BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ TRUNG NAM MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LƯU CHẤT NHỚT KHÔNG NÉN ĐƯỢC QUA TRỤ TRÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG S K C 0 0 3 9 5 9 NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY – 605204 S KC 0 0 3 9 8 7 Tp. Hồ Chí Minh, 2013 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ TRUNG NAM MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LƯU CHẤT NHỚT KHÔNGNÉN ĐƯỢC QUA TRỤ TRÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY – 605204 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2013 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ VÕ TRUNG NAM MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY LƯU CHẤT NHỚT KHÔNGNÉN ĐƯỢC QUA TRỤ TRÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY – 605204 Hướng dẫn khoa học: TS. PHAN ĐỨC HUYNH Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 04/2013 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Võ Trung Nam Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 25-10-1986 Nơi sinh: Đồng Nai Quê quán: Quãng Nam Dân tộc: Kinh Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập nghiên cứu: Kỹ sư chất lượng tại Công ty TNHH Việt Nam Suzuki Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 56/1/3, Đường số 6, KP2, P.Linh Trung, Thủ Đức, Tp.HCM Điện thoại : 0982.891 E-mail: namvo25101986@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ…/… đến…/ Nơi học (trường, thành phố) Ngành học: 2.
Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2005 đến 01/2010 Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Ngành học: Thiết Kế Máy Tên đồ án tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ CAD/CAM/CAE trong thiết kế, gia công khuôn cho sản phẩm chuột máy tính Ngày & nơi bảo vệ đồ án: 25/01/2010 tại Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM Người hướng dẫn: Ths. Trần Chí Thiên 3. Thạc sĩ: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 05/2011 đến 05/2013 Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh i Luan van Ngành học: Công nghệ chế tạo máy Tên luận văn: Mô phỏng dòng chảy lưu chất nhớt không nén được qua trụ tròn bằng phương pháp biên nhúng Ngày & nơi bảo vệ luận văn: Ngày 03/05/2013 tại Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.
Hồ Chí Minh Người hướng dẫn: TS. Phan Đức Huynh 4. Tiến sĩ: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ…/… đến…/ Tại (trường, viện, nước) Tên luận án: Người hướng dẫn: Ngày & nơi bảo vệ: Trình độ ngoại ngữ: Chuẩn B1 anh văn Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày, nơi cấp: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 03/2010 Cty TNHH Việt Nam Suzuki Kỹ sư chất lượng 05/2011 Đại Học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM Học viên cao học IV.
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ: XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN Ngày… tháng 05 năm 2013 (ký tên, đóng dấu) Người khai ký tên Võ Trung Nam ii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2013 (Ký tên và ghi rõ họ tên) iii Luan van CẢM TẠ Tác giả xin chân thành cảm ơn quí Thầy Cô trong khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, khoa Xây Dựng và Cơ Học Ứng Dụng trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp đúng tiến độ. Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn TS.
Phan Đức Huynh, dù rất bận rộn với công việc giảng dạy nhưng Thầy vẫn luôn dành thời gian quan tâm, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn. Tác giả cũng chân thành cám ơn NCS. Lê Quốc Cường, Ths. Nguyễn Hoàng Sơn đã nhiệt tình góp ý, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2013 Võ Trung Nam iv Luan van TÓM TẮT Sự tương tác giữa lưu chất – kết cấu hiện nay đang là một chủ đề nổi cộm và được nghiên cứu rất nhiều. Sư tương tác này làm cho biên di chuyển dẫn đến sự khó khăn trong việc chia lưới, tính toán, mô phỏng. Ngoài ra với những kết cấu có biên dạng phức tạp cũng xảy ra khó khăn như trên. Phương pháp phần tử hữu hạn được xem là giải pháp số toàn diện và thông dụng nhất tại thời điểm hiện nay để giải quyết những khó khăn đó.
Đứng ở góc độ, khía cạnh khác thì phương pháp biên nhúng được đề nghị để giải quyết các bài toán này. Đối với phương pháp biên nhúng thì việc chia lưới được thực hiện dễ dàng và không phụ thuộc vào biên dạng hình học của vật thể cho dù vật thể đó có biên dạng hình học phức tạp. Ngoài ra vấn đề biên di chuyển cũng được giải quyết, các phương pháp số khác sẽ tái tạo lưới mỗi khi biên di chuyển ở mỗi bước thời gian và vấn đề này không cần thiết khi ta sử dụng phương pháp biên nhúng. Thông qua kết quả từ bài toán mô phỏng dòng chảy lưu chất nhớt không nén được qua trụ tròn đã chứng minh tính hợp lý, tính chính xác, tính hiệu quả, độ ổn định của lời giải so với các phương pháp số khác và so với phương pháp thực nghiệm.
v Luan van ABSTRACT Fluid – Structure interaction is the hot topic at the moment and a lot of research. This interaction made the boundary move and lead to difficulties in meshing create, calculation and simulation. In addition, with structure has complex – shaped also occurs difficult above. Finite element method is considered a comprehensive solution and the most common at the present time to solve these difficulties.The other standpoint, immersed boundary method is recommended to solve this problem.
For immersed boundary method, the mesh is made easy and does not depend on the boundary geometry of the body even if the body boundary complex geometry.In addition, moving boundary also well resolved, other methods of renewable mesh whenever boundary moves in each time step, and this is unnecessary when using the immersed boundary method. Through the results from simulations of incompressible viscous fluid flow past a circular cylinder has demonstrated the validity, accuracy, efficiency and stability of the solution compared with other numerical methods and experiment results. vi Luan van MỤC LỤC Trang tựa Trang Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học. i Lời cam đoan.
ii Cảm tạ. iv Mục lục. vi Ký hiệu khoa học. viii Danh sách các hình.
ix Danh sách các bảng. x Chƣơng 1 TỔNG QUAN. 1 Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP BIÊN NHÚNG CHO PHƢƠNG TRÌNH NAVIER - STOKES VỚI BIÊN CỨNG .1 Phương trình chuyển động .2 Phương pháp số .1 Sự rời rạc hóa theo không gian và thời gian .2Phương pháp giải.3 Giải phương trình Navier-Stokes .1 Xử lý các thành phần phi tuyến, độ nhớt và thành phần lực khối .2 Sự hiệu chỉnh áp suất .3 Lưới xen kẽ. 9 vii Luan van 2.1 Đạo hàm xấp xỉ .2 Các điều kiện biên .3 Phương trình Poisson.
17 Chƣơng 3CẤU TRÚC HÀM DIRAC DELTA. 20 Chƣơng 4KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SỐ .1 Dòng chảy qua trụ tròn cố định .2 Dòng chảy qua trụ tròn dao động. 39 Chƣơng 5 KẾT LUẬN. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
47 viii Luan van KÝ HIỆU KHOA HỌC Xs, t X s, t , Y s, t X k , Yk là hàm vector được cho bởi tọa độ của các điểm trên biên Γ(như là một hàm của độ dài cung s và thời gian t). k=0,1,2,…,m-1 F Fx s, t , Fy s, t là lực khối tác dụng trên biên Us, t U s, t ,V s, t U k ,Vk là vận tốc của điểm lưới Lagrangian f f x x, t , f y x, t là lực vật thể được lồng vào phương trình Navier-Stokes x x, y là tọa độ theo lưới Eulerian ux, t ux, t , vx, t là vận tốc của lưu chất ( theo 2 chiều x, y) px, t là áp suất của lưu chất. là khối lượng riêng của lưu chất là độ nhớt u* là vận tốc trung gian ∇p là gradient áp suất. 2 2 là toán tử Laplace x 2 y 2 grap , x y (.) xem như là một ký hiệu và được dùng : ( . x y (với grap, div là các hàm được sử dụng trong toán tử Laplace) Lb là chiều dài của đường cong khép kín Γ ix Luan van 𝛿 𝐱 − 𝐗 𝑠, 𝑡 = 𝛿 𝑥 − 𝑋 𝛿 y − Y là hàm Dirac delta.
DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1 a) Hệ lưu chất-kết cấu đơn giản. b) Lưới rời rạc Euler (đánh dấu sáng) và lưới Lagrange (đánh dấu tối) .1 c) Hình vẽ phác họa việc tính toán thành phần lực khối sử dụng hàm Dirac delta .2 Lưới xen kẽ với các ô biên .3 Sự dao động trong bài toán đối lưu-khuếch tán khi sử dụng sai phân trung tâm .1 Hàm Dirac delta .1 Đường dòng cho hệ số Re=20 và Re=40 .2 Trường áp suất cho hệ số Re=20 và Re=40 .3 Đường bao xoáy tại Re=100 và Re=200 .4 Hệ số cản tại Re=100 và Re=200 .5 Hệ số nâng tại Re=100 và Re=200 .6 Đường dòng tại Re=100 và Re=200 .7 Trường áp suất tại Re=100 và Re=200 .8 Đường bao xoáy và trường áp suất tại Re=300 .9 Hệ số cản và hệ số nâng tại Re=300 .9 Đường bao xoáy của trụ tròn dao dộng sau 40 chu kỳ dao động tại Re=200, (a: Zhang & Zheng; b: Hiện tại) .10 Hệ số cảnCDtại Re=200 đối với trụ tròn cố định và trụ tròn dao động .11 Hệ số nâng CLtại Re=200 đối với trụ tròn cố định và trụ tròn dao động 42 x Luan van Hình 4.12 Trường áp suất và đường dòng tại Re=200 cho trường hợp trụ tròn dao động. 43 DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 1.1 Kế hoạch thực hiện luận văn .1 Chiều dài vùng tuần hoàn (L/d), hệ số cản (CD) cho Re=20,Re=40 .2 Hệ số cản tại Re=100 và Re=200 .