Chương 1: LÝ THUYẾT VỀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE 1.1 Mục đích của việc điều hòa không khí Điều hoà không khí có chức năng điều khiển nhiệt độ tăng hay giảm, thay đổi độ ẩm, dòng khí, lọc và làm sạch không khí ở trong xe, loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng động trên mặt trong của kính xe, tạo sự thoải mái nhất cho người dùng dưới mọi điều kiện của thời tiết.1: Điều hòa không khí.1 Điều khiển nhiệt độ a. Hệ thống sưởi ấm Giàn nóng được xem như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng không khí. Giàn nóng lấy nước làm mát của động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt độ này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi. Vì vậy, nhiệt độ của giàn nóng là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên.
Do đó ngay sau khi động cơ khởi động giàn nóng không làm việc như là một bộ sưởi ấm.2: Nguyên lý hoạt động của hệ thống sưởi ấm. Hệ thống làm lạnh Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công-tắc điều hòa không khí, máy nén bắt đầu làm việc đẩy môi chất lạnh (Gas điều hòa) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió.
Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát động cơ, nhưng việc làm mát không khí hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.3: Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát không khí. Máy hút ẩm Lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao và ngược lại giảm xuống khi nhiệt độ không khí thấp. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát, hơi 2 nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Làm cho độ ẩm trong xe giảm xuống, nước bám vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước và được xả ra khỏi khay bằng một vòi nhỏ.4: Nguyên lý hút ẩm của hệ thống điều hoà không khí.
Điều khiển nhiệt độ Điều hòa không khí trong ô tô thực hiện việc điều khiển nhiệt độ bằng cách sử dụng cả giàn nóng và giàn lạnh, bằng cách điều chỉnh vị trí cánh hòa trộn không khí cũng như van nước. Cánh hòa trộn không khí và van nước phối hợp để chọn ra nhiệt độ thích hợp từ các núm chọn nhiệt độ trên bảng điều khiển Hình 1.5: Điều khiển nhiệt độ mát.6: Điều khiển nhiệt độ bình thường.7: Điều khiển nhiệt độ nóng.2 Điều khiển dòng không khí trong xe a. Thông gió tự nhiên Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ sự chênh lệch áp suất được tạo ra do sự chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe, khi nó chuyển động được mô phỏng trên hình 1.8, có thể thấy một số nơi có áp suất dương, còn có một số nơi có áp suất âm.
Như vậy, cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả được bố trí ở những nơi có áp suất (-).8: Thông gió tự nhiên. Thông gió cưỡng bức Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường hệ thống thông gió này được dùng chung với hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hòa không khí và bộ sưởi ấm).9: Thông gió cưỡng bức.3 Bộ lọc không khí a.
Chức năng Bộ lọc không khí là 1 thiết bị dùng để loại bỏ các chất gây ô nhiễm không khí như: Khói thuốc lá, bụi bẩn. được đặt ở cửa hút điều hòa không khí để làm sạch không khí đưa vào trong xe. Cấu tạo Bộ làm sạch không khí gồm: Quạt gió, mô tơ quạt gió, cảm biến khói, bộ khuếch đại, điện trở và bầu lọc có cacbon hoạt tính.10: Cấu tạo bộ lọc. Nguyên lý hoạt động Bộ lọc không khí dùng một mô tơ quạt để lấy không khí ở trong xe và làm sạch không khí đồng thời khử mùi nhờ than hoạt tính trong bộ lọc.
Ngoài ra một số xe có trang bị cảm biến khói để xác định khói thuốc và tự động khởi động mô tơ quạt gió ở vị trí “HI” (Hight: chế độ cao).11: Bảng điều khiển lọc không khí.2 Các vấn đề cơ bản về dòng nhiệt và trạng thái vật chất 1. Dẫn nhiệt Có 3 tính chất vật lý được dùng mô tả về sự hoạt động của nhiệt và quá trình trao đổi nhiệt: - Nhiệt luôn được truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn. - Khi có sự khác biệt lớn về nhiệt độ, sự truyền nhiệt sẽ xảy ra nhanh hơn. - Sự truyền nhiệt sẽ tiếp tục diễn ra đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Sự đối lưu Nhiệt có thể truyền dẫn từ vật thể này sang vật thể kia nhờ trung gian của khối không khí bao quanh chúng. Đặc tính này là hình thức của sự đối lưu, khối không khí được đun nóng bên trên một nguồn nhiệt, không khí nóng sẽ bốc lên phía trên tiếp xúc với vật thể nguội hơn ở phía trên và làm nóng vật thể này. Trong một phòng, không khí nóng bay lên trên, không khí nguội di chuyển xuống dưới tạo thành vòng tròn luân chuyển khép kín, nhờ vậy các vật thể trong phòng được nung nóng đều, đó là hiện tượng của sự đối lưu.12: Sự đối lưu của dòng nhiệt. Sự bức xạ nhiệt Sự bức xạ là sự truyền nhiệt do tia hồng ngoại truyền qua không gian xuống Trái Đất, nung nóng Trái Đất 7 Hình 1.13: Sự bức xạ nhiệt từ mặt trời.2 Sự hấp thụ nhiệt Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: Thể rắn, thể lỏng, thể khí.
Muốn thay đổi trạng thái của vật thể, cần phải truyền dẫn một nhiệt lượng.14: Sự hấp thụ nhiệt từ mặt trời tạo ra nước nóng.3 Áp suất và điểm sôi Sự ảnh hưởng của áp suất đối với điểm sôi có một tác động quan trọng đối với hoạt động biến thể của môi chất lạnh trong máy điều hoà không khí. Thay đổi áp suất trên mặt thoáng của chất lỏng sẽ làm thay đổi điểm sôi của chất lỏng này. Áp suất càng lớn thì điểm sôi càng cao, có nghĩa là nhiệt độ lúc chất lỏng sôi sẽ cao hơn so với áp suất bình thoáng chất lỏng thì điểm sôi nó của sẽ giảm. Ngược lại, nếu giảm áp suất trên hệ thống điều hoà không khí ảnh hưởng này của áp suất đối với sự bốc hơi và sự ngưng tụ của một loại chất lỏng đặc biệt để sinh hàn gọi là môi chất lạnh.
8 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TRÊN Ô TÔ 2.1 Khái quát hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Hệ thống điều hoà không khí của ô tô là những thiết bị nhằm thực hiện một chu trình lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, điều chỉnh không khí và nhiệt độ theo yêu cầu và thải không đã sử lý ra môi trường cần được điều hoà. Thiết bị điều hoà không khí trên ôtô bao gồm: Máy nén, thiết bị ngưng tụ, bình lọc/hút ẩm, thiết bị giãn nở, thiết bị bay hơi và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ thống lạnh hoạt động hiệu quả nhất.1: Sơ đồ bố trí hệ thống điều hòa trên ô tô. Công dụng - Lọc sạch, tinh khiết khối không khí trước khi đưa vào cabin ôtô. - Rút sạch chất ẩm ướt trong không khi từ môi trường.
- Điều chỉnh nhiệt độ không khí và duy trì nhiệt độ ở điều kiện thích hợp. - Giúp cho người ngồi trong xe và người lái xe cảm thấy thoải mái khi chạy xe trên đường trong mọi điều kiện của thời tiết b. Yêu cầu - Không khí trong cabin phải duy trì nhiệt độ thích hợp ở từng chế độ điều hoà. 9 - Không khí phải sạch.
- Không khí phải được lan truyền khắp cabin. - Không khí phải có độ ẩm thích hợp ở từng chế độ điều hoà.2 Phân loại hệ thống điều hòa không khí a. Phân theo vị trí lắp đặt Kiểu phía trước: Giàn lạnh của kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giàn nóng. Quạt giàn lạnh được dẫn động bằng mô tơ quạt.
Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào. Không khí đã xử lý được đưa vào bên trong.2: Hệ thống điều hòa không khí nằm phia trước. Kiểu phía sau: Ở kiểu này cụm điều hòa không khí đặt ở cốp sau xe, Cửa ra và cửa vào của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau. Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có khoảng trống lớn, nên điều hòa kiểu này có ưu điểm có công suất giàn lạnh lớn và có công suất làm lạnh dự trữ.3: Hệ thống điều hòa không khí phía sau.
Kiểu kép: Kiểu kép là kiểu kết hợp giữa kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc từ phía sau. Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe.4: Hệ thống điều hóa không khí kép. Kiểu kép treo trần: Kiểu này được sử dụng trong xe khách.
Phía trước bên trong xe được bố trí hệ thống điều hòa kiểu phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trần phía sau. Kiểu kép treo trần cho năng suất lạnh cao và nhiệt độ phân bố đều. Phân loại theo phương pháp điều khiển Kiểu bằng tay: Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công-tắc và nhiệt độ đầu ra bằng cần gạt. Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công-tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió, hướng gió.5: Điều khiển bằng tay.
Kiểu tự động: Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU (Electronic control unit: Bộ điều khiển điện tử) động cơ. Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ không khí ra và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển thông qua các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ mong muốn.6: Điều khiển tự động.