CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUAN LÝ KHAI THÁC CONG TRÌNH THỦY LỢI. Tổng quan kết quả nghiên cứu về xã hội hóa đầu tư xây dựng và quản lý khai thác các hồ đập nhỏ ở trên thế giới.--- 2-2-2 5E2EE2EE+EE£EEEEE2E12E1E71121122121171211211 1E T1 xe. Tổng quan kết quả nghiên cứu về xã hội hóa đầu tư xây dựng. Tổng quan kết quả nghiên cứu về quản lý khai thác.
Tổng quan kết quả nghiên cứu, các mô hình xã hội hóa dau tư xây dựng va quan lý Công trình thủy lợi ở Việt Nam. Tổng quan mô hình xã hội hóa đầu tư dựng. Hiện trạng quản lý hồ đập ở nước ta.--- --:- + s+SE+EE+E£ECEEEEEEEEEEEEEEEEkrrrrerree 25 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI THAC HO DAP NHỎ VUNG MIEN NÚI PHÍA BẮC. Đánh giá thực trạng đầu tư xây dung hồ đập nhỏ vùng miền núi phía Bắc.
Khái quát về hiện trạng CTTL, công trình h6 đập .----- 2-5 sz+sz+ss+cs+¿ 28 2. Hiện trạng hồ đập nhỏ .-- 2-2-5 £+SE+EE#EE2EE2EE2E1E7112112117171121111 111. Thực trạng XHH đầu tư xây dựng hồ đập nhỏ. Đánh giá hiện trạng quản lý khai thác hồ đập nhỏ vùng miền núi phía Bắc.
Khái quát về tổ chức quản lý CTTTÌL.----¿- + ©+++++x++E++Ex++Ex++zxezxeerxezrxerred 39 2. Thực trang quản lý và xã hội hóa quản lý hồ đập nhỏ vùng MNPB. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng và quản lý khai thác hồ đập nhỏ trong những năm qua.-----2- ¿252 ©5++2sz2zx>se2 57 2. Đánh giá chung về thực trạng xã hội hóa xây dựng hồ đập nhỏ.
Đánh giá chung về thực trạng xã hội hóa quản lý hồ đập nhỏ .--- 58 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH, GIẢI PHÁP THÚC ĐÂY XÃ HỘI HÓA ĐẦU TƯ XÂY DUNG VA QUAN LY HO DAP NHỎ PHÙ HOP CHO VUNG MIEN NÚI PHIA BẮC. Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng và quản lý khai thác hồ đập nhỏ. - 2-5 2 E+SE9EE2EE2EE2EEEEE211211717112112111111. Cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư và khai thác hồ đập nhỏ.
Co si šsa. Đề xuất mô hình xã hội hóa đầu tư xây dựng và quản lý hồ đập nhỏ cho vùng miền núi phía BẮC. - 2-2 ©2£ + £+SE+EE#EE£EEE2E15E1971121121157171121121111111111111 111. Các mô hình xã hội đầu tư xây dựng hồ đập nhỏ (các thành phần kinh tế, cộng 0 71 3.
Cac mô hình xã hội quan lý hồ đập nhỏ (doanh nghiệp, tư nhân, cộng đồng). Dé xuất các giải pháp thúc day xã hội hóa dau tư xây dựng hồ đập nhỏ vùng miền In. Cơ chế, chính sách thúc day xã hội hóa dau tư xây dựng, quản lý hồ đập nhỏ. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý hồ đập nhỏ.
93 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHHỊ,.--- 2 2° ++S+EE£EE£EEEEEEEEEEEEE2E2EE21171 2121121 E.rxe 106 TÀI LIEU THAM KHẢO.211211111 108 1V DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Mô hình tổ chức ngăn ngừa thảm họa hồ đập nhỏ tại Nhật Bản.1 Các tỉnh khu vực MNPB.- c 1n HS SH TH TH ng ng TH kg vn 27 Hình 2. Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý công trình thủy lợi Tuyên Quang. Sơ đồ tổ chức của Ban quản ly thủy lợi xã ở LAO Cai.
Sơ đồ tổ chức của mô hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp quản lý công trimh they Lod. Co cau tô chức của mô hình Tổ hợp tác quan lý công trình thủy lợi nho. 88 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1. Ty lệ đóng góp kinh phi của các bên tham gia xây dựng các dự án thủy lợi ở Indonesia 0.
Ty lệ đóng góp kinh phí của các bên tham gia xây dựng các dự án thủy lợi ở l8 0. Các loại mô hình quan lý tưới ngoài nhà nước trên thế giới. Các mô hình cung cấp dịch vụ tưới trên thé giới. Sự phân cấp quản lý và Hội dùng nước (HDN).
Số lượng hồ chứa các tỉnh vùng MNPB. Phân bố hồ chứa theo các tỉnh vùng MNPB theo Thông tư 65. Công trình hồ chứa ở các tỉnh điều tra vùng MNPPB. Diện tích tưới của các hồ đập nhỏ ở các tỉnh điều tra vùng MNPB.
Nguồn lực dau tư xây dựng hồ đập nhỏ các xã điều tra vùng MNPB. Nhu cầu kinh phí xây dựng hồ đập nhỏ dung tích dưới 0,5 triệu mẺ. Mô hình xã hội hóa đầu tư xây dựng hồ đập, ao chứa nhỏ vùng MNPB. Quan lý thủy lợi cơ sở vùng MNPPPB.-- St s2 HH Hy ri 40 Bảng 2.
Tiêu chí phân cấp quản lý công trình hồ đập vùng MNPB. Thực hiện chính sách cấp bù thủy lợi phí cho các tô chức cơ sở. Mức chi phí chỉ tiết cho quản lý khai thác công trình thủy lợi hồ đập ở 3 001 0. Qui định về phí thủy lợi nội đồng.
Thực trạng sử dung lòng hồ đề nuôi trồng thủy sản. Qui định về nguồn thu dich vụ từ hồ chứa. Thực trạng phân cấp quản lý công trình hồ đập nhỏ vùng MBNPPB. Hồ chứa có dung tích trên 0,5 triệu m3 do cộng đồng quản lý.
Đặc điểm một số mô hình tô chức cơ sở quản lý công trình thủy lợi, hồ đập. Kết quả đánh giá một số chỉ số hoạt động của t6 chức.Thông số ao hồ nhỏ tại tinh Lâm Đồng. Tổng hợp các mô hình thúc đây xã hội hóa đầu tư xây dựng hồ đập nhỏ. Tổng hợp các mô hình thúc day xã hội hóa Quản lý hồ đập nhỏ.
90 VI DANH MỤC CÁC TU VIET TAT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ADB: Ngân hàng châu Á BOO: Xây dựng- sở hữu — chuyển nhượng BQL: Ban Quản lý CSHT: Cơ sở hạ tầng CTTL: Công trình thủy lợi HTX: Hợp tác xã MNPB: Miễn núi phía Bắc O&M: vận hành và bảo dưỡng PIM: Quản lý tưới có sự tham gia PRA: phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia XHH: Xã hội hóa TCDN: Tổ chức dùng nước UBND: Ủy ban nhân dân XHH: xã hội hóa vil MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Các tỉnh miền núi phía Bắc có tổng cộng 2.372 hồ chứa thủy lợi. Trong đó, số lượng hồ chứa có dung tích < 3 triệu m° là 2.338 hồ, chiếm tới 98,6% tổng số lượng hồ chứa thủy lợi trên dia bàn, trong đó hồ chứa có dung tích <500 nghìn m3 chiếm khoảng 86% ở vùng MNPB. Do vậy mà các hồ chứa nhỏ có vai trò quan trọng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Tuy nhiên, nhìn chung, các hồ chứa nhỏ ở khu vực miền núi phía Bắc có hiệu quả tưới thấp và có nguy cơ mat an toàn cao, hiệu quả tưới hiện nay của các hồ chứa chỉ đạt khoảng 50- 60%. Các hồ chứa nhỏ ở đây hầu hết được xây dựng từ nguồn lực huy động nhân dân đóng góp, hoặc được các nông, lâm trường, đơn vị quân đội xây dựng hoặc do nhà nước đầu tư nhưng do hạn chế về ngân sách nên đầu tư xây dựng không đồng bộ dẫn đến công trình không hiệu quả, hoạt động kém an toàn. Các tổ chức quản lý hồ đập nhỏ ở vùng MNPB hiện nay rất da dang, gồm Công ty Khai thác CTTL, tổ chức hợp tác dùng nước, cá nhân, nông trường, UBND xã. Ở một số địa phương, công ty đang quản lý hồ đập nhỏ.
Các tô chức hợp tác dùng nước rất đa dạng như: HTX, Ban quan lý thủy nông, Ban quản lý CTTL (Tuyên Quang), Ban thủy lợi xã (Lao Cai). Các Tổ chức quan lý thủy nông dưới loại hình tổ thủy nông xã hay tổ thủy nông thôn chưa phải là các Tổ chức hợp tác dùng nước hoàn chỉnh, chưa đáp ứng điều kiện để thực hiện chính sách cấp bù thủy lợi phí do không đảm bảo tư cách pháp nhân (con dấu, tài khoản), không có quy chế hoạt động. Các Ban quản lý thủy nông xã có trưởng ban do Phó chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm không tách bạch chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý khai thác công trình. Các tổ chức quản lý thủy nông thiếu trụ sở làm việc, chưa được hỗ trợ cơ sở vật chất phương tiện phục vụ cho hoạt động quản lý công trình thủy lợi.
Nhiều tổ chức quản lý thủy nông còn mang tính hình thức, hiệu quả hoạt động thấp, Trong khi đó, hiện nay ở nhiều địa phương công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân xã quản lý, do các địa phương này chưa thành lập được các tổ chức quản lý thủy nông nên công trình chưa có chủ quản lý đích thực. Tổ chức quản lý ở các địa phương (UBND xã, TCDN) chưa chủ động thực hiện duy tu sửa chữa các hư hỏng nhỏ mà thường trông chờ ngân sách nha nước cấp dé sửa chữa công trình, không huy động đóng góp của người hưởng lợi. Trong khi đó kinh phí đầu tư cho công tác bảo trì, duy tu sửa chữa thường xuyên còn hạn chế, chủ yếu từ nguồn cấp bù thủy lợi phí. Do không thu được phí thủy lợi nội đồng nên các tổ chức quản lý thủy nông thiếu kinh phí cho duy tu bảo dưỡng công trình, thậm chí không có kinh phí trả công thỏa đáng cho người vận hành, bảo vệ công trình nên họ thiếu nhiệt tình, không làm hết trách nhiệm dẫn đến hiệu quả quản lý công trình thấp.
Người dân nhận thức về công tác bảo vệ và sử dụng công trình thủy lợi còn nhiều hạn chế, còn nặng tư tưởng trông chờ y lại vào sự hồ trợ của nhà nước. Trong những năm tới, đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi mới chủ yếu là các công trình thuỷ lợi nhỏ. Vấn đề đặt ra hiện nay là việc đầu tư xây dựng, nâng câp hàng ngàn công trình hồ đập nhỏ đang xuống cấp, cần một khoản kinh phí rất lớn. Khoản kinh phí này vượt quá khả năng của các chủ quản lý hồ chứa như UBND xã, HTX dùng nước, doanh nghiệp và hộ dân.
Do vậy, xã hội hóa và sự tham gia của tư nhân trong đầu tư và vận hành hệ thống thủy lợi hồ đập nhỏ là xu hướng khách quan. Đến nay tuy đã có nhiều chính sách trực tiếp hoặc gián tiếp đề thúc đây xã hội hóa nhưng vẫn chưa đi vào thực tế. Mặt khác, Luật thủy lợi năm 2017 cũng đã nêu rõ quan điểm về đầu tư thủy lợi đó là: Nhà nước đầu tư xây dựng công trình quy mô lớn, công trình khó huy động các nguôn lực xã hội; Người hưởng lợi có trách nhiệm.