phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, danh mục biểu đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt thì nội dung luận văn gồm 5 chƣơng: CHƢƠNG 1: TỔNG QU N VỀ NGHIÊN CỨU Giới thiệu về lý do, mục tiêu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu c ng nhƣ bố cục để tài. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG THEO CHUỖI LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái quát đầy đủ những lý thuyết căn bản nhất về hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thƣơng mại và về chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trình bày phƣơng pháp tiếp cận hệ thống; khung phân tích; phƣơng pháp thu thập dữ liệu; phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu.
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔ HÌNH CẤP TÍN DỤNG THEO CHUỖI LIÊN KẾT TẠI AGRIBANK z 4 Giới thiệu tổng quan về gribank, phân tích thực trạng hoạt động của mô hình cấp tín dụng theo chuỗi liên kết tại gribank trong th i gian từ 2014 – 2016. Trên cơ sở đó, chỉ ra những khó khăn, vƣớng mắc trong th i gian triển khai thí điểm mô hình. CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH CẤP TÍN DỤNG THEO CHUỖI LIÊN KẾT TẠI AGRIBANK Đƣa ra khuyến nghị về các giải pháp để phát triển mô hình cấp tín dụng theo chuỗi liên kết tại gribank. z 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG THEO CHUỖI LIÊN KẾT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về mô hình cấp tín dụng theo chuỗi liên kết 2.1 Khái niệm tín dụng Theo Luật các TCTD năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12) thì một số thuật ngữ có liên quan đƣợc quy định nhƣ sau: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một th i gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Từ những nội dung trình bày ở trên, theo quan điểm của luận án, tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu nhƣ sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một th i gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn (gốc) và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.2 Mô hình chuỗi liên kết sản xuất trong ngành nông nghiệp 2.1 Khái niệm và đặc điểm Trong th i đại kinh tế hiện đại hóa nhƣ ngày nay, mô hình chuỗi liên kết sản xuất trong ngành nông nghiệp là một trong những chuỗi cung ứng điển hình phổ biến trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Th i gian gần đây, cùng với sự ra đ i của các chuỗi cung ứng, mô hình chuỗi liên kết trong hoạt động sản xuất nông nghiệp đã xuất hiện trên thế giới, đã và đang đƣợc áp dụng rộng rãi tại Việt Nam; nó là sự hợp z 6 tác của hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia. Liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trong chuỗi ngành sản xuất nông nghiệp để đƣa các sản phẩm nông nghiệp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này.
Nhƣ ta đã biết, tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là việc phối hợp các nguồn lực, điều kiện của sản xuất nông nghiệp thông qua việc thiết lập các hình thức kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, chính là phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với qui mô và trình độ tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm không chỉ tạo ra sản lƣợng cao mà còn đem lại giá trị kinh tế cao. Do đó, phát triển các mô hình liên kết trong sản xuất, tiêu thụ và phân phối các sản phẩm nông nghiệp c ng là một trong những nội dung quan trọng của phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp luôn gắn với quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi, nên các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến trong sản xuất nông nghiệp là hình thức tổ chức sản xuất của hộ nông dân và trang trại.
Ngoài ra, còn có các hình thức hợp tác xã và các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Hiện có hai mô hình liên kết đƣợc áp dụng phổ biến đối với các nông hộ và các đơn vị sản xuất nông nghiệp là liên kết ngang và liên kết dọc. Liên kết dọc thể hiện sự liên kết giữa nông hộ và trang trại với các đối tác trên chuỗi ngành hàng nông sản. Còn liên kết ngang là sự liên kết của các nông hộ và trang trại nhằm tạo ra các vùng chuyên canh để thực hiện đƣợc các đơn hàng lớn.
Hiện nay, mô hình liên kết dọc là mô hình liên kết phổ biến trong các chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp.1: Các đối tác tham gia trên chuỗi liên kết dọc ngành nông nghiệp (Nguồn: Agribank 2016) Chuỗi ngành hàng liên kết chặt chẽ từ ngƣ i sản xuất, ngƣ i thu gom, ngƣ i chế biến, ngƣ i bán buôn và ngƣ i bán lẻ (hình 2. Ngoài ra, để đảm bảo cho các đối tác cải thiện tốt hơn các hoạt động của chuỗi thì hạ tầng và thể chế đƣợc xem nhƣ các hoạt động phụ trợ. Hạ tầng của chuỗi nhƣ giao thông, thông tin liên lạc, dịch vụ kho hàng và logistics, và các dịch vụ khác nhƣ thông tin thị trƣ ng, khuyến nông, nghiên cứu, dịch vụ tài chính. Các thể chế của chuỗi đƣợc xây dựng qua các tổ chức quốc tế, trong nƣớc, địa phƣơng và các hiệp hội; trong đó các luật về thƣơng mại, các qui định về phƣơng pháp sản xuất tốt, an toàn thực phẩm, chất lƣợng sản phẩm; đóng gói, vận chuyển, bảo vệ môi trƣ ng; thực hành lao động, hợp đồng và sở hữu trí tuệ.
z 8 Hộ nông Đại lý thu mua DN sản xuất, chế Đại lý phân dân, biến và phát Khách và hỗ trợ kỹ phối hàng HTX thuật triển sản phẩm Hình 2.2: Mô hình chuỗi liên kết dọc ngành nông nghiệp (Nguồn: Agribank 2016) Điển hình cho các mô hình liên kết dọc trong mấy năm gần đây là mô hình chuỗi sản xuất, thƣơng mại, chế biến và phân phối sản phẩm khép kín. Trong mô hình này, doanh nghiệp đóng vai trò nhà đầu tƣ, ngƣ i tổ chức sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cả vai trò đảm bảo thị trƣ ng tiêu thụ. Nông dân nhận khoán theo định mức chi phí và đƣợc hỗ trợ một phần chi phí xây dựng cơ bản ban đầu, chi phí lao động và sản xuất trên đất của họ. Mô hình sẽ thành công hơn khi doanh nghiệp có vốn lớn, có thị trƣ ng tiêu thụ ổn định.2 Ý nghĩa của chuỗi liên kết Về phía nông dân, đại đa số các hộ nuôi trồng tự phát, sản xuất đại trà nhƣng chủ yếu đầu ra của các hộ nông dân là thông qua thƣơng lái điều này làm cho giá cả không ổn định.
Khi nông dân trúng mùa thì giá thu mua thấp, nông dân nếu không muốn bán cho thƣơng lái thì không biết tiêu thụ ở đâu, khi giá cả lên cao thì nông dân thất mùa, không có hàng để bán, nhƣ vậy, nông dân thƣ ng xuyên bị thƣơng lái ép giá gây thiệt thòi rất nhiều. Nh có chuỗi liên kết, ngƣ i dân đƣợc bao tiêu sản phẩm đầu ra do có doanh nghiệp ký các hợp đồng liên kết với đại diện hộ nông dân hoặc HTX. Bên cạnh đó, ý thức sản xuất của ngƣ i dân đã tăng lên đáng kể nh đƣợc hỗ trợ tập huấn kỹ thuật, quy trình sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, giống, cây trồng nguyên vật liệu đƣợc cung ứng đầy đủ, nguồn vốn đƣợc bảo đảm cung ứng bởi ngân hàng thƣơng mại, z 9 ngƣ i dân đƣợc tiếp cận với các chƣơng trình khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. Từ đó, đ i sống của ngƣ i nông dân tăng lên đáng kể.
Về phía các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thì do không có mối liên hệ trực tiếp với nông dân nên đầu vào của họ c ng chỉ thông qua thƣơng lái, vì vậy, giá cả nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thƣ ng khá cao, trong khi nông dân lại thƣ ng xuyên bán với giá thấp. Đồng th i khi mất mùa, nguồn cung hiếm thì các thƣơng lái chủ yếu thu mua hàng để bán lẻ ra thị trƣ ng để có giá cao hơn so với việc bán cho các công ty chế biến, xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp đôi khi lâm vào cảnh thiếu nguyên liệu sản xuất, không đủ khả năng thực hiện hợp đồng gây mất lòng tin và uy tín đối với khách hàng làm cho doanh nghiệp không xây dựng đƣợc thƣơng hiệu và mất chỗ đứng trên thị trƣ ng. Vì vậy, để ngƣ i nông dân có bán hàng đƣợc giá cao hơn, không bị thƣơng lái ép giá còn doanh nghiệp thì có thể đảm bảo đƣợc nguồn hàng để thực hiện hợp đồng và xây dựng thƣơng hiệu c ng nhƣ thiết lập vị thế cạnh tranh trên thị trƣ ng quốc tế thì việc xây dựng một chuỗi liên kết là thực sự cần thiết.3 Cấp tín dụng theo chuỗi liên kết Cấp tín dụng theo chuỗi liên kết là một trong các chiến lƣợc cho vay nông nghiệp rất phổ biến và mang lại hiệu quả trên thế giới hiện nay. Theo Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (F O, 2010), tín dụng theo chuỗi liên kết đƣợc định nghĩa là các dòng vốn đầu tƣ vào các liên kết khác nhau trong một chuỗi liên kết.