự 67,45 77,90 116,85 156,75
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 3,55 4,10 6,15 8,25
Tổng doanh thu 71,00 82,00 123,00 165,00
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 0,162 0,196 0,332 0,612
Chi phí hoạt động dịch vụ 0,123 0,149 0,253 0,468
Lợi nhuận - - 103,50 129,00

Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính Sacombank Đắk Nông

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2009 – 2012 ghi nhận sự tăng trưởng nhanh: Doanh thu tăng từ 71 tỷ đồng (năm 2009) lên 165 tỷ đồng (năm 2012), bình quân mỗi năm tăng 39,25%. Lợi nhuận năm 2012 đạt 129 tỷ đồng, tăng 24,64% so với năm 2011 và tăng 82,98% so với năm 2010, với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân hàng năm đạt 72,46%. Thu nhập của Chi nhánh chủ yếu đến từ hoạt động thu lãi (chiếm xấp xỉ 95% tổng doanh thu).


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN — CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chương 2 đi sâu phân tích quy trình cấp tín dụng, cơ cấu dư nợ theo ngành và hiệu quả kiểm soát nợ xấu tại Chi nhánh:

  • Quy trình cho vay 07 bước:

    1. Bước 1 (B1): Tiếp thị và tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng (Chuyên viên khách hàng - CV.KH).
    2. Bước 2 (B2): Xác minh, thẩm định phương án sản xuất, tài sản đảm bảo, nhân thân khách hàng (CV.KH / CV.TD).
    3. Bước 3 (B3): Phê duyệt cấp tín dụng theo hạn mức phán quyết (Cấp thẩm quyền).
    4. Bước 4 (B4): Hoàn chỉnh hồ sơ, đăng ký giao dịch bảo đảm và giải ngân vốn (KSVTD, NVHT, GDVTD, GDV Quỹ).
    5. Bước 5 (B5): Quản lý và thu hồi nợ, kiểm tra sau vay (CV.KH, CV.QLN).
    6. Bước 6 (B6): Tất toán khoản vay (CV.KH, GDVTD, NV.QLHS TSĐB).
    7. Bước 7 (B7): Lưu trữ hồ sơ tín dụng (Bp. QLTD lưu tại Chi nhánh 01 năm trước khi chuyển về kho).
  • Tăng trưởng quy mô cho vay và cơ cấu ngành: Tổng vốn vay tại Chi nhánh tăng từ 596.148,15 triệu đồng (năm 2010) lên 716.092,12 triệu đồng (năm 2011) và đạt 893.219,12 triệu đồng (năm 2012). Trong đó, khối cá nhân ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối và liên tục tăng trưởng: 375.628,27 triệu đồng (năm 2010), 463.195,49 triệu đồng (năm 2011) và 665.726,38 triệu đồng (năm 2012).

  • Tăng trưởng dư nợ và doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ năm 2011 đạt mức tăng trưởng 24,99% so với năm 2010 (tăng 152.461 triệu đồng), sang năm 2012 tốc độ tăng trưởng thu nợ đạt 30,97%. Dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh:

Chỉ tiêu dư nợ và nợ xấu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng dư nợ tín dụng Triệu đồng 587.958 683.564 -
Dư nợ cho vay hộ sản xuất Triệu đồng 458.607 557.421 708.482
Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối Triệu đồng - 98.814 151.061
Tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ % - 21,37 27,10
Tỷ trọng dư nợ hộ / Tổng dư nợ % 78,00 81,43 82,30
Dư nợ xấu cho vay hộ sản xuất Triệu đồng 984 9.930 4.930
Biến động nợ xấu tuyệt đối Triệu đồng - +8.477 -4.477
Tỷ lệ nợ xấu / Dư nợ hộ % 0,22 1,69 0,73

Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính Sacombank Đắk Nông

  • Kiểm soát rủi ro và nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu hộ sản xuất năm 2010 ở mức rất thấp (0,22%), tuy nhiên năm 2011 tăng mạnh lên 1,69% (tăng tuyệt đối 8.477 triệu đồng, đạt 9.930 triệu đồng). Nguyên nhân do tốc độ mở rộng tín dụng nhanh trong bối cảnh nông sản mất mùa, rớt giá khiến nguồn thu của hộ suy giảm. Sang năm 2012, nhờ tăng cường kiểm soát và xử lý nợ, nợ xấu giảm xuống còn 4.930 triệu đồng, kéo tỷ lệ nợ xấu về mức an toàn 0,73%.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tác giả chỉ rõ việc mở rộng tín dụng chủ yếu tăng ở mức vốn đầu tư bình quân trên diện tích cây trồng của các hộ kinh tế khá, chưa mở rộng nhiều tới các hộ khó khăn, thiếu tài sản đảm bảo. Nguyên nhân khách quan gồm địa hình phức tạp, giao thông cách trở mùa mưa, dân cư thưa thớt, thiếu thông tin lịch sử tín dụng; nguyên nhân chủ quan là trình độ quản lý vốn của một số hộ còn hạn chế, sử dụng sai mục đích, cùng với việc kiểm tra giám sát sau vay của cán bộ tín dụng đôi lúc chưa kịp thời.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN — CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chương 3 thiết lập các giải pháp dựa trên khảo sát thực tế về dòng tiền của hộ sản xuất và định hướng phát triển địa phương:

  • Phân tích chi phí và dòng tiền nông hộ:
    • Hộ trồng cây ngắn ngày: Trồng 1 ha bắp (ngô) đạt sản lượng 6 tấn/ha/vụ (2 vụ/năm, giá 6,5 trđ/tấn) mang lại doanh thu 78 trđ, trừ chi phí chăm sóc 24 trđ và chi phí sinh hoạt hộ 45 trđ, còn dư 9 trđ/năm. Trồng 1 ha sắn (mì) đạt sản lượng 8 tấn/ha/năm (giá 3 trđ/tấn) thu 24 trđ, trừ chi phí chăm sóc 12 trđ và sinh hoạt 45 trđ dẫn đến thâm hụt -33 trđ/năm.
    • Chi phí đầu tư cây công nghiệp trên địa bàn: 1 ha cà phê trồng mới cần 28 triệu đồng, kiến thiết cơ bản (KTCB) cần 11 triệu đồng, giai đoạn kinh doanh cần 45 triệu đồng; 1 ha hồ tiêu trồng mới cần 392 triệu đồng, KTCB cần 36 triệu đồng, giai đoạn kinh doanh cần 83 triệu đồng; 1 ha cao su trồng mới cần 8 triệu đồng, KTCB cần 11 triệu đồng, giai đoạn kinh doanh cần 72 triệu đồng. Do vốn tự có hạn hẹp, nhu cầu vay vốn ngân hàng để chuyển đổi cơ cấu cây trồng là bắt buộc.
  • Hệ thống nhóm giải pháp của Chi nhánh:
    1. Tiếp tục phát huy thế mạnh cho vay hộ sản xuất nông nghiệp, cải tiến thủ tục vay vốn phù hợp tính chu kỳ và thời vụ canh tác.
    2. Thực hiện chính sách tăng cường thu hút khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp từng giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây trồng.
    3. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, marketing trực tiếp tại các xã, thôn buôn.
    4. Hoàn thiện điều kiện bảo đảm tiền vay, linh hoạt trong định giá tài sản bảo đảm là đất nông nghiệp và tài sản gắn liền trên đất.
    5. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng địa bàn.
    6. Củng cố và mở rộng cơ cấu cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phù hợp chu kỳ sinh trưởng của cây công nghiệp.
    7. Đẩy mạnh cho vay ở những địa bàn có tập đoàn sản xuất, hợp tác xã và tăng cường liên kết với các TCTD trên địa bàn.
    8. Hướng dẫn hộ sản xuất hạch toán chi phí, nâng cao ý thức sử dụng vốn vay đúng mục đích.
  • Kiến nghị 03 cấp:
    • Với UBND tỉnh Đắk Nông: Hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đầu tư hạ tầng giao thông nông thôn và hỗ trợ kỹ thuật khuyến nông.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng nông nghiệp, tạo khung pháp lý linh hoạt cho việc thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay nông thôn.
    • Với Hội sở Sacombank: Cấp thêm hạn mức nguồn vốn trung dài hạn cho Chi nhánh, ủy quyền phán quyết linh hoạt hơn cho các PGD vùng sâu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng số liệu cụ thể về sự phát triển của Chi nhánh Đắk Nông:

  • Tổng doanh thu Chi nhánh tăng liên tục từ 71 tỷ đồng (năm 2009) lên 165 tỷ đồng (năm 2012); lợi nhuận đạt 129 tỷ đồng vào năm 2012.
  • Dư nợ cho vay hộ sản xuất mở rộng vững chắc từ 458.607 triệu đồng (năm 2010) lên 708.482 triệu đồng (năm 2012), nâng tỷ trọng chiếm trong tổng dư nợ toàn Chi nhánh từ 78,00% lên 82,30%.
  • Kiểm soát chất lượng nợ xấu hộ sản xuất thành công từ đỉnh điểm 1,69% (năm 2011) giảm mạnh về mức 0,73% (năm 2012).
  • Tác giả đóng góp góc nhìn thực tế khi định lượng cụ thể suất đầu tư và dòng tiền thu - chi của từng loại cây trồng chủ lực (ngô, sắn, cà phê, tiêu, cao su) tại Đắk Nông, cung cấp căn cứ thực tiễn để ngân hàng thiết lập thời hạn và mức cấp tín dụng phù hợp cho kinh tế hộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu thực tế trong chuỗi thời gian 03 năm (2010 – 2012) tại 01 chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; chưa mở rộng phân tích các sản phẩm tài chính phi tín dụng hoặc chuỗi liên kết tài trợ giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình cấp tín dụng theo chuỗi giá trị nông sản xuất khẩu, kết hợp các công cụ bảo hiểm nông nghiệp và phái sinh giá cả nông sản để phòng ngừa rủi ro biến động thị trường cho nông hộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Nông nghiệp về phương pháp tiếp cận và phân tích hoạt động tín dụng vi mô/kinh tế hộ tại ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Đối với cán bộ ngân hàng và nhà quản lý: Cung cấp quy trình thẩm định 07 bước chi tiết và bộ dữ liệu khảo sát thực tế về chi phí suất đầu tư cây công nghiệp tại Tây Nguyên, hỗ trợ thẩm định dự án vay vốn nông nghiệp sát với chu kỳ dòng tiền thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay hộ sản xuất tại Sacombank Đắk Nông biến động ra sao trong giai đoạn 2010 – 2012? Dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng trưởng liên tục cả về số tuyệt đối và tỷ trọng: từ 458.607 triệu đồng (chiếm 78,00% tổng dư nợ năm 2010) tăng lên 557.421 triệu đồng (chiếm 81,43% năm 2011) và đạt 708.482 triệu đồng (chiếm 82,30% tổng dư nợ năm 2012).

2. Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ sản xuất tăng vọt lên 1,69% trong năm 2011? Tỷ lệ nợ xấu tăng trong năm 2011 do ngân hàng đẩy nhanh tốc độ mở rộng tín dụng kết hợp với việc nông sản trên địa bàn bị mất mùa, rớt giá làm sụt giảm nguồn thu trả nợ của người dân.

3. Cơ cấu bộ máy nhân sự của Sacombank Chi nhánh Đắk Nông gồm bao nhiêu người và phân bổ thế nào? Chi nhánh có trên 100 cán bộ nhân viên, gồm: Ban Giám đốc (03 người), Phòng Cá nhân & Doanh nghiệp (15 người), Phòng Hỗ trợ kinh doanh (14 người), Phòng Kế toán – Hành chính (17 người), PGD Đắk Mil (15 người), PGD Gia Nghĩa (14 người) và PGD Kiến Đức (15 người).

4. Suất chi phí đầu tư bình quân 1 ha cây công nghiệp được tác giả khảo sát là bao nhiêu? Chi phí đầu tư 1 ha trồng mới cà phê là 28 triệu đồng (KTCB 11 triệu đồng, kinh doanh 45 triệu đồng); 1 ha hồ tiêu trồng mới là 392 triệu đồng (KTCB 36 triệu đồng, kinh doanh 83 triệu đồng); 1 ha cao su trồng mới là 8 triệu đồng (KTCB 11 triệu đồng, kinh doanh 72 triệu đồng).

5. Quy trình cấp tín dụng cho hộ sản xuất tại Sacombank Đắk Nông gồm những bước nào? Quy trình gồm 07 bước: Tiếp thị/tiếp nhận nhu cầu (B1) -> Xác minh, thẩm định (B2) -> Phê duyệt (B3) -> Hoàn chỉnh hồ sơ và giải ngân (B4) -> Quản lý và thu hồi nợ (B5) -> Tất toán (B6) -> Lưu trữ hồ sơ (B7).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng và kết quả mở rộng cho vay hộ sản xuất của Sacombank – Chi nhánh Đắk Nông giai đoạn 2010 – 2012 với mức tăng trưởng dư nợ đạt 82,30% tổng dư nợ và kiểm soát nợ xấu ở mức 0,73%. Bằng việc phân tích sâu sắc dòng tiền canh tác thực tế của từng loại cây trồng nông nghiệp tại địa phương, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng cao. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị tín dụng nông nghiệp nông thôn tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Tây Nguyên.