CHƯƠNG 1 (CO SỞ LÝ THUYET VE MÔ HÌNH QUAN LÝ KHAI THÁC HỆ THONG CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THON 1. Tổng quan về nước sạch và hệ thống cắp nước sạch nông thôn 1. Nước sạch nông thôn Nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&SVMT) là một yếu tố đánh giá chất lượng sống của người dân nông thôn, Dược sự quan tâm của nhà nước, việc cung cắp nước sach và thiện kiện vệ sinh tại khu vực nông thôn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ người dân vẫn chưa được thụ hưởng thảnh quả này.
“Nước sạch nông thôn là một hing hóa đặc biệt, một công trình, dự án có thể thực hiện dich vụ cho nhiều người và có liên hệ chặt chẽ với sức khỏe của người dân. Do vậy, vẫn để quản lý phải được tách thành 2 chú thể rõ rằng đó là quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh dịch vụ. VỀ quản lý nhà nước phải thực. hiện được các chức năng quy hoạch, phát triển, xây dựng mở rộng mạng lưới cá nước nông thôn và quản lý giám sắt chất lượng nước cấp dam bảo dat ti chun vệ sinh không gây tác động tích cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Mặt khác, công tác quản lý nhà nước còn phải thực hiện được các chức năng như cập nhật phd biến chính sách, xây dựng chính sách nhằm phát triển đảm bảo tính công bằng trong hít triển thụ hút được nhiều nguồn lực tham gia để phát tiễn màng cắp nước nông thôn. V8 quân lý khác thác sản xuất và bán nước cho người tều dùng phải thực hiện được các nhiệm vụ về quản lý vận hành công trình cắp nước đẻ khai thác bên vững, đảm bảo nước bản cho người tiêu ding phải sạch hợp vệ sinh theo các tiêu chun của Nhà nước đồng thời phải thực hiện được chế độ tự hạch toán trong hoạt động dịch vụ ‘én cuối năm 2010, kết thúc giai đoạn II chương trình mục tiêu quốc gia nước. sach và vệ sinh môi trường nông thôn (2006-2010), tổng số dân nông thôn được sử dạng nước hợp vệ sinh là: 60.952 người, tăng 21.220 người so với cuối năm 2005; tỉ lệ dân lông thôn được sử dung nước hợp vệ sinh tăng từ 62% lên 83%, trùng bình tăng 3,6 'năm cơ bản đạt mục tiêu đề ra (thấp hơn 2% tiêu đặt ra) “rong vũng kinh tế - sinh thi, vũng Đông Nam Bộ có lệ sổ din nông thôn sử dụng nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 89%, cao hơn trung bình cả nước 6%. “Thấp nhất là vũng ni phía Bắc 78% và Tây Nguyễn mới đạt 74% thắp hơn trung bình 9%.
Giữa các tinh cũng có sự chênh lệch, có 10/63 tỉnh thành đã đạt tỉ lệ số dân. nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt rt cao (rên 901) như ; Hà Nội (93%). Tuy nhiên ti lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN. 03/BYT tở lên là 42%, thấp hơn 8% so với mục tiêu đề ra Trong khoảng tir 10 năm trở lại đây, trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng rất nhiễu công ình cắp nước tập trung cho người dân nông thôn.
Công ác quản lý nhà nước thì trung tim NS&VSMT các tỉnh đã được kiện toàn đảm bảo tương đối thing nhất về chức năng nhiệm vụ của đơn vi sự nghiệp có thu đặc trưng. Chức năng sự nghiệp đã được thực hiện công tác quản lý nhà nước và các hoạt động có tha thông qua tư vấn, chuyển giao kỹ thuật, cung ứng vật tư, xây dựng, lắp đặt hệ thông cấp. nước nông thôn. Hiện nay, hoạt động có thu của một số trung tâm NS&VSMT nông, thôn còn trực tiếp quán lý vận hành khai thác một số công trình cấp nước tập trung, và các hoạt động nảy đến thời điểm hiện tại đang mang lại những hiệu quả ban đầu.
để xây dựng phát triển thị trường cấp nước nông thôn, Công tác quản lý sản xuất kinh doanh phục vụ cũng phát triển theo tién độ xây dựng các hệ thống cấp nước tập, trung, theo đồ rt nhiều mô hìn tổ chức quản ý khai thắc cúc công trình cấp nước nông thôn được hình thành để đáp ứng các nhủ "Đến nay có thể hình thành và phát triển một ngành cấp nước nông thôn trên cả nước nên việc nghiên cứu các mô bình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong khai thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn cũng là những nhiệm vụ cắp thiết 48 nhà nước ngày cảng hoàn thiện các đơn vị vi cơ cấu tổ chức quản lý nhằm phát triển bền vững ngành cắp nước nông thôn. Chương trình mục iêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010 của Nhà nước có đoạn viết “Trong năm 2006 phải rổ chức ảnh giá đầy đủ vẻ các mổ hình quản lý hiện nay để ừ đổ đưa ra được mổ hình phù hop. Đặc bit đổi với các mô hình kém hiệu quả cần đưa ra lộ tình chuyến đổi phương thức quản bj và sở hữư ". Trong luận văn này, do các điều kiện về thời gian.
có hạn nên tie giả chỉ nghiên cứu các mô hình quản lý hệ thống cắp nước sạch nông thôn về mặt tổng quan và một số đại điện tiêu biểu để có thé đưa được nhưng đánh giá giúp có cái nhìn khái quát về những điểm mạnh, điểm yếu của các kho hình. quân lý hệ thống cắp nước sạch nông thôn hiện nay: 1. Hệ thống cắp nước sạch nông thôn “Trong luận văn, một số khái niệm được hiễu thống nhất như sau: Nông thôn: La khu vực có trên 50% dan cứ sống dựa vào nông nghiệp, có hạ ting cơ sở ở mức độ nhất định và có số dân từ 4. miễn ni là 2.
Bao gm các làng xã và các 46 thị nhỏ loại 5. "Nước hợp vệ sinh: La nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mẫn các, yêu cầu vé chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần. cối gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có t lùng ăn uồng sau khi dun sôi ‘Nude sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước ding cho mục dich sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn tống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý 48 đạt tiêu chuẩn vệ sunh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QD số 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
'Công trình cấp nước tập trung nông thôn đơn giản: Các công trinh cấp nước. tập trung tại nông thôn, áp dụng công nghệ thấp, sử dụng nguồn nước mặt tự chảy hay bơm tir một giếng khoan nhỏ, việc vn hành và quản lý đơn giản. Cong trình cấp nước tập trung nông thôn hoàn chỉnh; Các công trình cấp nước. tập trung tại nông thôn, có công nghệ tương đối hoàn chỉnh (mang lưới đường ông, trạm xử lý nước, bễ chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3000 hộ dân trở lên đòi hỏi cán bộ công nhanh phải được dao tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hành.
Cấp nước sạch nông thôn gắn iễn với sự nghiệp xóa đôi giảm nghèo, nắng cao chất lượng và điều kiện đời sống của người dân vùng nông thôn. Nước ạch là một như cu tất yêu của cuộc sống. Cung cấp nước sạch là điều cốt yếu trong cuộc chiến chống đối nghèo tại khu vực nông thôn. Thiểu nước sạch và sự tồn ti cổ hữu của những thói quen sống thiểu vệ sinh đã kim giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu.
vực nông thôn và tạo thành gánh nặng cho hệ thing y t8. Tỷ lệ cắp nước hop vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chỉ dạt 22%, trong khi đ t lệ này ở nhóm 20% người giàu nhất là 78%. Các công đồng dân tộc thiểu số sinh sống ở vũng có tỉlệ cấp nước và vệ sinh thấp nhất. Đổi với những người dân và cộng đồng dân cư không có đủ nước sạch và vẫn giữ thôi quen sinh hoạt mắt vệ sinh, cho ding điều kiện ánh tế và tha nhập có tăng lên thi chất lượng cuộc sống vẫn thấp 1.Bễ lu chứa nước mưa.
"ĐỂ, lu chứa nước mưa hoàn chỉnh phải bao gồm: mái hig, mái thu, ống din và bé, lu chứa, Mái hứng tốt nhất là mái ngồi, mái tôn hoặc mái bằng đổ bê tông, ngoài ra còn có thể hing bằng bạt, cây. Máng đồng một vai trỏ quan trong trong việc thu hứng, cin được treo đỡ cần thân để có thể hứng được nhiều nhất trong mỗi lần mưa; bể chứa: có t xây bing dach hoặcđ ty thuộc vào điều ki, cụ thể của từng nơi dé chọn loại vật liệu phù hợp. dung tích bê thưởng từ 4m` đến 10m"; Lu chứa có thé làm bang dat nung hoặc làm bảng xi ming, cát vàng, đá dim bột theo. công nghệ Thai Lan.
Dung tích lu thường từ vải lít đến 2m` Ưu điểm: chit lượng nước mưa ở một số vùng còn tốt, kỹ thuật thu, hứng đơn giảm lu chữa nước có ưu điểm dễ tim, dễ vận chuyển, bền, tốn vật tư và giá thành thấp hơn bể xây. Dây cũng là giả pháp ốt hiện nay cho các ving khan hiểm nước. Nhurge điểm: Do đặc điểm khí hậu của nước ta mùa khô thường it mua và bể chưa, lu thường có dung tích nhỏ, dự trữ được ít nước nên phải hạn chế nước dùng, hàng ngày cho nhu cầu tối thiểu như: ăn, wing, rửa mặt, đánh răng, 1.2 Giếng đào Gi ig đào là loại giếng thu nước ngim tầng nông được gọi là giếng dio hay giếng khơi, đây là loại hình cấp nước pho biển của nước ta, giếng đào bao gồm thành giếng được xây bing gạch hoặc bê tông đúc sin (ing bộ), có tác dụng định hình để giếng không bị sụ lờ và năng cao chit lượng nước trong ging: nắp giếng làm bằng bê tông đúc sẵn hoặc tắm gổ, tắm tôn. nắp giếng có tác dụng tránh bụi đất, lá cây rơi rung làm bin nước trong giếng; Nén giếng bằng bê tông gach, đá, đảm bảo thuận tiện khi sử dựng đồng thôi ngăn chặn dòng nước bin chảy trực iếp xuống giếng, n giếng phải cô rãnh dẫn nước th ra vịt giếng: dụng cụ lấy nước 1g gu mic, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ; vật liệu lọc gồm sỏi cát rai ở đáy giếng để lạc cho nước trong và khi bơm không bị vẫn đục.
Un điễm của giếng đảo: thuận ig, dễ sử dung, có thé sử dụng vật liệu và lao động tại địa phương nên tiết kiệm được chỉ phí xây dựng, phù hợp với điều kiện kinh t, tự nhiên ở nhiễu vùng nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nhược iém: Không phù hợp với vàng lũ lạt, nguồn nước giếng đào thường để bị 6 nhiễm do phân thải từ nhà tiêu, chuồng gia súc. ngắm xuống nguồn nước.