CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: 1.1 Định nghĩa về thương mại điện tử: Hình 1.1: Định nghĩa và thương mại điện tử Theo tổ chức thương mại thế giới WTO: TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, thương mại, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet” Theo Uỷ ban Châu Âu EC: TMĐT có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian. Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công. Tóm lại TMĐT là hoạt động sử dụng các phương pháp điện tử để thực hiện giao thương, là việc trao đổi thông tin thương mai thông qua các công nghệ hiện đại không cần in ra giấy trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giao dịch.2 Tốc độ tăng trưởng: Gần đây, mặc dù gặp nhiều ảnh hưởng của đại dịch COVID- 19, ngành TMĐT thế giới nói chung và TMĐT ở Việt Nam nói riêng đều có những bước tiến mạnh mẽ, nước ta trở thành một trong số những thị trường Thương mại điện tử có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á. 10 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) Theo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) thương mại điện tử ở nước ta có tốc độ tăng trưởng đạt 18%, quy mô toàn ngành chạm ngưỡng 12 tỷ USD và là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á có tăng trưởng trên mức 10%.
Cụ thể lĩnh vực bán lẻ hàng hóa trực tuyến tăng 46%, lĩnh vực đặt đồ ăn hoặc di chuyển thông qua ứng dụng xe tăng 34%, dịch vụ tiếp thị, giải trí và trò chơi trực tuyến tăng 18%, riêng lĩnh vực du lịch trực tuyến vì ảnh hưởng xấu của dịch bệnh giảm 28%.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ: 1.1: Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý: Hệ thống thông tin (Information System hay IS) là một tập hợp phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình và con người để tạo ra thông tin. Hệ thống thông tin quản lý Management Information Systems hay MIS) được định nghĩa là việc quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin giúp các tổ chức đạt được các chiến lược,.2: Vai trò, tác động: 1.1 Vai trò: Là cầu nối liên kết giữa các công ty, doanh nghiệp trong xã hội hỗ trợ quá trình thu thập, xử lý và trình bày thông tin một cách thuận tiện nhất. Thu thập dữ liệu từ môi trường bên ngoài như giá cả, lao động, thị hiểu tiêu dùng, nhu cầu hàng hóa,. và đưa thông tin từ bên trong doanh nghiệp ra bên ngoài.
Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp đóng vai trò là cầu nổi, liên kết các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp lại với nhau. Nó thu thập và cung cấp thông tin cho các đơn vị cần thiết để thực hiện các mục đích khác nhau.2 Tác động: Giúp chủ doanh nghiệp điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả, cắt giảm được chi phi không cần thiết, tạo ra mức giá tốt hơn và tăng độ cạnh tranh cho sản phẩm. Giúp chủ doanh nghiệp có một cái nhìn bao quát và chi tiết nhất về tình hình kinh doanh, hoạt động tài chính. Giúp lưu từ thông tin ở dụng lượng lớn như thông tin về sản phẩm, chi phí, khách hàng, nhà cung cấp.
giúp tiết kiệm thời gian và làm việc năng suất hơn. 11 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) 1.3 Ứng dụng của hệ thống thông tin quản lý trong kinh doanh: 1.1 Hệ thống tài chính: a. Định nghĩa: Cung cấp cho nhân viên, giám đốc, những thông tin hỗ trợ việc đưa ra các quyết đinh, chiến lược liên quan đến việc sử dụng, phân bổ, kiểm soát nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Chức năng: • Tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, vào một hệ thống thông tin quản 12 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) lý duy nhất.
• Cho phép người dùng thuộc lĩnh vực tài chính và phi tài chính truy xuất dữ liệu. o Cung cấp dữ liệu kịp thời o Theo dõi và kiểm soát thông tin c. Phần mềm quản lý tài chính: Phần mềm quản lý, phần mềm thống kê, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, IFPS, Manager Your Money,… 1.2 Hệ thống thông tin Marketing: a. Định nghĩa: Hỗ trợ chức năng Marketing b.
Chức năng: Hỗ trợ việc quản lý ở lĩnh vực phát triển, phân phối và định giá sản phẩm, đánh giá hiệu quả khuyến mãi và dự báo bán hàng. Tích hợp và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản lý Marketing của tổ chức. Phần mềm hỗ trợ: Phần mềm truy vấn và sinh báo cáo, phần mềm đồ họa và các hệ thống đa phương tiện, phần mềm điện thoại và thư điện tử, phần mềm thống kê, phần mềm quản trị tệp và CSDL. 13 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) Phần mềm trợ giúp nhận viên bán hàng, phần mềm quản lý, phần mềm hộ trợ khách hàng, phần mềm cung cấp các dịch vụ tích hợp,… 1.3 Hệ thống thông tin sản xuất: a.
Định nghĩa: Hỗ trợ quá trình ra quyết định đối với các hoạt động phân phối và hoạch định nguồn lực sản xuất. 14 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) b. Chức năng: Hỗ trợ quá trình quản lý hàng lưu trữ, kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra, giao nhận,. Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, thiết kế sản phẩm dịch vụ.
Hoach định điều kiện, phân chia nguồn nhân lực kiểm tra kế hoạch, thiết kể sản phẩm và công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất. Phần mềm hỗ trợ: Phần mềm bảng tính, phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý dữ án,… Phần mềm kiểm tra chất lượng, phần mềm CAD và CAM, phần mềm MSP và MRP,… 1.4 Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực: a. Định nghĩa: Hỗ trợ các hoạt động quản lý liên quan đến nguồn nhân lực trong một tổ chức. Phần mềm hỗ trợ: Phần mềm bảng tính, phần mềm cơ dở dữ liệu, phần mềm thống kê, các CSDL trực tuyến,… Phần mềm quản lý lương và phần mềm quản lý hồ sơ nhân sự.5 Hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng: a.
Định nghĩa: Là hoạt động nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức có quan hệ với khách hàng những thông tin về khách hàng đó ở các kênh phân phối. Cung cấp đầy đủ cho khách hàng các thông tin về doanh nghiệp và kênh phân phối của doanh nghiệp đó. Chức năng: • Tạo độ tin cậy, nhanh chóng và thuận tiện cho dịch vụ • Giúp nhân viên dễ thu thập, theo dõi, lưu trữ dữ liệu và giao dịch cũng như theo dõi kế hoạch của công ty với khách hàng. • Lưu trữ dự liệu trong CSDL của khách hàng chung 1.6 Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp: a.
Định nghĩa: Là hệ thống kinh doanh giúp tổ chức cung cấp sản phẩm đúng loại, đến đúng nơi đúng thời điểm với số lượng phù hợp và giá cả chấp nhận được. 15 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) b. Chức năng: • Giúp doanh nghiệp trao đổi thông tin với nhà cung cấp về tính sẵn có của nguyên vật liệu và phụ tùng. • Trao đổi thông tin với nhà phân phối về mức tồn kho, tình trạng đơn hàng,… • Xử lý nhanh, chính xác, giảm mức lưu kho, chi phí giao dịch và nguyên vật liệu thấp hơn, xây dựng mối quan hệ chiến lược với nhà cung cấp,.
16 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LAZADA - C2C (Customer to customer) là mô hình giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng - B2C (Business to customer) là mô hình được biết đến là mô hình bán hàng phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trên thế giới (Mô hình giữa doanh nghiệp với khách hàng) 2.1 LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C Mô hình kinh doanh C2C và B2C là mô hình để chúng ta định hướng được chiến lược của người tiêu dùng, công ty hoặc một doanh nghiệp để biết được xu hướng của hiện tại và tương lai sau này và cuối cùng mô hình này mang lại lợi ích gì.1 Mô hình kinh doanh C2C: 2.1 Khái niệm Hình 2.1: Mô hình kinh doanh C2C C2C (Consumer to consumer) là một giao dịch thương mại phổ biến trực tuyến giữa những người tiêu dùng với nhau thông qua một bên thứ ba. Và thị trường ở mô hình này được dự đoán sẽ phát triển mạnh trong tương lai vì những giá trị mà nó mang lại rất lớn. Ở Việt Nam có những sàn thương mại điện tử để giao dịch như: Lazada, Shopee, Tiki,. và đây cũng là các kênh trung gian thứ ba để đấu giá trực tuyến cũng như bán hàng qua trung gian thứ ba.2 Đặc điểm Khi sử dụng mô hình C2C, thì khách hàng là người đầu tiên được hưởng lợi từ sự cạnh tranh giữa các mặt hàng với nhau hoặc là những sản phẩm, mặt hàng mà khách 17 Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) hàng khó tìm thấy ở nơi khác trên thị trường.
Đặc biệt người bán cũng hưởng lợi lớn từ sự cạnh tranh mà mô hình này tạo ra. Nhưng mô hình C2C gặp rất nhiều vấn đề như: Việc kiểm soát chất lượng hàng hóa rất khó cũng như việc đảm bảo trong khâu thanh toán. Ngoài ra tỷ suất lợi nhuận có thể cao hơn các phương pháp định giá truyền thống cho người bán vì không có nhà bán lẻ hay nhà bán buôn như truyền thống. Nhưng mô hình này tiện lợi ở chỗ là khi mua hàng và thanh toán thì không cần phải đến cửa hàng như mô hình truyền thống thường làm.
Các nền tảng C2C phổ biến nhất hiện nay thường được nhắc đến như: eBay, Etsy, bán các sản phẩm hay dịch vụ qua hệ thống phân loại hay đấu giá.3 Các hoạt động trong mô hình C2C Có 4 hoạt động chính trong mô hình C2C: +Đấu giá: Mô hình C2C cho phép cá nhân đăng bán sản phẩm của mình với một mức giá sàn quy định.