Nghiên Cứu Kiểm Soát Chất Lượng Nước Thải Tại Công Ty SGS Núi Pháo Theo Chỉ Số WQI

Chuyên khảo môi trường phân tích Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Một số khái niệm liên quan

2.3. Các thông số đánh giá chất lượng nước

2.4. Tình hình nghiên cứu chỉ số WQI trong và ngoài nước

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập – tổng hợp tài liệu

3.3.2. Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước WQI

3.3.3. Quy trình tính toán và sử dụng WQI trong đánh giá chất lượng môi trường nước mặt lục địa

3.3.4. Tổng hợp viết báo cáo

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Hà Thượng

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

4.2. Hiện trạng sử dụng nước và nước thải của nhà máy

4.2.1. Nhu cầu sử dụng nước

4.2.2. Nguồn xả của nhà máy Núi Pháo

4.3. Phân tích chất lượng nước thải công ty khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo

4.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước

4.5. So sánh kết quả quan trắc chất lượng nước với QCVN

4.6. Đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số chất lượng nước (WQI)

4.6.1. Các bước tính toán chỉ số chất lượng nước

4.6.2. Kết quả tính toán WQI

4.6.3. Đánh giá chất lượng nước bằng WQI

4.7. Một số biện pháp khác phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhà máy gây ra

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tóm tắt

I. Mô hình kiểm soát chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo

Mô hình kiểm soát chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo được xây dựng dựa trên chỉ số WQI (Water Quality Index). Mô hình này nhằm đánh giá và quản lý chất lượng nước thải công nghiệp, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường. Công ty SGS Núi Pháo là một trong những doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản, với quy mô hoạt động rộng và tác động đáng kể đến môi trường. Việc áp dụng chỉ số WQI giúp công ty theo dõi và kiểm soát hiệu quả chất lượng nước thải, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

1.1. Chỉ số WQI và ứng dụng trong kiểm soát chất lượng nước

Chỉ số WQI là công cụ quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước thải. Nó được tính toán dựa trên các thông số như oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), và các chỉ tiêu hóa học khác. Tại Công ty SGS Núi Pháo, chỉ số WQI được sử dụng để phân tích và đánh giá chất lượng nước thải công nghiệp, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp. Việc áp dụng chỉ số WQI không chỉ giúp công ty tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái xung quanh.

1.2. Quy trình kiểm soát chất lượng nước thải

Quy trình kiểm soát chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo bao gồm các bước: thu thập mẫu nước, phân tích các thông số chất lượng nước, tính toán chỉ số WQI, và đánh giá kết quả. Các thông số được phân tích bao gồm DO, BOD, COD, pH, và các chất rắn lơ lửng (TSS). Kết quả phân tích được so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia (QCVN) để xác định mức độ ô nhiễm. Dựa trên kết quả này, công ty đề xuất các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả, đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

II. Phân tích chất lượng nước thải công nghiệp

Phân tích chất lượng nước thải công nghiệp là một phần quan trọng trong mô hình kiểm soát chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo. Các thông số chính được phân tích bao gồm DO, BOD, COD, pH, và TSS. Kết quả phân tích cho thấy mức độ ô nhiễm của nước thải, từ đó giúp công ty đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp. Việc phân tích chất lượng nước thải không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

2.1. Các thông số đánh giá chất lượng nước

Các thông số chính được sử dụng để đánh giá chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo bao gồm: DO, BOD, COD, pH, và TSS. DO là chỉ số quan trọng đánh giá lượng oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của các sinh vật thủy sinh. BOD và COD là các chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải. pH là chỉ số đánh giá tính axit hoặc kiềm của nước, trong khi TSS đánh giá lượng chất rắn lơ lửng. Các thông số này được phân tích và so sánh với tiêu chuẩn quốc gia để xác định mức độ ô nhiễm.

2.2. So sánh kết quả phân tích với QCVN

Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại Công ty SGS Núi Pháo được so sánh với các tiêu chuẩn quốc gia (QCVN) để đánh giá mức độ ô nhiễm. Các tiêu chuẩn này bao gồm QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt) và QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp). Việc so sánh này giúp xác định các thông số vượt quá tiêu chuẩn, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp. Kết quả so sánh cũng là cơ sở để công ty điều chỉnh quy trình sản xuất và xử lý nước thải, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.

III. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường

Dựa trên kết quả phân tích chất lượng nước thải và chỉ số WQI, Công ty SGS Núi Pháo đã đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. Các giải pháp này bao gồm cải tiến công nghệ xử lý nước thải, tăng cường quản lý chất lượng nước, và nâng cao nhận thức của nhân viên về bảo vệ môi trường. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giúp công ty tuân thủ các quy định pháp luật mà còn góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

3.1. Cải tiến công nghệ xử lý nước thải

Một trong những giải pháp quan trọng được đề xuất là cải tiến công nghệ xử lý nước thải. Công ty SGS Núi Pháo đã đầu tư vào các hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Các công nghệ này bao gồm hệ thống lọc sinh học, xử lý hóa học, và lọc cơ học. Việc cải tiến công nghệ không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.

3.2. Tăng cường quản lý chất lượng nước

Tăng cường quản lý chất lượng nước là một giải pháp quan trọng khác được đề xuất. Công ty SGS Núi Pháo đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nước thải chặt chẽ, bao gồm việc thu thập mẫu nước thường xuyên, phân tích các thông số chất lượng nước, và theo dõi chỉ số WQI. Hệ thống quản lý này giúp công ty phát hiện sớm các vấn đề về chất lượng nước thải và đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo chỉ số wqi tại công ty sgs núi pháo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tuy nhiên sự phát triển đó đã kéo theo một loạt những hệ lụy gây hại cho đời sống của người dân và sinh vật sống trong tự nhiên một trong những vấn đề bức bách là ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước mặt. Cũng như không khí và ánh sáng, nước là nguồn tài nguyên không thể thiếu được trong đời sống con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất, nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào vào hầu hết các hoạt động của sự sống và sản xuất.

Trong những năm gần đây Việt Nam đang không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, những lợi ích mà công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục,xã hội. Tuy nhiên bên cạnh những hiệu quả tích cực do công nghiệp hóa - hiện đại hóa mang lại thì đồng thời nó cũng làm phát sinh rất nhiều tác động đến môi trường. Trong đó, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản là một trong những vấn đề nóng hổi nhất. Trong những năm gần đây, theo nhịp độ phát triển chung của cả nước tỉnh Thái nguyên cũng đã có nhiều cơ hội để phát huy các nguồn lực, thế mạnh cho sự tăng trưởng kinh tế - xã hội, dự án khai thác khoáng sản khu Núi Pháo thuộc huyện Đại Từ là một điển hình.

Công ty THNH khai thác chế biến khoáng sản núi pháo là một dự án lớn có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội và khối lượng công việc đồ sộ. Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được Chính phủ cấp phép đầu tư từ tháng 3 năm 2004 với tổng vốn hơn 500 triệu USD. Đây là Dự án khai thác quặng đa kim công nghệ cao chủ yếu là Vonfram lớn nhất Việt Nam và đứng h 2 thứ hai trên thế giới. Dự án có tổng diện tích hơn 670 ha nằm trên địa bàn các xã Hà Thượng, Hùng Sơn,Tâm Linh, Cát Nê và Tiên Hội của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.[2] Trải qua hơn 14 năm tồn tại và hoạt động của dự án đã góp phần rất lớn vào sự phát triển của nhà máy khai thác chế biến kháng sản núi pháo tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung.

Nhưng sự hoạt động của công ty khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo cũng có những ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đó có môi trường nước. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Hoàng Qúy Nhân, em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (chỉ số WQI) tại công ty SGS Núi Pháo”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng và đề xuất mô hình kiểm soát chất lượng môi trường nước thải theo (chỉ số WQI) tại công ty SGS Núi Pháo.

Mục tiêu cụ thể + Nghiên cứu thực trạng môi trường nước thải + So sánh kết quả phân tích chất lượng nước so với QCVN + Tính toán chỉ số WQI + Xác định giá trị WQITổng với mức đánh giá chất lượng nước + Đề xuất những giải pháp bảo vệ, sử dụng tài nguyên nước có tính khả thi, phù hợi với khu vực xung quanh nhà máy Núi Pháo 1. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em h 3 vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động khai thác đến môi trường, từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. + Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực nhà máy.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Một số khái niệm liên quan - Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI) là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm. [7] - WQI thông số (viết tắt là WQISI) là chỉ số chất lượng nước tính toán cho mỗi thông số.[7] - Khái niệm môi trường: Môi trường được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

- Khái niêm phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.[6] - Khái niệm ô nhiễm môi trường được định nghĩa trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.[5] - Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về các thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhàm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, và các tác động xấu với môi trường.[6] - Khái niệm nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhân viên. Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên. Các thông số đánh giá chất lượng nước - Các chỉ têu vật lý: + Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu, sử thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước.

Nước mạch nông có nhiệt độ la: 4 – 400C, nước ngầm là: 17 -310C. Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp.[4] + TSS: Là các chất rán lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước. Hàm lượng các chất lơ lửng là phần còn lại trên giấy lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho đến khi khối lượng không đổi (mg/l),[4] + Độ đục: Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước, độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng, bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các huyền phù, các hạt h 6 cạn đất cát, các vi sinh vật. Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học: vô cơ, hữu cơ… 1, Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao 2, Độ đục cao ảnh hưởng đến quá trình lọc nước vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín.

3, Khử trùng bị ảnh hưởng bởi độ đục Đơn vị đo độ đục: lJTU = lTNU= l mg sio2/l = 1đơn vị độ đục Đo bằng máy quang phổ: đơn vị NTU, FTU Đo bằng trực quan: đơn vị JTU + pH: Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước PH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch (nước).[4] - Các chỉ tiêu hoá học: + Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD) Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để phân huỷ các chất hữu cơ có thể phân hủy trong một thể tích nước bởi sự phân hủy sinh học. Thông thường sau thời gian 5 ngày ở 200C thì phần lớn ( khoảng 90%) các chất hữu cơ dễ phân hủy bị phân hủy. Vì vậy người ta thường lấy 5 ngày ở 200C để xác định nhu cầu oxy sinh hóa và gọi là BOD5 BOD5 cho ta biết ước lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước và có thể dùng để đánh giá hiệu quả hệ thống sử lý nước, xác định kích thước thiết bị xử lý… Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ nhiễm bẩn hữu cơ càng cao. Theo quy định bộ Y tế thì: BOD5 < 4 mg/l - nước dùng trong sinh hoạt BOD5 < 10 mg/l - nước dùng cho thủy sản ( theo quy định của FAO).

BOD5 > 3 mg/l - coi như ô nhiễm nhẹ BOD5 > 10 mg/l - coi như nước bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt + Nhu cầu oxy hóa học (COD) h 7 Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước theo con đường hóa học. Nồng độ COD cho phép với nguồn nước mặt là COD > 10 mg/l.[3] + Amoni (NH4+ ) Amoni có công thức hóa học NH3, là chất khí không màu và có mùi khai. Trong nước, Amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+. Tổng NH3 và NH4+ được gọi là tổng Amoni tự do.[8] + Phosphat (PO43-) Trong điều kiện bình thương hàm phosphat là một trong các loại dinh dưỡng cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật và gây nên sự phát triển của tảo trong nước mặt.[8] - Các chỉ tiêu vi sinh vật của nước: + Colifom: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước.

Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thay thế Luật bảo vệ môi trường 2005.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Mô Hình Kiểm Soát Chất Lượng Nước Thải Tại Công Ty SGS Núi Pháo Theo Chỉ Số WQI" cung cấp cái nhìn chi tiết về việc áp dụng chỉ số WQI (Water Quality Index) để đánh giá và kiểm soát chất lượng nước thải tại công ty SGS Núi Pháo. Nội dung chính bao gồm các phương pháp đo lường, phân tích, và cải thiện chất lượng nước thải, giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định môi trường và nâng cao hiệu quả quản lý. Đây là tài liệu hữu ích cho các chuyên gia môi trường, nhà quản lý, và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực xử lý nước thải công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố mỹ tho tỉnh tiền giang công suất 3000m3 ngđ, hoặc Luận văn tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư gò đen bến lức long an công suất 200m3 ngày đêm. Nếu quan tâm đến quản lý chất thải rắn, Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số điểm khai thác vàng tại xã thần sa huyện võ nhai tỉnh thái nguyên cũng là một tài liệu đáng đọc.