Chương I. Tổng quan về tình hình nghiên cứu thủy động lực ving ven biễn cửa sông. Chương II. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu.
Chương IIL, Thiết lập mô hình mô phóng thủy động lực vùng nghiên cứu “Chương IV: Ứng dung mô hình MIKE 21 mô phon; tính toán các quá trình thủy động lực vùng VBCS Nhật Lệ, tỉnh Quảng Bình. TONG QUAN VE TINH HÌNH NGHIÊN CỨU THUY DONG LỰC VUNG VEN BIEN CỬA SÔNG TRONG VA NGOÀI NƯỚC. ‘Ving cửa sông (VCS) ven biển là vũng chịu sự tương tác giữa môi trường nước biển và nước ngọt, hình think môi trường nước lợ với sự pha trộn các tính chất của môi trường nước. nước ngọt nội địa.
Ở day, các quá trình động lực. biến đổi mạnh tnd theo không gian và thời gian làm cho diễn biến ở các VCS rất phức tạp, mà kết quả lả cửa sông ngày cảng được kéo dài ra bién v các bãi bồi, bar ngằm hoặc là ngày càng bị lấn sâu vio đất lễn kéo theo hàng loạt các công trinh dân sinh kinh tổ, quả trình phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này bị ảnh hưởng. Để nghiên cứu diễn biến VCS chịu ảnh hưởng của triều, sống.cằn hiểu rõ một số khải niệm, thuật ngữ vỀ cửa sông và các phương pháp nghiên cứu VCS đang được sử dụng mạnh me hiện nay 1. Các khái niệm và định nghĩa 1.1 Cita sông Cita sông là đoạn sông nối tiếp giữa một dòng sông với biển, với một hỗ chứa nước hoặc một đông sông khác [2] Cửa ng là nơi tranh chấp giữa nước mặn của biển và nước ngọt của sông trong lục địa, đó là sự thay đổi từ chế độ thủy văn sông trong sự tiếp nhận chế độ thủy văn biển, xây ra trong khoảng không gian trong đối không lớn ~ một vị tr thuận lợi cho nước sông đỗ ra biển đưa đến sự thay đổi cơ bản vỀ chế độ thủy động lực, hóa lý và sinh học trong môi trường nước, đồng thời xuất hiện hiện tượng xói mon đáy và dòng bi tích din đến việc thành tạo của bar cửa sông.
Do vậy giới hạn cửa sông thường được xác định bởi các dấu hiệu đặc điểm như sau [3] Giới hạn phía trong cửa sông: ở vị trí đáy trục lòng dẫn sông đạt độ sâu lớn, nơi bé mặt mực nước sông đại tới độ đốc nhỏ nhất, ranh giới cuỗi của vùng không nhiễm mặn Giới hạn phía ngoải cửa sông: ở ranh giới ngoài của các bar dio cửa sông, nơi ding chay, ding bồ th sông thưởng tt din 11.2 Vũng cia sông Viing cửa sông là phần hạ lưu sông nằm tiếp giáp tối đường bở duyên hải và đỗ ra bi biển, chúng chiếm một phần rộng lớn của đồng bằng ven biễn, hạ lưu sông và phin mặt nước ven bở biển. Ở đây đã xuất hiện các quá trinh địa lý đặc biệt, đỏ là Chế độ thủy van cửa sông là chế độ thủy van biển, Chúng phụ thuộc vào chế độ thủy ‘van của toàn lưu vực sông (dòng chảy, dòng bùn cát, quá trình dòng dan.) và của chế độ thủy văn quá tình biển (động chảy, đồi ven ba, đồng tiểu, dao động mực nước.) + Ảnh hưởng của biển truyền sâu vào trong sông được biểu hiện qua sự dao động mye nước (hủy triều và nước ding) gây dồn i nước sông kém theo quá tinh truyễn mặn + Ảnh hưởng cửa sông được thé hiện ở vùng ven ba, nơi gặp gỡ giữa nước sông và nước biển, làm giảm độ mặn, tạo điều kiện lắng đọng trim tích. Động lực phát triển lòng dẫn cửa sông được đặc trưng bởi tinh chit xói môn cục bộ ở đáy lòng dẫn sông đồng thời xuất hiện dòng bồi tích được đem ra biển, dưới sự tác động của đồng sông, đồng triều. Dẫn đến thành tạo dai cất n bar ngằm được phân bé ở cia sông hoặc doc ven bờ tạo nên các côn cát, bãi triều rộng lớn, tiễn thân cita đồng bing châu thd đe cửa sông, "Xuất hiện sự thay đổi din din thành phan hóa học của nước ngọt trong sông, chuyển dẫn thẳng đến nước mặn của biển được gắn liền tới sự thay đồi của thực vật nước mặn.
Hình thành các hệ sinh thải cửa sông, giảu nguồn lợi sinh vật và chịu sự tác động mạnh của con người. Nhu vậy, ranh giới trên hay ngưỡng trên của vùng cửa sông là nơi không ảnh hưởng của các yếu tổ biển (ảnh hưởng của thủy tru) và giới hạn dưới của vùng cửa sông là khu vực có độ mặn dat tới 314, VỀ mặt cảnh quan, vũng cửa sông có nét đặc trưng riêng biệt khác với ic đối tượng địa lý khác: Được cu tạo bởi một phần bạ lưu con sông và một phần thém biển nông ven bờ, Giữa chúng là ving "ngưỡng" phân dịnh ranh giới tương đối, thường được đặc trưng bởi inh cồn cát chin cửa sông (bar). Cie thành tạo địa chất bao gồm vật liệu có nguồn gốc sông ngồi, nguồn gốc biển và nguồn gốc sông ~ biển hỗn hợp bị xáo trộn trong quá trình ích tụ mài mòn để tạo nên châu thé (delta). ‘Dac điểm thổ nhưỡng cũng như quần thé động - thực vật có nét riêng biệt mang tính pha trộn so với các vùng lục địa và vùng biển khơi.
Vé chế độ thủy văn, vùng cửa sông có điểm đặc trưng cho quá chuyển tiếp hai chế độ thủy văn sông ngồi và thủy văn biển: “Trong quá tình tương tắc giữa hai khối nước mặn và ngọt cổ tính chất lý ~ hóa khác nhau, tạo thành khối nước pha trộn có tỷ trọng biển đổi rất phức tạp và luôn tạo điều kiện cho các hoàn lưu phát triển LỞ cửa sông, trường tốc độ ding chảy thay đổi đột ngột tạo điều kiện cho các hat nặng lắng dong; sự thay đổi môi trường thủy hóa đưa đến kết tủa của các ion muối khoáng thành phần vật ligu bổ sung vào trim tích cửa sông; bình thành bộ phận châu thổ mới với quá trình tích tụ thưởng vượt trội bảo mòn. Ving cửa sông cổ đổi bờ phát triển đa dạng, thường diễn ra hiện tượng bồi tu lắp đầy lòng dẫn cũ, hình thành các lòng dẫn mới và đơa cửa sông phát triển kéo dải về phía biển. Các quá trình nảy luôn biến đổi theo không gian va thời gian, đôi khi là những biển đỗi mang ts đột biến do ảnh hưởng của bão và lũ lớn.3 Phân loại cửa sông Vigt Nam [3] Việt Nam với trên 3260 km bờ biển, trùng bình cổ 25 km lại có một cửa sông, tức là số hơn 130 cửa sông lớn nhỏ, Hau hết các VCS ở dai ven biển Việt Nam chịu ảnh hưởng của thủy triều, nơi thường xuyên xảy ra tranh chấp mănh mẽ giữa các nhóm yếu. tổ nội lực và ngoại lực.
Do vậy, việc phân loại cửa sông nước ta có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu phủ hợp nhằm phục vụ các chuyên ngành, đối tượng. ma quan tới việc khai thác, sử dụng hợp lý lãnh thổ có hiệu quả ở dai ven biển nước ta. Cách phân loại cửa sông rất khác nhau, chúng hoàn toàn phụ thuộc vào mục đích nghiên cứu và các chỉ tiêu sử dụng trong phân loại. Có thể nêu tôm tắt một số cách phân loại cửa sông trên th giới theo các chỉ tiêu * _ Dựa trên chỉ tiêu phân vùng khí hậu, các cửa sông được phân chia ra 3 loại: Cửa sông vùng cực đới, cửa sông vùng ôn đổi và cửa sông vùng nhiệt đới và cận nhiệt đổi.
+ Dựa trên hình dang cửa sông và đường bờ biển chia ra các loại: Cửa sông dạng phẳng - dang phễu, cửa sông dạng kin dạng hở và cửa sông dang lõm: dạng lồi + Dựa vào đặc điểm địa mạo, hình thái các cửa song được phân thành 2 loại: Cửa sông delta lần bién và loi cửa sông hình phéu Estuary + Dựa trên các giai đoạn phát triển cửa sông được phân chia ra: Cửa sông trẻ, cửa sông đang phát triển và cửa sông đã trưởng thành, * _ Dựa vào chế độ bùn cát chia ra các loại: Cửa sông có nhiều bùn cátp> 0.2 kg/m’ và cửa sông có ít hoặc rt t bùn cát p < 016 kg/m cửa sông có bản cit 0.2 kg/m’ li cửa sông quá độ. * Dựa theo đặc trưng hình ái các val, bar (bãi bồi ngẫm) cửa sông, cổ thể chia a 4 loại: Cửa sông có bar phát triển dạng lưỡi liém, cửa sông có bar phát tiển dạng doi kéo dai cửa sông có bar phát triển dạng đảo chắn vả cửa sông có bar phát tiễn dang hướng tâm phân chia lòng dẫn chính. + Dựa trên dấu hiệu hoạt động kiến tạo khu vực, các cửa sông được chia ra hai loi: VCS có hoạt động kiến ạo mạnh và VCS có hoạt động kién tạo yếu * Dựa trên đặc điểm tác động của chế độ thủy — hai văn, chia ra 2 loại: Cửa sông ven biển hở (hay đại đương) và cửa sông ven biển kin (hay biển nội địa). + Dyn vào đặc tính thủy tiểu, chiara 2 loại: VCS có tiểu và VCS vô tiểu.
8 = Dua theo mức độ tương tác của các yếu tổ động lực sông - biển, có thể chia ra: cửa sông chịu tác động của các yêu tổ biển là chính và cửa sông chịu tác động. ‘eta các yếu tố sông là chính. Nhìn chung, tắt củ các cách phân loi kể trên ít hay nhiễu đều xét tới các yếu tổ động lực VCSVB một cách trực tiếp hay gián tiếp. “Thực chất 2 nguyên tắc phân loại cửa sông ở trên chủ yếu dựa vio hệ quả và mức độ tắc động của các yếu tổ động ực, song cũng chi ra được 10 dạng cửa sông thuộc 3 loi sửa sông chính ở Việt Nam; của sông om (Estuary), cửa sông phẳng (Liman) và cũa sông lỗi Delta) “Của sông lõm (kiểu Estuary) ghm có hai dạng chính: Dang có bãi bồi hát tiển thành doi, bar hay val cất thẳng góc với đường ba, dng triểu đóng vai trò chính, bờ biển thuộc kiểu mài mòn - hoà tan với nhiều vũng, vịnh ven bở Dạng này cổ mit chủ yếu ở ven biển Quảng Ninh - Hai Phòng như cửa sông Dam Hà, Hà Cối, cửa Nam Triệu.
Dang có bãi bồi phấ tiến thành côn, bãi ngằm hep ở von bờ, bờ biển thuộc loại mãi mòn, sóng và đồng chảy ven bờđóng vai trò chính trong quá trình phát triển cửa sông. Cée cửa dạng này thường có mặt ở ven biển Nghệ An - Hà Tĩnh như cửa Lò, cửa Hội. Liman) có hai dạng: + Dạng có bãi bồi phát triển thành val cát chắn cửa, song song với đường bờ như cửa Da Nông, cửa Da + Dạng phát triển côn ngắm, dao chắn như cửa Trà Khúc, Cửa Đại (sông Thu Bồn) Hai dang cửa sông này thường phát triển ở ven biển Trung Bộ, bờ biển thuộc nhóm.