Chương 1: Tổng quan Chương 2: Hệ thống điều khiển nhiên liệu động cơ xăng Toyota D-4S. Chương 3: Cơ sở lí thuyết của phần mềm mô phỏng AVL BOOST Hydsim. Chương 4: Xây dựng mô hình hóa kim phun cho động cơ xăng Toyota D-4S bằng ứng dụng AVL BOOST Hydsim. Chương 5: Kết luận và nhận xét.
4 CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG D-4S 2.1 Giới thiệu chung về động cơ xăng Toyota D-4S 2. Giới thiệu về động cơ xăng Toyota D-4S Kể từ khi động cơ xăng ra đời và phát triển thì nó đã đóng một vai trò to lớn trong nền kinh tế, cũng với động cơ Diesel. Nó là nguồn động lực chính cho các phương tiện vận tải như ô tô, máy kéo, xe máy. Tính phổ biến của nó không chỉ ở một quốc gia hay một châu lục mà trên phạm vi toàn thế giới.
Về kết cấu động cơ xăng thường cỡ nhỏ và vừa được sử dụng trên các dòng xe ô tô và xe máy là chính (các phương tiện giao thông nhỏ thông dụng), số lượng chi tiết nhiều và hơi phức tạp do có sử dụng bugi đánh lửa. Qua các thời kì, động cơ xăng đã phát triển từ động cơ sử dụng bộ chế hòa khí, kim phun gián tiếp, kim phun trực tiếp trong xi lanh nhằm tiết kiện nhiên liệu, nâng cao hiệu suất động cơ và giảm thiểu khí phát thải ra môi trường. Do đó, động cơ sử dụng kết hợp hai kim phun cả trực tiếp trên xi lanh và kim phun trên đường ống nạp là tất yếu. Và động cơ Toyota D-4S đã được Toyota phát triển và áp dụng trên dòng xe Lexus năm 2005, với sự kết hợp của kim phun PI (Port injection) và kim phun đa điểm trực tiếp phun vào xi lanh GDI (Direct injection).
Với sự kết hợp hoàn hảo trong quá trình vận hành của hai kim phun tương ứng với tốc độ động cơ khác nhau, mang lại cảm giác lái chân thực, êm dịu khi tăng tốc (không kích nổ), hai kim phun đã bù trừ khuyết điểm cho nhau, mang lại một động cơ hoàn hảo đến từ Toyota. Công nghệ này đang ngày càng cải tiến và áp dụng trên các dòng xe lai của Toyota, và ứng dụng phổ biến trên các dòng xe sang từ Lexus, camry.hay các dòng bán tải Highlander hay các dòng xe lai Toyota Yaris Hybrid. Với yêu cầu ngày càng khắt khe về vấn đề chống ô nhiễm môi trường và sự cạnh tranh gây gắt giữa các nguồn động lực nên ta phải tìm cách hoàn thiện hơn nữa cho động cơ xăng, cụ thể là: Nâng cao hiệu suất, tăng tính kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường. Để làm được điều này thì việc nghiên cứu cải tạo hệ thống chung cấp nhiên liệu cho động cơ là cốt lõi.
Với ưu điểm của hệ thống nhiên liệu Toyota D-4S: 5 − Giảm phát thải ô nhiễm môi trường. − Giảm tiêu hao nhiên liệu. − Nâng cao hiệu suất động cơ lên đến 41%. − Động cơ làm việc êm dịu hơn với cơ chế phun trực tiếp.
Giới thiệu chung về hệ thống nhiên liệu động cơ xăng Toyota D-4S Bảng1. Bảng số liệu về động cơ Toyota D-4S Tên thông số Kí hiệu Thứ nguyên Giá trị Kiểu máy A25A-FKS Hộp số tự động 8 cấp, hình L , 6 xi lanh, 4 kỳ Công suất tối đa Ne [ kW ] 151 kW ở 6600 vg/ph Momem xoắn lớn nhất T [ v/ph ] 249 Nm ở 4800 vg/ph Tỉ số nén [-] 13/1 – 14/1 Đường kính xi lanh [mm] 87.5 Hành trình piston [mm] 103.4 Phương thức bôi trơn Kiểu hỗn hợp: Cướng bức và tung té Áp suất phun xăng [MPa] 3.5 – 20 Trọng lượng máy Kg 135 Góc mở sớm xupap nạp Độ 50 trước TDC Góc đóng muộn xupap nạp Độ 30o sau TDC Góc mở sớm xupap thải Độ 60o trước BDC Góc đóng muộn xupap thải Độ 55o sau BDC Góc phun sớm Độ 281o trước BDC 10o -14o trước điểm chết trên 5o BTDC khi động cơ Góc đánh lửa Độ đang khởi động 6 2. Cấu tạo tổng quan của hệ thống nhiên liệu Toyota D-4S: 2. Cấu tạo của hệ thống nhiên liệu Toyota D-4S Hình 2.
Cấu tạo chung của hệ thống nhiên liệu động cơ Toyota D-4S 7 Hệ thống nhiên liệu Toyota D-4S cấu tạo gồm hai phần: − Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Bình chứa nhiên liệu, bộ lọc, bơm áp thấp LP, bơm cao áp HP, ống dẫn nhiên liệu, kim phun trực tiếp cao áp, kim phun thấp áp trên đường ống nạp. − Hệ thống điều khiển điện tử: các cảm biến áp suất đường ống nạp ( kim phun trực tiếp và kim phun đường ống nạp), ECU và các bộ chấp hành. Nhiệm vụ và yêu cầu của hệ thống nhiên liệu 2. Nhiệm vụ Chứa nhiên liệu dự trữ, đảm bảo cho động cơ hoạt động liên tục trong một khoảng thời gian nhất định.
Lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu giúp nhiên liệu chuyển động thông thoáng trong hệ thống. Cung cấp nhiên liệu cho động cơ phải đảm bảo tốt các yêu cầu sau: − Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ. − Phun nhiên liệu vào xi lanh động cơ đúng thời điểm, đúng quy luật đã định. − Phun với áp suất phù hợp với từng điều kiện làm việc (tốc độ động cơ và tải) khác nhau.
− Tia phun phải đảm bảo đều, số lượng, kích thước, phương hướng phải phù hợp với tình trạng buồng cháy và với cường độ và phương hướng chuyển động của môi chất trong buồng cháy để hòa khi được hình thành nhanh và đều.2 Yêu cầu − Hoạt động lâu bền, có độ tin cậy cao. − Giảm tiếng ồn, ô nhiễm và tăng độ êm dịu, hiệu suất hoạt động. − Dễ dàng thuận tiện trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. − Dễ chế tạo, giá thành hạ.
Nguyên lí hoạt động chung của hệ thống: Nhiên liệu được đi qua bộ lọc hút nhiên liệu (13) → bơm nhiên liệu áp suất thấp → bộ lọc nhiên liệu (11) → đường ống chính dẫn nhiên liệu. Đường ống chính này sẽ bị chia làm 2 đường đi, một đường ống áp suất thấp dẫn nhiên liệu đến đường ống phân phối nhiên liệu áp suất thấp (5) dùng cho các kim phun trên đường ống nạp (6). Đường số hai, nhiên liệu được dẫn đến khối bơm cao áp (14) → bộ lọc treo nhiên liệu (15) → van điều tiết xung áp suất nhiên liệu (16) để áp suất và xung nhiên liệu được ổn định, thông qua trục cam xả, giúp dẫn động máy bơm, tạo áp suất và điều khiển đóng mở theo chu kì cam để cấp nhiên liệu đi đến van một chiều (18) → đường phân phối nhiên liệu áp suất cao (3) → kim phun cao áp phun trực tiếp nhiên liệu vào xi lanh. Nếu áp suất nhiên liệu quá cao thì nhiên liệu sẽ hồi qua van xả nhiên liệu (19) để điều chỉnh áp suất phù hợp, thông qua các tín hiệu từ các cảm biến áp suất nhiên liệu trên đường ống nạp và cảm biến áp suất nhiên liệu trong kim phun trực tiếp, ECM (Engine Control Module) sẽ tiếp nhận tín hiệu và điều khiển các bơm cao áp thông qua việc điều khiển độ mở (độ nhấc) của van chống tràn (17) để điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp cho kim phun trực tiếp.
Và điều khiển bơm nhiên liệu (12) thông qua việc điều khiển bơm nhiên liệu ECU (Electronic Control Unit) (7) điều chỉnh áp suất và lượng nhiên liệu phun vào đường ống nạp. Việc tạo áp suất và lượng nhiên liệu phun ra hoàn toàn tách biệt với nhau trong hệ thống toyota D-4S. Áp suất sẽ được tạo ra độc lập với lượng nhiên liệu phun ra. Lượng nhiên liệu phun ra được quyết định bởi việc điều khiển bàn đạp ga và chế độ vận hành của động cơ theo tải.
ECU điều khiển độ nhấc và thời gian nhấc kim phun, ECU tính toán và dựa trên dữ liệu đã có sẵn nó sẽ so sánh và gửi tín hiệu điều khiển lượng phun và thời gian phun ở các chế độ một cách phù hợp. Bơm cánh gạt PF 165 ( bơm áp thấp) 2. Cấu tạo 1- Kết nối điện 2- Đường nhiên liệu ra ( cao áp) 3- Van 1 chiều 4- Chổi than 5- Cực roto có nam châm vĩnh cửu 6- Bơm cánh gạt ( loại không cân bằng) 7- Đường nhiên liệu vào ( áp thấp) Hình 2. Cấu tạo của khối bơm xăng áp thấp.
Bơm xăng cánh gạt loại không cân bằng ( PF 165 Pump) 2.1 Vỏ Là lớp bọc bên ngoài của bơm cánh gạt. Tất cả các thành phần khác của máy bơm cánh gạt đều có trong cỏ này. Có hai cổng trong vỏ: − Cổng vào: Chất lỏng đi vào máy bơm qua cổng này. 10 − Cổng ra: chất lỏng áp suất cao rời khỏi máy bơm qua cổng ra.
Trục Có một trục bên trong máy bơm cánh gạt được kết nối với động cơ chính. Một roto được gắn trên trục và nó quay bằng cách sử dụng sức mạnh của động cơ chính. Roto Roto của máy bơm cánh gạt có các rãnh nằm ở khoảng cách bằng nhau xung quang roto. Roto này có nhiều rãnh xuyên tâm khác nhau trong đó.
Van trượt Các cánh trượt có trong các rãnh của roto, các cánh trượt chuyển động tự do bên trong các khe của roto. Các cánh trượt có dạng hình chữ nhật và được gắn với roto bằng lò xo. Chất lỏng màu xanh: nhiên liệu áp thấp chất lỏng màu đỏ: nhiên liệu áp cao 2. Vòng cam Vòng cam nằm ở thành bên trong của vỏ.
Nguyên lí làm việc của bơm cánh gạt (loại không cân bằng) Hình 2. Hoạt động của bơm cánh gạt loại không cân bằng (bơm áp thấp PF 165). Bơm nhiên liệu áp suất thấp LP (Low Pressure) dùng để cấp một lượng nhiên liệu có áp suất phù hợp từ 300-530 Kpa đến bơm phun và kim phim LP trên đường ống nạp và đến bơm cao áp của kim phun trực tiếp trên xi lanh. Mục đích cấp nhiên liệu vào buồng đốt của 11 xi lanh vào đúng thời điểm với một lưu lượng, áp suất nhất định và theo một quy luật nhất định tương ứng với từng chế độ của động cơ.
Bơm này còn có chức năng bổ sung là tắt khi túi khí ngừng hoạt động. Nguyên lí làm việc: − Khi cấp nguồn điện, trục bắt đầu quay và roto được gắn trên trục cũng bắt đầu quay → các cánh trượt chịu một lực ly tâm hướng ra ngoài làm cho cánh gạt GDI chuyển ra ngoài → lò xo nối roto và cánh gạt được kéo dài ra → các lò xo mở rộng và các cánh trượt tiếp xúc với vòng cam (cho đến khi roto dừng hoạt động). Lò xo của cánh gạt nén lại, sẽ duy trì sự tiếp xúc với vành cam.