Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp được đăng ký thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, huy động nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thị trường gia tăng, các DNNVV đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với nhóm doanh nghiệp này là sự thiếu hụt nguồn vốn, trong khi khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng còn nhiều vướng mắc.
Tại địa bàn quận Long Biên (Hà Nội), sự hiện diện của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM) như Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank)... đã tạo ra môi trường cạnh tranh thị phần gay gắt. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Chương Dương (VPBank Chương Dương) dù có lợi thế hoạt động sớm tại khu vực nhưng đang chịu sức ép cạnh tranh lớn. Hoạt động cho vay là nguồn tạo thu nhập và lợi nhuận chủ yếu của chi nhánh, trong đó phân khúc DNNVV được xác định là đối tượng khách hàng mục tiêu cần tập trung đẩy mạnh.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Cường (Học viện Ngân hàng, 2020) xác định hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại NHTM.
- Đánh giá thực trạng cho vay và mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019.
- Đề xuất các giải pháp mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank Chương Dương trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Mở rộng cho vay khách hàng DNNVV và các tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại NHTM bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào; kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân là gì?
- Cần triển khai những giải pháp nào để thực hiện mục tiêu mở rộng cho vay khách hàng DNNVV tại VPBank Chương Dương trong các giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận cơ bản về mở rộng cho vay DNNVV của NHTM; thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại VPBank Chương Dương; hệ thống giải pháp mở rộng cho vay đối với phân khúc khách hàng này.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Chương Dương (số 562 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực tiễn hoạt động tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, quy định của ngành ngân hàng và giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm doanh nghiệp: Căn cứ Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Căn cứ Khoản 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định quy mô theo nguồn vốn và số lao động theo từng ngành (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ). Đồng thời, đối chiếu với quy định phân khúc nội bộ của VPBank dựa trên hai chỉ tiêu: Doanh thu thuần (thể hiện trên Báo cáo kết quả kinh doanh) và Vốn chủ sở hữu (thể hiện trên Bảng cân đối kế toán).
- Khái niệm và đối tượng cho vay: Căn cứ Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010; Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân.
- Khái niệm phát triển/mở rộng cho vay: Dựa trên định nghĩa của TS. Hồ Diệu trong Giáo trình Tín dụng ngân hàng, kết hợp làm rõ nội hàm mở rộng cho vay bao gồm cả việc gia tăng quy mô (định lượng) và nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm (định tính).
- Khung chính sách hỗ trợ: Điểm qua các văn bản pháp lý như Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, Nghị quyết số 35/2016/NQ-CP, Chỉ thị số 26/CT-TTg và Luật Hỗ trợ DNNVV (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn, báo cáo dư nợ tín dụng và thống kê khách hàng tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp số liệu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động qua các năm.
- Phương pháp lập bảng số liệu, biểu đồ minh họa cơ cấu tín dụng và so sánh đối chiếu với các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn (Techcombank Chương Dương, MBBank Long Biên).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Đặc điểm của DNNVV: Hoạt động đa dạng trong nhiều ngành nghề; tính linh hoạt, thích ứng nhanh với thị trường; trình độ sản xuất và năng lực quản trị điều hành còn hạn chế; năng lực tài chính và quy mô vốn nhỏ dẫn đến khả năng cạnh tranh thấp.
- Vai trò của DNNVV: Giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội, cung ứng sản phẩm dịch vụ phong phú cho thị trường, khai thác hiệu quả nguồn lực tại chỗ, tạo môi trường rèn luyện đội ngũ quản lý.
- Hình thức cho vay của NHTM đối với DNNVV: Trình bày 9 hình thức cấp tín dụng theo quy định (cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay thấu chi tài khoản, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn - rollover, các phương thức kết hợp); phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 13–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo hình thức bảo đảm (tín chấp, thế chấp).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường mở rộng cho vay:
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng (mới và tái cấp); tỷ trọng cho vay DNNVV trên tổng dư nợ/doanh số; mức tăng và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay; mức tăng và tốc độ tăng trưởng dư nợ; nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay tín dụng, tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay DNNVV).
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ đa dạng của sản phẩm cho vay; sự linh hoạt của phương thức cấp vốn; mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn; chất lượng và năng lực của đội ngũ nhân sự tín dụng.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, đặc điểm kinh tế - xã hội địa bàn, mức độ cạnh tranh khu vực, năng lực khách hàng) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực cạnh tranh, hoạt động marketing của ngân hàng).
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm mở rộng cho vay DNNVV tại Techcombank Chi nhánh Chương Dương (thiết kế gói tín dụng chuyên biệt theo ngành như giấy, xây lắp, nhựa; tỷ lệ tài trợ/TSBĐ lên tới 90%; kết hợp telesales và kiểm tra thực địa) và MBBank Chi nhánh Long Biên (sản phẩm đặc thù tài trợ doanh nghiệp đấu thầu quân đội, cung ứng Viettel; quảng bá bằng RoadShow và quầy giới thiệu tại showroom ô tô).
CHƯƠNG 2: Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Chương Dương
Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019:
- Tổng quan đơn vị: VPBank thành lập ngày 12/8/1993; đến thời điểm nghiên cứu có vốn chủ sở hữu trên 42.290 tỷ đồng, mạng lưới gồm 61 chi nhánh, 166 phòng giao dịch. Chi nhánh Chương Dương thành lập ngày 01/12/2004 theo Quyết định số 5618/QĐTL của HĐQT, đặt trụ sở tại số 562 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên. Chi nhánh hoạt động theo mô hình quản lý "3 line dọc" độc lập: Khách hàng cá nhân, Khách hàng DNNVV (8 nhân sự: 1 Phó Giám đốc, 1 hỗ trợ tín dụng, 6 chuyên viên quan hệ khách hàng phụ trách 2 nhóm vi mô và nhỏ - vừa), Dịch vụ khách hàng.
- Tình hình hoạt động kinh doanh chung (2017–2019):
- Huy động vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 415 tỷ đồng (2017) lên 496 tỷ đồng (2018, tăng 19,51%) và đạt 650 tỷ đồng (2019, tăng 31,05%). Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn chiếm chủ đạo từ 62%–65%, tiền gửi không kỳ hạn (CASA) duy trì ở mức 35%–38%.
- Tổng dư nợ tín dụng: Đạt 752 tỷ đồng năm 2017, tăng lên 848 tỷ đồng năm 2018 (+12,76%) và đạt 953 tỷ đồng năm 2019 (+12,38%). Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng 59,19%–61,29%; cho vay tín chấp chiếm tỷ trọng 59,33%–61,16%; phân khúc DNNVV chiếm tỷ trọng từ 71,35%–72,68% tổng dư nợ.
- Kết quả tài chính: Tổng doanh thu tăng từ 32,81 tỷ đồng (2017) lên 39,69 tỷ đồng (2018) và đạt 48,63 tỷ đồng (2019). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 10,06 tỷ đồng (2017) lên 12,46 tỷ đồng (2018, tăng 23,86%) và đạt 15,96 tỷ đồng (2019, tăng 28,09%).
| Chỉ tiêu phân tích tín dụng DNNVV |
2017 |
2018 |
2019 |
| Tổng số khách hàng DNNVV (Khách hàng) |
127 |
152 |
175 |
| - Khách hàng mới |
100 |
122 |
140 |
| - Khách hàng tái cấp |
27 |
30 |
35 |
| Doanh số cho vay DNNVV (Tỷ đồng) |
609,29 |
705,47 |
849,63 |
| - Tỷ trọng trên tổng doanh số cho vay |
74,76% |
75,05% |
75,86% |
| Dư nợ cho vay DNNVV (Tỷ đồng) |
536,55 |
611,32 |
692,64 |
| - Tỷ trọng trên tổng dư nợ chi nhánh |
71,35% |
72,09% |
72,68% |
| - Dư nợ ngắn hạn DNNVV (Tỷ đồng) |
315,87 (58,87%) |
375,66 (61,45%) |
427,91 (61,78%) |
| - Dư nợ trung - dài hạn DNNVV (Tỷ đồng) |
220,68 (41,13%) |
235,66 (38,55%) |
264,73 (38,22%) |
- Phân tích thực trạng mở rộng cho vay DNNVV:
- Doanh số và dư nợ cho vay DNNVV tăng trưởng liên tục qua các năm, luôn chiếm trên 70% quy mô tín dụng của chi nhánh, khẳng định vai trò cốt lõi của phân khúc này. Chi nhánh ưu tiên tài trợ vốn lưu động ngắn hạn nhằm hạn chế rủi ro và tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- Số lượng khách hàng DNNVV tăng đều (từ 127 khách hàng năm 2017 lên 175 khách hàng năm 2019). Tuy nhiên, khi so sánh với Techcombank Chương Dương (đạt 186 khách hàng năm 2018 và 212 khách hàng năm 2019), quy mô khách hàng của VPBank Chương Dương còn thấp hơn và tốc độ mở rộng khách hàng mới chưa bắt kịp đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
- Đánh giá chung: Chi nhánh đạt kết quả tích cực về quy mô dư nợ, doanh số và lợi nhuận nhờ triển khai chương trình ưu đãi "SME Success". Tuy nhiên, công tác tiếp thị còn thụ động, sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng theo đặc thù từng ngành nghề sản xuất, nhân sự mỏng (6 chuyên viên trực tiếp) dẫn đến áp lực mở rộng thị phần.
CHƯƠNG 3: Giải pháp mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Chương Dương
Chương 3 xây dựng định hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Nêu rõ định hướng tín dụng chung của VPBank và định hướng đẩy mạnh phân khúc DNNVV trong việc tăng trưởng quy mô gắn với kiểm soát chất lượng tín dụng.
- 7 nhóm giải pháp đối với VPBank Chi nhánh Chương Dương:
- Thực hiện chặt chẽ quy trình cho vay: Tăng cường khâu thẩm định và phân tích tín dụng, đánh giá thực chất phương án kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức cho vay: Bổ sung các gói vay linh hoạt theo mùa vụ, chu kỳ kinh doanh và cơ chế tài sản bảo đảm linh hoạt.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng: Xây dựng chương trình tiếp thị chủ động, tiếp cận trực tiếp các doanh nghiệp trên địa bàn quận Long Biên và các huyện lân cận.
- Cải thiện và tăng cường hoạt động tư vấn: Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ vay vốn, tư vấn quản lý tài chính và phương án sử dụng vốn.
- Nâng cao công tác xử lý và hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng, xử lý kịp thời các khoản nợ có dấu hiệu suy giảm chất lượng.
- Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay: Kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay qua điện thoại và kiểm tra thực địa định kỳ.
- Tiếp tục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng thẩm định và văn hóa chăm sóc khách hàng cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ DNNVV, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, có cơ chế tái cấp vốn và ưu đãi trần lãi suất cho vay đối với lĩnh vực ưu tiên.
- Đối với Hội đồng quản trị và Ban điều hành VPBank: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, phân cấp ủy quyền phê duyệt tín dụng hợp lý cho cấp chi nhánh, thiết kế thêm sản phẩm chuyên biệt theo ngành nghề.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:
- Tổng hợp bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng DNNVV tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019: Dư nợ cho vay DNNVV đạt 692,64 tỷ đồng (2019), chiếm tỷ trọng 72,68% tổng dư nợ; doanh số cho vay đạt 849,63 tỷ đồng (2019), chiếm 75,86% tổng doanh số; số lượng khách hàng đạt 175 đơn vị.
- Làm rõ cơ cấu tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn chiếm 61,78% năm 2019) và theo hình thức bảo đảm (cho vay tín chấp chiếm tỷ trọng trên 61% năm 2019 trong tổng dư nợ chung).
- Chỉ ra nguyên nhân hạn chế về năng lực cạnh tranh thị phần của chi nhánh thông qua việc so sánh đối đầu trực tiếp về số lượng khách hàng với Techcombank Chương Dương (chênh lệch 37 khách hàng vào năm 2019).
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp nghiệp vụ vi mô sát thực tiễn tại chi nhánh và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong mở rộng tín dụng DNNVV.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khắc phục hạn chế của các công trình trước đây (vốn chỉ dừng lại ở phạm vi tổng quát toàn hệ thống ngân hàng hoặc nghiên cứu các địa bàn khác) bằng việc đi sâu phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại một chi nhánh cụ thể (VPBank Chương Dương) trong giai đoạn 2017–2019, kết hợp phân tích đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị kinh doanh đơn lẻ là VPBank Chi nhánh Chương Dương trong giai đoạn 2017–2019; chưa mở rộng đối chiếu trên phạm vi toàn bộ các chi nhánh thuộc hệ thống VPBank tại Hà Nội.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát đa chi nhánh, phân tích sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tín dụng định lượng và tác động của các nền tảng công nghệ ngân hàng số đến khả năng tiếp cận vốn của phân khúc DNNVV trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, mở rộng cho vay khách hàng doanh nghiệp.
- Cán bộ tín dụng và nhà quản lý tại các chi nhánh NHTM trong việc tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay (cả định tính và định lượng), quy trình phân khúc khách hàng DNNVV và bài học tiếp thị thực tế trên địa bàn cạnh tranh.
- Phần đáng tham khảo nhất là: Bảng tiêu chí xác định phân khúc khách hàng DNNVV của VPBank (Bảng 1.2), hệ thống công thức đo lường mở rộng tín dụng (Chương 1) và các bảng số liệu chi tiết về cơ cấu huy động, cơ cấu dư nợ theo chủ thể, thời hạn và hình thức bảo đảm (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank được phân loại dựa trên những tiêu chí cụ thể nào?
VPBank xác định phân khúc khách hàng DNNVV dựa trên hai tiêu chí: Doanh thu thuần (trên BCKQKD) và Vốn chủ sở hữu (trên BCĐKT). Cụ thể: Doanh nghiệp siêu nhỏ có doanh thu thuần ≤ 20 tỷ đồng; Doanh nghiệp nhỏ có doanh thu từ 20 đến 100 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu ≤ 100 tỷ đồng; Doanh nghiệp vừa nhóm 1 có doanh thu từ trên 100 đến 400 tỷ đồng; Doanh nghiệp vừa nhóm 2.1 có doanh thu > 400 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu ≤ 100 tỷ đồng.
2. Mô hình tổ chức hoạt động của VPBank Chi nhánh Chương Dương có đặc điểm gì và nhân sự phòng KHDNNVV được bố trí ra sao?
Chi nhánh tổ chức theo mô hình "3 line dọc" độc lập gồm: Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng DNNVV và Phòng Dịch vụ khách hàng. Phòng Khách hàng DNNVV có 8 nhân sự, bao gồm 1 Phó Giám đốc phụ trách quản lý chung, 1 chuyên viên hỗ trợ tín dụng và 6 chuyên viên quan hệ khách hàng trực tiếp (được chia thành 2 nhóm: nhóm phụ trách doanh nghiệp vi mô và nhóm phụ trách doanh nghiệp nhỏ - vừa).
3. Tỷ trọng dư nợ cho vay phân khúc DNNVV tại VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019 chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ?
Dư nợ cho vay DNNVV luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng dư nợ của chi nhánh và có xu hướng tăng dần: năm 2017 đạt 536,55 tỷ đồng (chiếm 71,35% tổng dư nợ 752 tỷ đồng); năm 2018 đạt 611,32 tỷ đồng (chiếm 72,09% tổng dư nợ 848 tỷ đồng); năm 2019 đạt 692,64 tỷ đồng (chiếm 72,68% tổng dư nợ 953 tỷ đồng).
4. Khi so sánh với Techcombank Chi nhánh Chương Dương trên cùng địa bàn, quy mô số lượng khách hàng DNNVV của VPBank Chương Dương có sự chênh lệch như thế nào?
Năm 2017, số lượng khách hàng DNNVV của hai chi nhánh tương đương nhau (VPBank đạt 127 khách hàng, Techcombank đạt 130 khách hàng). Tuy nhiên, khoảng cách dần nới rộng trong các năm tiếp theo: năm 2018, Techcombank đạt 186 khách hàng (cao hơn VPBank 34 khách hàng); năm 2019, Techcombank đạt 212 khách hàng (cao hơn VPBank 37 khách hàng).
5. Kết quả lợi nhuận trước thuế của VPBank Chương Dương giai đoạn 2017–2019 biến động ra sao?
Lợi nhuận của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua 3 năm: năm 2017 đạt 10,06 tỷ đồng; năm 2018 tăng thêm 2,4 tỷ đồng lên 12,46 tỷ đồng (tốc độ tăng 23,86%); năm 2019 tăng thêm 3,5 tỷ đồng, đạt 15,96 tỷ đồng (tốc độ tăng 28,09%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng cho vay DNNVV tại NHTM, đồng thời phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tín dụng tại VPBank Chi nhánh Chương Dương giai đoạn 2017–2019. Thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính, định lượng và đối chiếu thực tế với đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu về quy mô tăng trưởng dư nợ cũng như các điểm nghẽn trong việc mở rộng cơ sở khách hàng mới. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ và hệ thống kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV tại chi nhánh phát triển an toàn, hiệu quả.