MỞ ĐẦU Chƣơng 1. TỔNG QUAN Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP MÔ PHỎNG SỐ HIỆN TƢỢNG TẠO KHOANG HƠI Chƣơng 3. ÁP DỤNG ANSYS FLUENT ĐỂ NGHIÊN CỨU HIỆN TƢỢNG TẠO KHOANG HƠI KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Chƣơng I.
Các khái niệm, định nghĩa 1. Khái niệm khoang hơi Do những lợi ích mà khoang hơi đem lại mà trong thời gian gần đây, bài toán về khoang hơi rất được quan tâm nghiên cứu. Khi xung quanh vật có xuất hiện khoang hơi, vùng sát biên vật là dạng hơi lẫn khí do vật được bắn từ ngoài không khí vào môi trường nước. Ta có thể quan sát hiện tượng khoang hơi bằng camera tốc độ cao.1 là hình ảnh một khoang hơi xung quanh một vật đi vào môi trường chất lỏng.
1 Khoang hơi của vật bắn từ không khí vào môi trường chất lỏng Đối với các thiết bị chuyển động dưới nước, hiện tượng tạo khoang hơi là một hiện tượng rất hữu ích cho việc giảm cản nhớt. Khi khoang hơi chiếm một phần thân vật thì việc điều khiển hướng, vận tốc cũng như quỹ đạo của vật phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của khoang hơi. Khi vật giảm tốc độ, kích thước khoang hơi giảm và dần biến mất. Khái niệm áp suất hơi Khái niệm về áp suất hơi được xem là đáng tin cậy nhất là quan điểm nhiệt động lực học cổ điển.
Trong biểu đồ pha ở Hình 1.2 chỉ ra rằng đường cong xuất phát từ điểm phân ba 𝑇𝑟 tới điểm tới hạn C phân tách vùng chất lỏng và vùng hơi. Qua đường cong đó biểu diễn sự chuyển đổi pha khả nghịch ở trạng thái tĩnh (hay trạng thái cân bằng), tức là sự bay hơi hay ngưng tụ của chất lỏng ở áp suất hơi 𝑃𝑣 là hàm của nhiệt độ T. Vì thế, sự tạo bọt trong chất lỏng có thể được thực hiện bằng cách giảm áp suất ở nhiệt độ không đổi trong dòng chảy thực. Nói cách khác sự tạo bọt giống như sự đun sôi, nhưng cơ chế hình thành không phải là thay đổi nhiệt độ mà là thay đổi áp suất, thường được điều khiển bằng động lực học dòng chảy [7].
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Áp suất của khoang hơi: 𝑃𝑐 = 𝑃𝑣 + 𝑃𝑔 (1.1) Trong đó: 𝑃𝑐 : Áp suất bên trong khoang hơi 𝑃𝑣 : Áp suất hơi bão hòa 𝑃𝑔 ∶ Áp suất khí không ngưng bên trong khoang Trong các chất lỏng lý tưởng thì áp suất của khoang hơi coi như là áp suất hơi bão hòa (𝑃𝑐 = 𝑃𝑣 , 𝑃𝑔 = 0). Trong hầu hết các trường hợp (đặc biệt là với nước lạnh), chỉ cần một lượng nhiệt thay đổi nhỏ là đủ cho sự hình thành một thể tích bọt hơi (nguồn nhiệt cho sự bay hơi), do đó chỉ cần làm thay đổi nhiệt độ một lượng nhỏ là đủ. Đường trong sơ đồ pha trên thực tế là đường đẳng nhiệt (Hình 1. 2 Biểu đồ pha lỏng – pha hơi của nước [7] Đường cong 𝑃𝑣 (T𝑓 ) không phải là ranh giới tuyệt đối giữa trạng thái lỏng và hơi.
Sự thay đổi giữa các pha một cách đột ngột sẽ làm đường cong đó bị lệch đi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 3 Đường đẳng nhiệt ANDREWS [7] Ngay trong điều kiện gần như tĩnh một pha thay đổi có thể xảy ra ở áp suất thấp hơn áp suất hơi 𝑃𝑣. Chẳng hạn xem xét đường đẳng nhiệt Andrews trong sơ đồ 𝑝 − 𝜗 (Hình 1.3), trong đó 𝜗 = 1/𝜌 là thể tích xem xét và mật độ 𝜌.
Đường cong được xấp xỉ giữa pha lỏng và pha hơi cho bởi phương trình cân bằng Vander Waals. Dọc theo đường cong AM chất lỏng ở trạng thái cân bằng siêu bền, có thể chịu được áp lực tuyệt đối, tức là sức căng bề mặt, không có bất kỳ sự thay đổi pha nào. Sự tạo bọt hơi trong chất lỏng thực và các đặc trƣng riêng của dòng chảy có sự tạo bọt 1. Áp suất và gradient áp suất Trong dòng chảy không tạo bọt chỉ cần quan tâm đến gradient áp suất, mức áp suất tham chiếu không ảnh hưởng đến động lực học dòng chảy.
Nhưng trong dòng chảy có tạo bọt, khi hạ áp suất tham chiếu thì bọt hơi xuất hiện và phát triển, do đó dòng chảy tạo bọt phụ thuộc chủ yếu vào mức áp suất tham chiếu, nên cần quan tâm đến gradient áp suất và giá trị tuyệt đối của áp suất trong dòng chảy có khoang hơi. Để dự đoán thời điểm khởi đầu của sự tạo bọt bằng lý thuyết hay bằng phương pháp số, ta thường sử dụng áp suất hơi làm ngưỡng để so sánh giá trị tính toán áp suất trong miền tới hạn của dòng chảy. Khi đó sẽ dự đoán được khởi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 đầu sự tạo bọt bằng lý thuyết hoặc thực nghiệm. Các phương pháp tính toán phụ thuộc vào cấu hình dòng chảy.
+ Dòng chảy ổn định, một chiều, trong ống có tính đến tổn thất ban đầu: sử dụng phương trình Bernoulli để xác định miền áp suất tối thiểu và các giá trị tối thiểu khác. + Dòng chảy ổn định trượt không đáng kể (có thể 13hop13à dòng thế): trước tiên cần giải quyết các vấn đề về động học bằng cách sử dụng phương trình Bernoulli để tính áp suất. Áp lực tối thiểu thường ở trên biên của dòng chảy, kiểm chứng kết quả bằng thực nghiệm. + Dòng chảy trượt rối: được kiểm chứng bằng cả thực nghiệm và bán thực nghiệm.
Sử dụng các tiến bộ trong động lực học tính toán để dự đoán khởi đầu của khoang hơi. + Dòng xoáy 13hop: có thể sử dụng các mô hình xoáy đơn giản như Rankine hoặc Burgers. Trong sự phát triển của khoang hơi thì áp suất đóng vai trò quan trọng và là nguồn gốc của sự phức tạp trong dòng tạo bọt. + Đối với các mô hình bọt bám dính trên các cánh ngầm hay chân vịt thì điều kiện là áp suất không đổi dọc theo biên của bọt.
Theo quan điểm vật lý, sự thay đổi trong phân bố áp suất gây ra sự thay đổi trong gradient áp suất và do đó làm thay đổi ứng xử của lớp biên. Khi đó, bản chất bài toán nghiên cứu bị thay đổi. + Khi một lượng lớn các bong bóng vỡ ở vùng có áp suất thấp, ban đầu dòng không tạo bọt, phân bố áp suất có thể thay đổi đáng kể. Khi đó, sẽ xem xét đến sự tương tác giữa dòng không tạo bọt và dòng tạo bọt.
Sự phát triển của dòng rối, các xoáy bọt không thể dự đoán bằng các phương trình cơ học chất lỏng thông thường như phương trình bảo toàn khối lượng và sự tuần hoàn của các sợi xoáy. Khi lõi của sợi xoáy tạo bọt và chứa đầy hơi sau đó nó sẽ phụ thuộc vào trường áp suất tương ứng. Nói cách khác bọt sẽ phá vỡ các liên kết giữa độ căng 𝛿𝑙 của sợi xoáy và tốc độ 𝜔 xoáy của nó, thể hiện thông qua biểu thức 𝜔/𝛿𝑙 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mặt phân cách lỏng – hơi Dòng bọt khí là dòng chất lỏng hai pha lỏng – khí đặc trưng bởi các mặt tương tác. Tuy nhiên chúng phản ứng với các xáo trộn bên ngoài, ví dụ như sự tăng áp suất. Dòng chảy hai pha chứa bọt khí thường không thay đổi về mật độ trung bình (ngoại trừ trong trường hợp của sóng xung kích). Do bản chất không ngưng tụ của khí trao đổi là ổn định trong toàn miền dòng chảy [6].
Các mặt tương tác trong dòng có bọt rất mất ổn định. Do các mặt tương tác của các đối tượng trên các cạnh có áp suất không đổi (bằng áp suất hơi) nên chúng không thể duy trì một áp suất ngoài tăng hoặc giảm một cách nhanh chóng về cả hình dạng và kích thước. 4 Mặt phân cách lỏng – hơi Qua một mặt phân cách giữa pha lỏng và pha hơi, lưu lượng khối lượng trên mỗi đơn vị diện tích bề mặt 𝑚 tỉ lệ với vận tốc pháp của chất lỏng hoặc vận tốc hơi nước tiếp xúc với bề mặt. Phương trình thể hiện sự bảo toàn khối lượng trên bề mặt [7]: 𝑑𝑛 𝑑𝑛 𝑚 = 𝜌𝑙 𝑣𝑙𝑛 − = 𝜌𝑣 𝑣𝑣𝑛 − (1.2) 𝑑𝑡 𝑑𝑡 Trong đó: 𝑚: lưu lượng khối lượng trên mỗi đơn vị diện tích bề mặt 𝜌𝑙 : khối lượng riêng của chất lỏng 𝜌𝑣 : khối lượng riêng của hơi nước 𝑣𝑙𝑛 : vận tốc pháp của chất lỏng 𝑣𝑣𝑛 : vận tốc pháp của hơi nước tiếp xúc với bề mặt 𝑑𝑛 : tốc độ của bề mặt 𝑑𝑡 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Hai trường hợp đặc biệt được quan tâm: + Bong bóng bọt hình cầu có bán kính 𝑅 là hàm của thời gian, vận tốc pháp của bề mặt là 𝑑𝑅/𝑑𝑡.
Trong trường hợp lưu lượng không đáng kể 𝑣ln = 𝑣vn = 𝑑𝑅/𝑑𝑡 + Khoang ổn định gắn liền với biên bao quanh bởi dòng chất lỏng, 𝑑𝑛/𝑑𝑡 = 0. Giả sử lưu lượng khối qua bề mặt không đáng kể thì vận tốc pháp của chất lỏng và hơi tại bề mặt cùng bằng 0. Khi đó vận tốc bên ngoài dòng chảy tại bề mặt tiếp tuyến với biên khoang hơi [7]. Tác dụng nhiệt Sự biến đổi nhiệt độ khi bọt khí hình thành có hai tác dụng chính: + Tại nơi áp suất không đổi, sự tăng về nhiệt độ chất lỏng dẫn đến bọt gia tăng.
Do sự gia tăng áp suất pha hơi, cần hạ áp suất xuống nhỏ hơn để đạt được các đường thay đổi pha. + Sự tạo bọt khí đòi hỏi nhiệt truyền từ lỏng sang bề mặt chất lỏng hoặc hơi, độ trễ nhiệt 𝑇 − 𝑇′. Các tham số phi thứ nguyên Số cavitation Ta sử dụng số cavitation để đặc trưng cho khả năng xuất hiện bọt khí do chất lỏng hóa hơi của dòng chảy. Biểu thức xác định tham số cavitation: 𝑃∞ − 𝑃𝑐 𝜍= 1 (1.3) 𝜌𝑉 2 2 Trong đó: 𝑃𝑐 : áp suất bên trong khoang hơi 𝑃∞ : áp suất chất lỏng ở dòng chảy tự do 𝜌 : khối lượng riêng của chất lỏng 𝑉 : vận tốc dòng chảy Do áp suất bên trong khoang hơi 𝑃𝑐 thường được lấy bằng áp suất hơi bão hòa 𝑃𝑣 nên (1.3) có thể viết lại dưới dạng: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4) 𝜌𝑉 2 2 Thông thường, trong trường hợp xuất hiện khoang hơi số 𝜍 đều nhỏ hơn 1.
Trong các nghiên cứu về khoang hơi, số cavitation thường được sử dụng làm tham số đồng dạng chính. Hệ số áp lực Biểu thức xác định hệ số áp lực 𝐶𝑝 : 𝑝𝑙𝑜𝑐𝑎𝑙 − 𝑝∞ 𝐶𝑝 = 1 (1.