Nghiên Cứu Mô Hình và Mô Phỏng Thiết Bị CSV Dạng MOV Bảo Vệ Quá Điện Áp

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu lập mô hình và tiến hành mô phỏng thiết bị csv dạng mov, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA CHỐNG SÉT VAN MOV

2. CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ MATLAB-SIMULINK TRONG MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỆN

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CSV BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP CHO TỤ BÙ DỌC VÀ KHÁNG BÙ NGANG

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG CHỐNG SÉT VAN MOV VÀ ÁP DỤNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG CSV BẢO VỆ TRẠM BIẾN ÁP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình và Mô Phỏng Thiết Bị CSV Dạng MOV

Mô hình và mô phỏng thiết bị CSV dạng MOV là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu bảo vệ quá điện áp cho các thiết bị điện. Thiết bị CSV được sử dụng để bảo vệ các thiết bị như tụ bù dọc và máy biến áp khỏi các sự cố quá điện áp. Việc mô hình hóa và mô phỏng giúp đánh giá hiệu quả của thiết bị trong các tình huống khác nhau, từ đó nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện.

1.1. Khái Niệm Về Thiết Bị CSV và MOV

Thiết bị CSV (Cắt Sét Van) và MOV (Metal Oxide Varistor) là những thiết bị bảo vệ quan trọng trong hệ thống điện. CSV giúp giới hạn điện áp trên thiết bị, trong khi MOV có khả năng hấp thụ năng lượng xung quá độ, bảo vệ các thiết bị điện khỏi hư hại.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mô Hình Hóa Trong Nghiên Cứu

Mô hình hóa giúp tạo ra các mô phỏng chính xác về hành vi của thiết bị CSV dưới tác động của xung điện. Điều này cho phép các kỹ sư và nhà nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo vệ của thiết bị trong các tình huống thực tế.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Bảo Vệ Quá Điện Áp

Quá điện áp có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho các thiết bị điện. Các sự cố như sét đánh hoặc sự cố trong hệ thống điện có thể tạo ra điện áp cao hơn mức cho phép, dẫn đến hư hại thiết bị. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các giải pháp bảo vệ là rất cần thiết.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Quá Điện Áp

Các nguyên nhân chính gây ra quá điện áp bao gồm sét đánh, sự cố trong hệ thống điện và các hiện tượng tự nhiên khác. Những yếu tố này có thể tạo ra điện áp cao hơn mức an toàn, gây hư hại cho thiết bị.

2.2. Hệ Quả Của Quá Điện Áp Đối Với Thiết Bị Điện

Quá điện áp có thể dẫn đến chọc thủng cách điện, hư hại tụ bù và máy biến áp. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống điện mà còn gây ra thiệt hại kinh tế lớn.

III. Phương Pháp Mô Hình Hóa Thiết Bị CSV Dạng MOV

Phương pháp mô hình hóa thiết bị CSV dạng MOV trong Matlab-Simulink cho phép nghiên cứu và phân tích hành vi của thiết bị dưới tác động của xung điện. Việc sử dụng phần mềm này giúp tạo ra các mô hình chính xác và dễ dàng điều chỉnh các thông số để tối ưu hóa hiệu suất.

3.1. Sử Dụng Matlab Simulink Trong Mô Hình Hóa

Matlab-Simulink là công cụ mạnh mẽ cho việc mô phỏng hệ thống điện. Nó cho phép người dùng xây dựng các mô hình phức tạp và thực hiện các phân tích cần thiết để đánh giá hiệu quả của thiết bị CSV.

3.2. Các Thông Số Cần Lưu Ý Khi Mô Hình Hóa

Khi mô hình hóa thiết bị CSV, cần chú ý đến các thông số như điện áp định mức, dòng điện tối đa và các đặc tính phi tuyến của MOV. Những thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bảo vệ của thiết bị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Mô Hình CSV Dạng MOV

Mô hình CSV dạng MOV không chỉ giúp nghiên cứu mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc bảo vệ các thiết bị điện trong hệ thống. Việc áp dụng mô hình này giúp tối ưu hóa thiết kế và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Bảo Vệ

Mô hình hóa cho phép đánh giá hiệu quả bảo vệ của thiết bị CSV trong các tình huống khác nhau. Điều này giúp các kỹ sư đưa ra quyết định chính xác trong việc lựa chọn thiết bị bảo vệ.

4.2. Tối Ưu Hóa Thiết Kế Hệ Thống Điện

Việc sử dụng mô hình CSV giúp tối ưu hóa thiết kế hệ thống điện, đảm bảo rằng các thiết bị được bảo vệ một cách hiệu quả nhất. Điều này không chỉ nâng cao độ tin cậy mà còn giảm thiểu chi phí bảo trì.

V. Kết Luận Về Mô Hình và Mô Phỏng Thiết Bị CSV Dạng MOV

Mô hình và mô phỏng thiết bị CSV dạng MOV là một công cụ quan trọng trong việc bảo vệ quá điện áp cho các thiết bị điện. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả bảo vệ mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Mô Hình CSV

Nghiên cứu mô hình CSV sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Các phần mềm mô phỏng ngày càng tiên tiến sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của các mô hình.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu các phương pháp mô hình hóa mới và cải tiến các mô hình hiện tại để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu bảo vệ trong hệ thống điện. Việc này sẽ giúp nâng cao độ tin cậy và an toàn cho các thiết bị điện.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và tính năng kỹ thuật của chống sét van MOV Chương 2: Công cụ Matlab-Simulink trong mô phỏng hệ thống điện Chương 3: Mô phỏng quá trình hoạt động của CSV bảo vệ quá điện áp cho tụ bù dọc và kháng bù ngang. Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng chống sét van MOV và áp dụng mô hình mô phỏng CSV bảo vệ trạm biến áp SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn CHƢƠNG 1 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA CHỐNG SÉT VAN MOV 1. Cấu tạo CSV dạng MOV là thiết bị có điện trở phi tuyến, phụ thuộc vào điện áp đặt vào mà hành vi về điện giống như 2 diode đấu ngược lại (back-to-back).

Với đặc tính đối xứng, đặc tính vùng đánh thủng rất dốc cho phép MOV có tính năng khử xung quá độ đột biến hoàn hảo hình 1. Trong điều kiện bình thường biến trở là thành phần có trở kháng cao gần như hở mạch. Khi xuất hiện xung đột biến quá áp cao, MOV sẽ nhanh chóng trở thành đường dẫn trở kháng thấp để triệt xung đột biến. Phần lớn năng lượng xung quá độ được hấp thụ bởi MOV cho nên các thành phần trong mạch được bảo vệ tránh hư hại.1 Cấu trúc của biến trở và đặc tính V-I Thành phần cơ bản của biến trở là ZnO với thêm một lượng nhỏ bismuth, cobalt, manganses và các ôxit kim loại khác.

Cấu trúc của biến trở bao gồm một ma trận hạt dẫn ZnO nối qua biên hạt cho đặc tính tiếp giáp P-N của chất bán dẫn. Các biên này là nguyên nhân làm cho biến trở không dẫn ở điện áp thấp và là nguồn dẫn phi tuyến khi điện áp cao. SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn Mỗi một hạt ZnO của ceramic hoạt động như tiếp giáp bán dẫn tại vùng biên của hạt.

Các biên hạt ZnO có thể quan sát được qua hình ảnh vi cấu trúc của ceramic như hình 1. Hành vi phi tuyến về điện xảy ra tại biên tiếp giáp của hạt bán dẫn ZnO, biến trở có thể xem như là một thiết bị nhiều tiếp giáp tạo ra từ nhiều liên kết nối nối tiếp và song song của biên hạt. Hoạt động của thiết bị có thể phân tích chi tiết từ vi cấu trúc của ceramic, kích thước hạt và phân bổ kích thước hạt đóng vai trò chính trong hành vi về điện. Vi cấu trúc của MOV Hỗn hợp rắn ôxit kẽm với ôxyt kim loại khác dưới điều kiện đặc biệt tạo nên ceramic đa tinh thể, điện trở của chất này phụ thuộc vào điện áp.

Hiện tượng này gọi là hiệu ứng biến trở. Bản thân hạt ôxyt kẽm dẫn điện rất tốt (đường kính hạt khoảng 15- 100 m), trong khi các ôxyt kim loại khác bao bên ngoài có điện trở rất cao. Chỉ tại các điểm ôxyt kẽm gặp nhau tạo nên “vi biến trở”, tựa như hai diode zener đối xứng, với mức bảo vệ khoảng 3,5V. Chúng có thể nối nối tiếp hoặc song song.

Việc nối nối tiếp hoặc song song các vi biến trở làm cho MOV có khả năng tải được dòng điện cao hơn so với các chất bán dẫn, hấp thu nhiệt tốt và có khả năng chịu được dòng xung đột biến tăng cao. MOV được chế tạo từ việc hình thành và tạo hạt ZnO dạng bột vào trong thành phần ceramic. Các hạt ZnO có kích thước trung bình là d, bề dày biến trở là D, ở hai bề mặt khối MOV được áp chặt bằng hai phiến kim loại phẳng. Hai phiến kim loại này lại dược hàn chắc chắn với hai chân nối ra ngoài (hình 2.

SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn Hình 1.3 Vi cấu trúc của MOV Điện áp của MOV được xác định bởi bề dày của MOV và kích thước cả hạt ZnO. Một đặc tính cơ bản của biến trở ZnO là điện áp rơi qua biên tiếp giáp giữa các hạt ZnO gần như là hằng số, khoảng từ (2-3,5V). Mối liên hệ này được xác định như sau: Điện áp biến trở: VN = 3,5.1) Bề dày của biến trở: D  (n  1)d  VN d (1.2) 3,5 Trong đó: n là số tiếp giáp trung bình giữa các hạt ZnO d là kích thước trung bình của hạt VN là điện áp rơi trên MOV khi chuyển hoàn toàn từ vùng dòng rò tuyến tính sang vùng không tuyến tính cao, tại điểm trên vùng đặc tính V-I với dòng điện 1mA.

Biên tiếp giáp hạt ZnO của vi cấu trúc là rất phức tạp. Chúng gồm 3 vùng cấu trúc (hình 2.4): Vùng I: Biên có độ dày khoảng (100-1000 nm) và đây là lớp giàu bột Bi2O3. Vùng II: Biên có độ mỏng khoảng (1-200 nm) và đây là lớp giàu bột Bi2O3. Vùng III: Biên này có đặc tính là tiếp xúc trực tiếp với các hạt ZnO.

Ngoài ra Bi, Co và một lượng các ion ôxy cũng tìm thấy xen giữa biên này với độ dày vài nanomet. SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn Hình 2.4 Sơ đồ cấu trúc của lớp biên tiếp giáp biến trở ZnO 1. Tính năng hoạt động của biến trở ZnO Biến trở ZnO là rất phức tạp, nhiều thành phần, hành vi về điện các ôxyt ceramic đa tinh thể tùy vào vi cấu trúc của thiết bị này và chi tiết quá trình xảy ra tại các biên tiếp hạt ZnO.

Thành phần chính của biến trở là ZnO chiếm 90% hoặc hơn nữa, còn lại là các ôxyt kim loại khác. Một hỗn hợp tiêu biểu như sau: 97mol-%ZnO, 1mol-%Sb2O3, 0,5mol-% mỗi Bi2O3, Cô, MnO, Cr2O3. Quá trình chế tạo biến trở ZnO theo tiêu chuẩn kỹ thuật ceramic. Các thành phần được trộn thành hỗn hợp và xay thành bột.

Hỗn hợp bột được làm khô và nén thành hình dạng mong muốn. Sau đó các viên được vón cục ở nhiệt độ cao,cụ thể là từ 1000-14000C. Hai phiến kim loaị thường là bằng bạc tiếp xúc với các hạt được vón cục bên ngoài làm điện cực và được hàn chắc chắn với hai chân nối ra ngoài, thiết bị được đóng gói bằng vật liệu trùng hợp. Sản phẩm được hoàn thành sau cùng được kiểm tra đáp ứng các tính năng yêu cầu kỹ thuật.

Quá trình được diễn tả theo lưu đồ hình 2. SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn Giá trị tiêu biểu kích thước biến trở ôxyt kim loại được cho bảng 2.1: Điện áp biến trở (V rms) D( µm ) N (hạt) Điện trường Bề dày của V/mm tại 1mA MOV(mm) 150 20 75 150 1,5 25 80 12 39 1,0 Bảng 2. Kích thước biến trở Đường kính đĩa danh định bảng 2.

Đường kính đĩa danh định -mm 3 5 7 10 14 20 32 34 40 62 Bảng 2. Đường kính danh định Lưu đồ chế tạo MOV hình 2.Lưu đồ chế tạo biến trở ZnO Cấu trúc biến trở oxyt kim loại là đa tinh thể tự nhiên nên hoạt động vật lý là phức tạp hơn chất bán dẫn thông thường. Giải thích nguyên lý hoạt động của biến trở ZnO dựa trên sự hiểu biết về hiện tượng điện xảy ra ở vùng biên tiếp giáp của các hạt ôxyt kẽm, một vài lý thuyết ban đầu đã giải thích dựa trên cơ sở của hiện tượng xuyên hầm. Tuy nhiên, có thể diễn tả bằng sự sắp xếp các diode bán dẫn nối tiếp-song song (hình 2.

Cấu trúc cơ bản của khối biến trở ZnO là kết quả tạo hạt ZnO. Trong suốt quá trình xử lý, sự biến đổi các thành phần hóa học làm cho vi cấu trúc vùng gần biên tiếp giáp hạt ZnO có điện trở suất rất cao ( =1010 -1012cm ), bên trong các hạt tính dẫn điện rất cao( =0. Điện trở suất giảm mạnh từ biên đến hạt khoảng 50- 100nm, vùng này được biết như là vùng hẹp. SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS.

Đoàn Anh Tuấn Vì vậy, tại một biên hạt có sự tồn tại vùng hẹp cả hai phía đến các hạt kế cận. Hoạt động của biến trở chính là do sự có mặt của vùng hẹp này. Bởi vì vùng này thiếu hụt các điện tử tự do, trong hạt ôxyt kẽm tại miền gần các biên tiếp giáp của các hạt. Điều này giống như ở tiếp giáp p-n của diode bán dẫn và điện dung của lớp tiếp giáp này phụ thuộc vào lớp tiếp giáp theo biểu thức : 1 2(Vb  V )  q S N (1.3) C2 Vb: điện thế rào V: điện áp đặt vào q: điện tích điện tử  : hằng số điện môi của chất bán dẫn N: mật độ hạt dẫn được xác định khoảng 2x1017/cm3 Dòng rò được gây ra do các hạt dẫn trôi tự do qua điện trường rào thấp và được kích hoạt bởi nhiệt độ ít nhất là trên 250C.6, sơ đồ năng lượng của ZnO- biên tiếp giáp-ZnO.

Điện áp phân cực thuận VL phía bên trái của hạt, điện áp phân cực ngược VR phía bên phải của hạt. Độ rộng vùng nghèo là XL và XR, độ lớn điện thế rào tương ứng là L và R. Điện thế phân cực tại gốc là o, khi điện áp phân cực gia tăng L giảm, R tăng dẫn đến điện thế rào thấp hơn và sự dẫn điện được gia tăng. SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS.

Đoàn Anh Tuấn Hình 1. Sơ đồ năng lượng tiếp giáp ZnO- biên –ZnO. Độ lớn điện thế rào L của biến trở là một hàm theo điện áp (hình 1. Sự giảm nhanh của điện thế rào ở điện áp cao tương ứng với lúc bắt đầu vùng dẫn phi tuyến.

Ở vùng dẫn cao, giá trị điện trở tùy thuộc vào tính dẫn điện của các hạt bán dẫn ZnO, ở vùng dẫn này mật độ hạt dẫn khoảng từ 1017 -1018cm3. Điện trở suất của ZnO có giá trị dưới 0,3 cm.Quan hệ điện thế rào với điện áp đặt vào SVTH: Nguyễn Hồ Sĩ Hùng– Lớp: 05DHT Trang: 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Đoàn Anh Tuấn 1.3 Đặc tính V-I Đặc tính V-I của MOV như hình 2.8, đặc tính V-I được biểu diễn bằng phương trình hàm mũ: I = K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ