Chương 1 giới thiệu chung về vị trí địa lý, đặc điểm địa chất của bồn trũng Cửu Long là bổn trầm tích chứa đối tượng nghiên cứu câu tạo X. Nội dung giới thiệu bao gôm vị trí kiến tạo, các thành tạo địa chất, đặc điểm kiến tạo cũng như lịch sử phát triển địa chất của bổn trững Cửu Long. Các hệ thống dấu khí cũng như các kiểu bay có trong bổn trũng cũng được giới thiệu trong chương nay. Chương 2 giới thiệu với độc giả về đặc điểm đá móng cấu tạo X - bổn trũng Cửu Long, trong đó có trình bày các kết quả minh giải tài liệu địa chấn, chỉ rõ các địa tang, phân tập dia tang cũng như về hình thái kiến trúc đứt gãy và nứt nẻ của câu tạo.
Cũng trong chương này, tác giả trình bày về hệ thống dau khí của cấu tạo X, gôm có: đá mẹ, bẫy, tầng chắn, tầng chứa, sự di cư cũng như quá trình hình thành các đứt gãy thông qua các pha biến dạng kiến tạo tác động lên đá móng. Chương 3: Trong chương ba, tác giả giới thiệu về các phương pháp nghiên cứu đá móng nứt nẻ phổ biến hiện nay, gồm có: các phương pháp địa vật lý giếng khoan, phương pháp nghiên cứu trường ứng suất kiến tạo kết hợp thực địa, phương pháp phân tích các thuộc tính địa chân và cuối cùng là khả năng xây dựng mô hình địa chất cầu tạo X bang cách kết hợp các phương pháp nghiên cứu đá móng. Chương 4 tác giả đi sâu trình bày phương pháp xây dựng mô hình địa chất cầu tạo X thông qua việc kết hợp các nguồn đữ liệu của các phương pháp nghiên cứu đá móng nứt nẻ, trong đó có kết hợp với phương pháp xác định mức độ nứt nẻ của đá móng thông qua hàm nội suy toán học được thành lập dựa trên số liệu thực nghiệm của nhiều mỏ lân cận. Cuối cùng tác giả đưa ra các mô hình địa chất theo phương pháp Net Pore Volume và phương pháp Halo.
Bên cạnh các mô hình xây dựng được, tác giả đưa ra các công thức tính toán và các kết quả tính độ rỗng của các mô hình trên. Trong phân kết luận và kiến nghị, tác giả đưa ra một số kết luận về đặc điểm của mô hình địa chất câu tạo X. Tác gia cũng xin đưa ra một số kết luận về tính đúng dan của mô hình cũng như tính đúng đăn của phương pháp xây dựng mô hình địa chất đã thực hiện. Cơ sở tài liệu và thực hiện Đề hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên tác giả đã tiến hành: > Thu thập, tổng hợp tài liệu địa chất và địa vật lý thuộc câu tạo X đã được báo cáo.
> Phân tích các kết quả khoan tại các giếng X-1X, X-2X, X-3X dựa trên tài liệu địa vật lý giếng khoan. > Các tài liệu về địa chất, địa vật lý giếng khoan. > File ASCII của 3 giếng khoan X-1X, X-2X và X-3X gồm: well header, well path, well log. > Các tài liệu mô tả về các bước thực hiện xây dựng mô hình địa chat và cach tính trữ lượng được tham khảo từ các công ty.
> Ứng dụng tin học vào đề tài: sử dụng phần mềm GeoFrame và phần mềm Wave để phân tích trường sóng va minh giải tài liệu địa chan, sử dụng phan mém Excel để nội suy ham tính toán độ rỗng, xác lập mối quan hệ giữa độ rỗng với chiều sâu và khoảng cách ngang đến các đứt gãy: sử dụng phan mém Petrel để xây dựng mô hình địa chat và tính độ rỗng theo mô hình Halo và mô hình NPV. CHUONG | GIỚI THIEU CHUNG BON TRŨNG CỬU LONG 1. Vi tri kiến tao Bồn tring Cửu Long năm chủ yếu trên thêm lục địa phía Nam Việt Nam và một phan đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long. Trên bình đồ cấu tạo hiện tại (Hình 1.1), bồn tring Cửu Long nằm phan Đông Nam nội mảng thạch quyền trên vỏ lục địa Âu-Á.
Bồn trũng Cửu Long là một võng sụt kiểu tách dãn trong Kainozo1 sớm, bị phủ bởi lớp phủ thềm kiểu ria lục địa thụ động Kainozoi muộn (N1’-Q). Vào Mesozoi muộn (J3-K) vùng này năm ở phan trung tâm của cung macma kéo dài theo hướng ĐB-TN từ Da Lạt đến đảo Hải Nam. Móng của bổn tring Cửu Long chủ yêu được tạo nên bởi các đá xâm nhập granitoid và phun trào thuộc cung macma này.v, 107 rer ww or ” ._ tơ mans aia ees SSO. i ed z Ũ Si 4 Sketch of Geodynamie and | Cuu Long Basin Tế Early Cenozoie basins of Ne ; Southeast Asia đế AN il Z: xx a Lạng ae š 3X K2” LEGEND =| pher p w®0Ì\em6 ` oe f= — _ | Indiaustralia lithosphere plate ant L hạ MỸ Loy Pi Tape [ Pacific lithosphere plate ” PHILIPPINE SES Wea = _.
4 L] Eurasia lithosphere plate ° Š THảILâND M L2 3. - by Ỳ 2 2x type active continental margin — NJ v = @ Km Philippine type active continental margin 1-Sprateley Islands micro-continental E block lock in Early Cenozoic 2-Sulawesi micro-continental block Bi "mm ‘ a BE. sea Oceanic crust pan 3 at 1 hate L2 ] Rift basin on passive continental margin Rift basin on Atlantic type passive om di a S%%%%xv ^. continental margin C | Cratonic basin _ M&aFrorE ở: eal Fore-are basin K xe Vimy # bg Ee] Intra-are basin Back-are basin (affected by b strike-slip fault) | Premontane basin “| |» L*] Pull-apart basin av Fetive subduction zone = 0 Strike-slip fault —+— Spreading axis in Early Cenozoic yy Sutures and their age Ca “ 4+0 ot od coe ET : =r =| Hình 1.
Sơ đồ dia động lực hiện tại và sự phán bỗ các bồn triing KZ sớm khu vực Đông Nam Chau A. Cac thành tạo địa chat Theo tài liệu khoan, dia tang của bể Cửu Long bao gồm đá móng cỔ trước Kainozoi và trầm tích lớp phủ Kainozoi. Đặc trưng thạch học - trầm tích, hóa thạch của mỗi phân vị địa tầng được thé hiện tóm tắt trên cột dia tâng tong hop cua bé (Hình 1. Móng trước Kainozoi.
Tại bể Cửu Long, cho đến nay đã có hàng trăm giếng khoan sâu vào móng trước Kainozoi tại nhiều vị trí khác nhau. Về mặt thạch hoc đá móng có thể xếp thành hai nhóm chính: granit và granodiorit-diorit, ngoài ra còn gặp đá biến chat và các thành tạo núi lửa. So sánh các phức hệ macma xâm nhập trên đất liền với đá móng kết tinh ngoài khơi bể Cửu Long, theo đặc trưng thạch học và tuổi tuyệt đối có thể xếp chúng tương đương với 3 phức hệ: Hòn Khoai, Dinh Quan va Cà Na. Phức hệ Hòn Khoai có thé được xem là phức hệ đá macma cô nhất trong móng của bể Cửu Long, phức hệ có tuổi Trias muộn.
Theo tài liệu Địa chất Việt Nam (Tập II “Các thành tao magma”) thì granitoid Hòn Khoai được ghép chung với các thành tạo magma xâm nhập phức hệ Ankroet-Định Quán gồm chủ yếu là amphybol-biotit-diorit, monzonit và adamelit. Đá bị biến đổi, cà nát mạnh. Phan lớn các khe nứt đã bị lấp đây bởi khóang vật thứ sinh: calcite-epidot-zeolit. Đá có thể phân bố chủ yếu ở phần cánh của các khối nâng móng, như cánh phía Đông Bắc mỏ Bạch Hỗ.
Phức hệ Dinh Quán gặp khá phô biến ở nhiều câu tạo Bạch Hồ (vòm Bắc), Ba Vi, Tam Đảo và Soi. Ở các mỏ Hồng Ngọc, Rang Đông, Sư Tử Den và Sư Tử Vàng (ở phía Bắc bề), chủ yếu là đá granodiorit, đôi chỗ gặp monzonit-biotit-thach anh da sắc. Đá thuộc loại kiềm vôi, có thành phan axit vừa phải SiO, dao động 63-67%. Các thành tạo của phức hệ xâm nhập này có mức độ dập vỡ và biên đôi cao.
Hâu hết các khe nứt đều được lấp day bởi các khóang vật thứ sinh: calcite, zeolit, thạch anh và clorit. Trong đới biến đổi mạnh biotit thường bị clorit hóa. Phức hệ Dinh Quán có tuôi tuyệt đối dao động từ 130 đến 155tr. Phức hệ Cà Ná có tuổi Jura muộn là phức hệ magma phát triển và gặp phố biến nhất trên toàn bể Cửu Long.
Phức hệ đặc trưng là granit thủy mica và biotit, thuộc loại Natri-Kali, du nhôm (AIE2.98%, Si (~69%) và ít Ca. Các khối granitoid phức hệ magma xâm nhập này thành tạo đồng tạo núi và phân bố dọc theo hướng trục của bể. Đá bị đập vỡ, nhưng mức độ biến đổi thứ sinh yếu hơn so với hai phức hệ vừa nêu. Trong mặt cat đá magma xâm nhập đã biết thường gặp các đai mạch có thanh phan thach hoc khac nhau tir axit dén trung tính - bazơ, bazo và thạch anh.
Tai một số nơi, như khu vực mỏ Réng còn gặp đá biến chat nhiệt động kiểu paragneis hoặc orthogneis. Các đá nay thường có mức độ dập vỡ và biến đối kém hơn so với đá xâm nhập. Trầm tích Kainozoi. Nam bat chỉnh hợp trên mat đá móng kết tinh bao mòn và phong hóa là thành tạo Kainozoi bao gồm chủ yếu các trầm tích lục nguyên đôi chỗ chứa than hoặc xen lẫn phun trào núi lửa.
Các thành tạo này được xếp vào các hệ tầng sau: Cà Cối (E; cc), Trà Cú (Ea' tc), Tra Tân (E;’ #), Bạch Hồ (N;ˆ bh), Côn Sơn (N,’ es), Đồng Nai (N° dn) và Biển Đông (N; bd) (Hình 1. Paleogen, Eocen, Hệ tang Cà cối (E;cc) Hệ tâng này được phát hiện tại giếng khoan CL-1X trên đất liên và một vài giếng khoan thăm dò trên cấu tạo Sư Tử Trắng (ST-1X, 2X. Hệ tang đặc trưng bởi trầm tích vụn thô: cuội sạn kết, cát kết đa khoáng, xen các lớp mỏng bột kết và sét kết hydromica-clorit-sericit. Trầm tích có mau nâu đỏ, đỏ tím, tím lục sặc sỡ với độ chọn lọc rất kém, đặc trưng kiểu molas lũ tích lục địa thuộc các trũng trước núi Creta-Paleocen-Eocen.
Chiều dày hệ tâng có thể đạt tới 600m. = Sis |ấ Sslã| Es š s|s| ế = ‹< = Sie| a= £ S|.5 | 52] N Moi trường |Š = m|m| ` = |“ MÔ TẢ THACHHỌC RưYN0ÌSe= al w = £ tram tích | œs ØỞ| £ c on _ = lai -8 = s be) = 4: © ri = S CLIO Cát hat thô, bở rời, sét, xen c ⁄ la kế lớp carbonat, than, hóa 2 , khử cu thach; Dacrydium. = = _= (A) = fora) = me CL20 s0 = be `. : i= Z na cL2 Cái thô - mịn, sét, các via “s = 2 Oo «BHD carbonat, than, hóa thạch; ona = = Zz Z Stenoclaena, 52 =) a @ 5 =.
> CL30 a 3 fees £ ‹ ⁄ > © «3 2Ò z|ñ | ễ a C13 Cát, sét, carbonat và than, Sis (BIT} hóa thạch: E. = Bp = i PS} as? = E| ® — CL40 tai © 3 € © CL4-I ¬ 22 2H | Cát kết.