Luận văn: Màng Nano TiO2/SiO2 Quang Xúc Tác Trên Nền Gạch Men

Tìm hiểu về màng nano TiO2/SiO2 quang xúc tác trên gạch men: Ứng dụng, ưu điểm và quy trình tạo ra vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, tự làm sạch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

1. CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về vật liệu TiO2 và khả năng ứng dụng

1.2. Cấu trúc của vật liệu TiO2

1.3. Nguyên lý cơ bản của quang xúc tác

1.4. Cơ chế quang xúc tác của TiO2

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quang xúc tác của TiO 2

1.6. Chất quang xúc tác TiO2 cải tiến

1.7. Khả năng ứng dụng của TiO2 trong chế tạo vật liệu tự làm sạch

1.8. Đại cƣơng về gốm sứ

1.9. Nguyên liệu, phối liệu

1.10. Gia công sản phẩm

1.11. Lý thuyết về quá trình sol-gel trong chế tạo màng mỏng nano

1.12. Phân loại các quá trình sol-gel

1.13. Quá trình sol-gel đi từ alkoxide

1.14. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thuỷ phân và ngưng tụ

1.15. Ưu-khuyết điểm của phương pháp sol-gel

1.16. Một số ứng dụng hiện nay của phương pháp sol-gel

1.17. Các phương pháp tạo màng từ dung dịch

2. CHƢƠNG 2 - THỰC NGHIỆM

2.1. Hóa chất và dụng cụ sử dụng trong quá trình thực nghiệm

2.2. Thực nghiệm chế tạo vật liệu

2.3. Chế tạo các hệ dung dịch TiO2/SiO2:

2.4. Bảo quản hệ dung dịch TiO2/SiO2

2.5. Tạo màng mỏng nano TiO2

2.6. Nghiên cứu đặc trƣng của vật liệu chế tạo

2.7. Phân tích nhiệt vi sai (DTA)

2.8. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.9. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.10. Phương pháp kính hiển vi lực nguyên tử (AFM)

2.11. Phương pháp kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.12. Phương pháp xác định góc thấm ướt

2.13. Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (FT- IR)

2.14. Phương pháp đo phổ truyền qua (UV-Vis)

2.15. Phương pháp phổ tán xạ Raman

2.16. Kiểm tra mức độ diệt khuẩn

2.17. Phương pháp đánh giá khả năng phân hủy hợp chất hữu cơ

3. CHƢƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu chế tạo màng quang xúc TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng tử ngoại trên nền gạch men

3.2. Phổ UV-Vis của các dung dịch TiO2/SiO2

3.3. Khảo sát ảnh TEM của dung dịch TiO2/SiO2

3.4. Khảo sát đặc trưng cấu trúc của bột TiO2/SiO2

3.5. Khảo sát các đặc trưng cấu trúc màng nano TiO2/SiO2

3.6. Đặc trưng cấu trúc bề mặt của màng nano TiO2/SiO2

3.7. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác của màng nano TiO2/SiO2

3.8. Nghiên cứu chế tạo màng quang xúc tác N-TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng khả kiến trên nền gạch men

3.9. Phổ UV-Vis của các hệ dung dịch N-TiO2/SiO2

3.10. Khảo sát đặc trưng cấu trúc của bột N-TiO2/SiO2

3.11. Khảo sát đặc trưng cấu trúc của màng N-TiO2/SiO2

3.12. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác của màng N-TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng khả kiến

TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vật Liệu Màng Nano TiO2 SiO2 Quang Xúc Tác

Nhu cầu về vật liệu tự làm sạch trong xây dựng và trang trí nội thất ngày càng tăng cao do tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế. Việc bảo quản và làm sạch các bề mặt bên trong và bên ngoài tòa nhà đòi hỏi chi phí lớn và sử dụng các hóa chất tẩy rửa gây hại cho môi trường và sức khỏe. Do đó, việc phát triển các vật liệu thông minh như kính chống sương mù, gạch có khả năng tự làm sạch là rất cần thiết.

Sự phát triển của công nghệ nano đã mở ra những ứng dụng tiềm năng của vật liệu nano TiO2. Nhờ tính chất quang, điện, kích thước và diện tích bề mặt riêng ưu việt, TiO2 có khả năng quang xúc tác cao, hứa hẹn nhiều ứng dụng mới. Vật liệu nano TiO2 đã được nghiên cứu làm vật liệu cảm biến, diệt khuẩn, diệt nấm mốc, khử mùi hôi và phân hủy các hợp chất hữu cơ khi chiếu sáng. Theo nghiên cứu của Fujishima và Honda năm 1972 đã mở ra một kỷ nguyên mới trong xúc tác quang dị thể.

Nhật Bản dẫn đầu trong việc ứng dụng vật liệu nano TiO2, ví dụ như phủ màng TiO2 lên ô tô, cửa kính, đèn đường, tường, gạch lát để tạo khả năng tự làm sạch và diệt khuẩn. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu chế tạo vật liệu TiO2 kích thước nano ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau được khuyến khích hàng đầu. Trong phạm vi luận văn này, màng nano TiO2/SiO2 được chế tạo bằng phương pháp sol-gel, tráng phủ trên bề mặt kính, gạch men và sứ vệ sinh. Cấu trúc hóa học, tính chất của hệ dung dịch và màng được xác định qua phổ hồng ngoại (IR), phổ nhiễu xạ tia X (XDR), phổ truyền qua UV-Vis, kính hiển vi điện tử quét (SEM), kính hiển vi nguyên tử lực (AFM) và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ và diệt khuẩn được chứng minh bằng khả năng phân hủy methylen blue (MB) và diệt khuẩn Ecoli.

1.1. Cấu Trúc và Tính Chất Cơ Bản của Vật Liệu TiO2

Trong tinh thể, mỗi ion Ti4+ được bao quanh bởi sáu ion O2-. Sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể là nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về khối lượng riêng (𝜌) và năng lượng vùng cấm (Eg) giữa hai dạng của TiO2, đó là Rutile và Anatase. Hoạt tính quang hóa của TiO2 đã được biết đến từ 60 năm nay. Bột TiO2 sử dụng trong công nghiệp sơn thường là loại không có hoạt tính quang hóa, dạng rutile và kích thước hạt lớn cỡ micromet.

1.2. Nguyên Lý Cơ Bản của Quang Xúc Tác và Cơ Chế Hoạt Động

Xúc tác quang hóa có thể dùng trong nhiều dạng phản ứng khác nhau như phản ứng oxi hóa một phần hay toàn phần, phản ứng đề hydro hóa, phản ứng phân hủy các chất hữu cơ trong nước hay trong không khí. Tương tự như các quá trình xúc tác dị thể cổ điển, quá trình quang xúc tác dị thể gồm các giai đoạn: Chuyển pha lỏng đến bề mặt xúc tác; Hấp thu một phần các chất phản ứng trên bề mặt; Phản ứng trong pha hấp phụ; Giải phóng các chất sản phẩm khỏi bề mặt; Chuyển các chất từ bề mặt ra pha lỏng. Theo cơ học lượng tử, chất bán dẫn được đặc trưng bởi một dãy các mức năng lượng không liên tục, liên quan tới liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử tạo nên tinh thể và một dãy các dải năng lượng cao hơn được tạo thành do sự tổ hợp các quỹ đạo của tất cả các nguyên tử có trong mạng tinh thể. Vùng nằm giữa mức năng lượng thấp nhất của vùng dẫn và mức cao nhất của vùng hóa trị được gọi là vùng cấm hay khe vùng (Band gap).

II. Vấn Đề và Thách Thức Khi Ứng Dụng Màng Nano Quang Xúc Tác

Tính năng quang xúc tác của màng nano TiO2 phụ thuộc vào diện tích bề mặt hiệu dụng và bậc của tinh thể. Bề mặt màng là nơi cấu trúc tinh thể dang dở nơi sai hỏng mạng. Tính năng quang xúc tác của màng TiO2 mạnh hay yếu, phụ thuộc vào hai diễn tiến xảy ra đồng thời trên bề mặt liên quan đến hoạt động của cặp điện tử - lỗ trống: diễn tiến tích cực là phản ứng ôxy hóa khử và diễn tiến tiêu cực là sự tái hợp. Diện tích bề mặt hiệu dụng của màng TiO2 có thể được xác định thông qua thiết bị AFM đo độ gồ ghề căn quân phương (Rrms) của mẫu.

Bậc tinh thể là khái niệm chỉ độ xa của trật tự xắp xếp tinh thể trong vật lý chất rắn. Màng TiO2 cấu trúc vô định hình có trật tự xắp xếp tinh thể gần nên có bậc tinh thể thấp không đáng kể. Màng TiO2 đa tinh thể có trật tự xắp xếp tinh thể xa nên có bậc tinh thể cao đáng kể. Mức độ cao thấp của bậc tinh thể phụ thuộc vào số họ mặt mạng tức là số peak trong phổ XRD hình thành trong quá trình tạo màng. Màng TiO2 có bậc tinh thể càng cao, mật độ các cặp điện tử - lỗ trống càng nhiều, tính năng quang xúc tác càng mạnh. Anatase là chất bán dẫn có vùng cấm rộng và chỉ bị kích hoạt bởi ánh sáng tử ngoại gần. Mặt khác, ở các mẫu bán dẫn TiO2 đa tinh thể có kích thước hạt lớn, các cặp điện tử-lỗ trống sinh ra khi TiO2 được chiếu UV có khuynh hướng dễ bị tái hợp trở lại, dẫn đến hiệu suất lượng tử thấp (η < 1%).

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Tính Quang Xúc Tác TiO2

Hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt tính quang xúc tác của màng TiO2 là diện tích bề mặt hiệu dụng và bậc tinh thể. Diện tích bề mặt hiệu dụng càng lớn, hoạt tính xúc tác càng cao do tăng cường khả năng tiếp xúc giữa chất xúc tác và các chất ô nhiễm. Bậc tinh thể cao cũng đóng vai trò quan trọng, vì nó liên quan đến mật độ cặp điện tử-lỗ trống, các hạt này đóng vai trò trung gian trong quá trình phân hủy chất ô nhiễm. Diện tích bề mặt hiệu dụng của màng TiO2 có thể được xác định thông qua thiết bị AFM đo độ gồ ghề căn quân phương (Rrms) của mẫu.

2.2. Hạn Chế của TiO2 Thông Thường và Giải Pháp Cải Tiến

TiO2 anatase là chất bán dẫn có vùng cấm rộng (3,2eV) và chỉ bị kích hoạt bởi ánh sáng tử ngoại gần, chiếm tỷ lệ nhỏ trong ánh sáng mặt trời. Trong các mẫu bán dẫn TiO2 đa tinh thể có kích thước hạt lớn, các cặp điện tử-lỗ trống dễ tái hợp, làm giảm hiệu suất quang xúc tác. Để khắc phục, các nghiên cứu tập trung vào mở rộng vùng đáp ứng quang của TiO2 bằng cách dịch bờ hấp thụ sang vùng ánh sáng nhìn thấy, giảm kích thước hạt tinh thể xuống nano, nâng cao độ xốp của màng và cải biên tính chất bề mặt. Trong luận văn này, vật liệu TiO2/SiO2 và TiO2/SiO2 pha tạp N trên nền gạch men được nghiên cứu để tăng khả năng quang xúc tác.

III. Màng Nano TiO2 SiO2 Phương Pháp Sol Gel và Ứng Dụng

Phương pháp sol-gel được sử dụng rộng rãi để chế tạo vật liệu nano TiO2. Phương pháp này dựa trên hai phản ứng chính: thủy phân và ngưng tụ. Các alkoxide kim loại bị thủy phân tạo thành sol, sau đó ngưng tụ tạo thành gel. Quá trình sol-gel có nhiều ưu điểm như giá thành thấp, thiết bị đơn giản, dễ chế tạo và chi phí đầu tư thấp. Phản ứng thủy phân thay thế nhóm alkoxide (-OR) trong liên kết kim loại-alkoxide bằng nhóm hydroxyl (-OH) để tạo thành liên kết kim loại-hydroxyl. Phản ứng ngưng tụ tạo nên liên kết kim loại-oxide-kim loại, là cơ sở cấu trúc cho các màng oxide kim loại. Hiện tượng ngưng tụ diễn ra liên tục làm cho liên kết kim loại-oxide-kim loại không ngừng tăng lên cho đến khi tạo ra một mạng lưới kim loại-oxide-kim loại trong toàn dung dịch.

3.1. Ưu Điểm và Hạn Chế của Phương Pháp Sol Gel

Phương pháp sol-gel có ưu điểm như tạo ra sự liên kết vững chắc giữa chất nền kim loại và lớp phủ, tạo ra màng có độ dày nhất định ngăn chặn sự ăn mòn, trộn lẫn ở qui mô nguyên tử, tính đồng nhất cao, các giai đoạn phản ứng điều khiển được và không gây ô nhiễm môi trường. Nhược điểm bao gồm dễ bị ảnh hưởng đến độ tinh khiết của vật liệu, dễ lẫn tạp chất, độ dày tối đa có thể tạo được là 5μm và dễ rạn nứt, dễ kết tủa không mong muốn trong quá trình tổng hợp và điều kiện phản ứng đặc biệt nên khả năng ứng dụng vào sản xuất công nghiệp còn hạn chế.

3.2. Các Phương Pháp Tạo Màng Mỏng từ Dung Dịch

Có nhiều phương pháp tạo màng mỏng từ dung dịch như phủ nhúng (dip coating), phủ quay (spin coating), phủ chảy dòng (flow coating) và phủ phun (spray coating). Phương pháp phủ nhúng bao gồm nhúng đế vào dung dịch lớp phủ và kéo ra với vận tốc thích hợp. Phương pháp phủ quay nhỏ dung dịch lên đế và cho đế quay, dưới tác dụng của lực ly tâm dung dịch lan đều trên đế tạo thành màng mỏng. Độ dày màng phụ thuộc vào độ nhớt và tốc độ quay. Phương pháp phủ chảy dòng đổ dung dịch lên đế nghiêng. Phương pháp phủ phun phun dung dịch lên đế bằng súng phun. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng và được lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu ứng dụng.

3.3. Phản ứng Thủy phân và Ngưng tụ trong quá trình sol gel

Phản ứng Thủy phân và Ngưng tụ là 2 phản ứng quan trọng trong quá trình hình thành màng nano TiO2/SiO2. Khả năng phản ứng của cả hai quá trình thủy phân và ngƣng tụ của alkoxide phụ thuộc rất nhiều vào độ âm điện và khả năng tăng số phối vị của các nguyên tử kim loại trong phân tử alkoxide. Khả năng xảy ra phản ứng thuỷ phân và ngƣng tụ còn phụ thuộc vào hiệu ứng không gian của nhóm alkyl. Đối với alkoxide của titan khi kích thƣớc của nhóm alkyl tăng lên thì tốc độ thuỷ phân giảm vì kích thƣớc của nhóm alkyl làm cản trở sự tấn công của tác nhân ái nhân vào nguyên tử kim loại. Ngoài ra chất xúc tác cũng đóng một vai trò rất quan trong trong việc điều khiển tốc độ của các phản ứng trong công nghệ sol-gel. Tuỳ từng trƣờng hợp cụ thể mà ta sử dụng các xúc tác khác nhau (axit hay bazơ).

IV. Ứng Dụng Màng Nano TiO2 SiO2 Trên Gạch Men Tự Làm Sạch

Gần đây, do vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng trên thế giới. Quang xúc tác TiO2 đang được nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ vào việc phân hủy các chất thải độc hại trong môi trường. Quang xúc tác TiO2 thu hút được sự chú ý lớn là do khả năng làm sạch môi trường một cách tự nhiên của nó. Chỉ cần dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, oxi và nước trong khí quyển là có thể phân hủy dần các chất thải hữu cơ có độc hại đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O. Quang xúc tác là hiệu ứng bề mặt, phản ứng phân hủy chỉ xảy ra khi ánh sáng chiếu vào bề mặt TiO2 và chất cần phân hủy phải tiếp xúc trực tiếp với TiO2. Nên người ta thấy rằng chỉ cần phủ một lớp mỏng TiO2 lên tường, sàn nhà và những đồ vật trong gia đình sẽ tạo cho chúng tính năng tự tẩy rửa, phân hủy các chất hữu cơ, khử mùi hôi, diệt vi trùng và khử độc tố khi có ánh sáng chiếu vào.

4.1. Tính Chất Tự Làm Sạch và Kháng Khuẩn của Gạch Men Quang Xúc Tác

TiO2 ở trạng thái bình thường (không được chiếu sáng) có tính kỵ nước nhưng khi được chiếu sáng (ánh sáng trong vùng tử ngoại), TiO2 lại thể hiện tính ưa nước. Trong trường hợp này, electron và lỗ trống vẫn được tạo ra nhưng chúng hoạt động theo cách khác. Trong quá trình này, electron sẽ khử cation Ti4+ thành Ti3+, lỗ trống sẽ oxy hóa anion O2- tạo thành oxy nguyên tử và bị đưa ra khỏi mạng tinh thể để lại một chỗ trống thiếu oxy. Các phân tử nước có thể chiếm những chỗ trống oxy vừa được tạo ra này và tạo nhóm OH. Chính nhóm OH đã làm cho bề mặt TiO2 trở nên siêu ưa nước. Bề mặt vật liệu được khoảng 30 phút sau khi chiếu sáng góc tiếp xúc của nước tiến tới 0 độ, có nghĩa là nước sẽ trải ra tạo thành lớp phim mỏng trên bề mặt vật liệu.

4.2. Quy Trình Sản Xuất Gạch Men Phủ Màng Nano TiO2 SiO2

Để tạo màng trên đế gạch men, sứ vệ sinh có bề mặt phẳng, người ta thường sử dụng phương pháp phun phủ với thiết bị phun được thiết kế chuyên dụng. Thiết bị này sử dụng dòng khí mang là khí nitrogen (N2) để phun dung dịch TiO2/SiO2 lên bề mặt gạch men. Để tạo màng trên những bề mặt cong, người ta sử dụng súng phun cầm tay. Sau khi phủ, gạch men được ủ nhiệt ở nhiệt độ thích hợp để tạo thành màng TiO2 có cấu trúc anatase và tính chất quang xúc tác.

4.3. Ứng Dụng của Gạch Men TiO2 SiO2 Trong Xây Dựng và Đời Sống

Tính chất khử độc và làm sạch nước của TiO2 cũng được ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản: Nước thải sau mỗi chu kỳ nuôi sẽ chứa nhiều độc tố gây hại và cũng là nguồn gây bệnh. Nên sau mỗi chu kỳ nuôi trồng chúng ta cần phải thay nguồn nước. Sử dụng TiO2 làm tác nhân khử loại độc tố trước khi thải nguồn nước này ra môi trường là một điều hết sức cần thiết để bảo vệ môi trường sinh thái. Điều này sẽ làm hạn chế một cách tối đa nguồn gốc gây dịch bệnh.

V. Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận về Hoạt Tính Quang Xúc Tác

Nghiên cứu chế tạo màng quang xúc TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng tử ngoại trên nền gạch men cho thấy phổ UV-Vis của các dung dịch TiO2/SiO2 có sự thay đổi tùy theo tỷ lệ SiO2. Ảnh TEM của dung dịch TiO2/SiO2 cho thấy kích thước hạt nano. Khảo sát đặc trưng cấu trúc của bột TiO2/SiO2 bằng phương pháp nhiễu xạ XRD cho thấy sự hình thành pha tinh thể. Khảo sát các đặc trưng cấu trúc màng nano TiO2/SiO2 bằng phương pháp SEM và AFM cho thấy cấu trúc bề mặt và độ gồ ghề của màng. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác của màng nano TiO2/SiO2 bằng cách đo khả năng phân hủy methylene blue (MB).

5.1. Nghiên Cứu Chế Tạo Màng Quang Xúc Tác N TiO2 SiO2

Nghiên cứu chế tạo màng quang xúc tác N-TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng khả kiến trên nền gạch men. Phổ UV-Vis của các hệ dung dịch N-TiO2/SiO2 cho thấy sự thay đổi khả năng hấp thụ ánh sáng. Khảo sát đặc trưng cấu trúc của bột N-TiO2/SiO2 và màng N-TiO2/SiO2 bằng các phương pháp XRD, TEM, AFM. Đánh giá hoạt tính quang xúc tác của màng N-TiO2/SiO2 trong vùng ánh sáng khả kiến bằng cách đo khả năng phân hủy methylene blue (MB) dưới ánh sáng đèn huỳnh quang.

5.2. Phân Tích Cấu Trúc và Tính Chất của Màng Nano TiO2 SiO2

Cấu trúc của màng nano TiO2/SiO2màng N-TiO2/SiO2 được phân tích bằng các phương pháp như XRD, TEM, AFM. XRD cho phép xác định pha tinh thể và kích thước hạt. TEM cho phép quan sát trực tiếp cấu trúc nano. AFM cho phép xác định độ gồ ghề bề mặt. Tính chất quang của màng được khảo sát bằng phổ UV-Vis. Hiện tượng siêu thấm ướt hay kỵ nước của màng được chứng minh qua việc đo góc thấm của nước của màng. Hiện tượng siêu thấm ướt giúp các hạt nước không đọng lại trên kính mà tạo một màng nước mỏng trong suốt, chống lại hiện tượng sương mờ.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Màng Nano TiO2 SiO2

Luận văn đã trình bày kết quả nghiên cứu về chế tạo và khảo sát tính chất của màng nano TiO2/SiO2màng N-TiO2/SiO2 trên nền gạch men. Kết quả cho thấy các màng này có khả năng quang xúc tác và diệt khuẩn, hứa hẹn ứng dụng trong xây dựng và đời sống. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế tạo, nâng cao độ bền và khả năng quang xúc tác của màng, mở rộng ứng dụng sang các lĩnh vực khác như xử lý nước thải, khử mùi không khí.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Mới

Luận văn đã trình bày kết quả về đặc trưng cấu trúc, tính chất quang xúc tác của màng nano TiO2/SiO2màng nano N-TiO2/SiO2. Kết quả cho thấy sự pha tạp N vào màng TiO2/SiO2 có thể mở rộng vùng hoạt động quang xúc tác sang vùng ánh sáng khả kiến.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiềm Năng và Ứng Dụng Thực Tế

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình chế tạo, nâng cao độ bền và khả năng quang xúc tác của màng, mở rộng ứng dụng sang các lĩnh vực khác như xử lý nước thải, khử mùi không khí, chế tạo vật liệu xây dựng xanh. Phát triển các quy trình sản xuất quy mô công nghiệp để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng.

23/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 3 CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. Tổng quan về vật liệu TiO2 và khả năng ứng dụng. Cấu trúc của vật liệu TiO2. Trong tinh thể mỗi ion Ti4+ bị bao quanh bởi sáu ion O2-.

Dạng tinh thể TiO2 Khoảng cách Rutile Anatase các nguyên tử Ti – Ti 2,96 Å 3,79 Å Ti – O 1,949 Å và 1,980 Å 1,934 Å và 1,980 Å Sự khác nhau về cấu trúc mạng tinh thể là nguyên nhân dẫn tới sự khác nhau về khối lƣợng riêng () và năng lƣợng vùng cấm (Eg) giữa hai dạng của TiO2 nhƣ đã chỉ ra ở Hình 1.1 [6] Eg = 3,0 eV Eg = 3,2 eV  = 4,250 g/cm 3 3  = 3,894 g/cm Rutile Anatase Hình 1.1: Cấu trúc ô mạng tinh thể của TiO2 rutile và anatase. Từ 60 năm nay hoạt tính quang hoá của TiO2 đã đƣợc biết đến. Khi đó, ngƣời ta thấy rằng dƣới tác dụng của ánh sáng, bột TiO2 đã phân huỷ dần các thành phần hữu cơ trong sơn, gây nên hiện tƣợng sơn bị lão hoá “bở nhƣ phấn”. CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 4 Trong thời gian dài ngƣời ta tập trung nghiên cứu để làm giảm hoạt tính quang hoá của TiO2 trong sơn.

Ngày nay bột TiO2 sử dụng trong công nghiệp sơn là loại không có hoạt tính quang hoá-dạng rutile và có kích thƣớc hạt lớn cỡ micro mét. Năm 1972, Fujishima và Honda đã phát hiện ra hiện tƣợng tách nƣớc thành O2 và H2 trên điện cực TiO2 bằng ánh sáng mặt trời [7]. Sự kiện này đánh dấu sự bắt đầu của một kỷ nguyên mới trong quang xúc tác dị thể. Những năm gần đây quang xúc tác dị thể sử dụng TiO 2 đã và đang đƣợc nghiên cứu mạnh mẽ để ứng dụng vào những vấn đề quan trọng của môi trƣờng là tẩy độc nƣớc và không khí.

Khác với chất TiO2 sử dụng trong sơn, TiO2 quang xúc tác có cấu trúc tinh thể dạng anatase và có kích thƣớc hạt cỡ nano mét (5 - 50 nm). Nguyên lý cơ bản của quang xúc tác. Xúc tác quang hóa có thể dùng trong nhiều dạng phản ứng khác nhau nhƣ phản ứng oxi hóa một phần hay toàn phần, phản ứng đề hydro hóa, phản ứng phân hủy các chất hữu cơ trong nƣớc hay trong không khí. Tƣơng tự nhƣ các quá trình xúc tác dị thể cổ điển, quá trình quang xúc tác dị thể gồm các giai đoạn sau: + Chuyển pha lỏng đến bề mặt xúc tác, + Hấp thu một phần các chất phản ứng trên bề mặt, + Phản ứng trong pha hấp phụ, + Giải phóng các chất sản phẩm khỏi bề mặt, + Chuyển các chất từ bề mặt ra pha lỏng.

Trong cơ học lƣợng tử, chất bán dẫn đƣợc đặc trƣng bởi một dãy các mức năng lƣợng không liên tục, liên quan tới liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử tạo nên tinh thể (vùng hóa trị - valance band) và một dãy các dải năng lƣợng cao hơn đƣợc tạo thành do sự tổ hợp các quỹ đạo của tất cả các nguyên tử có trong mạng tinh thể (vùng dẫn – conduction band). Vùng nằm giữa mức năng lƣợng thấp nhất của vùng dẫn và mức cao nhất của vùng hóa trị đƣợc gọi là vùng cấm hay khe vùng (Band gap). Khi một chất quang xúc tác đƣợc chiếu sáng bởi các photon, các electron trong vùng hoá trị sẽ bị kích thích và nhảy lên vùng dẫn với điều kiện năng lƣợng các photon phải lớn hơn hoặc bằng mức năng lƣợng của vùng cấm. Kết  quả là trên vùng dẫn sẽ có các electron mang điện tích âm ( eCB ) và trên vùng  hoá trị sẽ có những lỗ trống (hole) mang điện tích dƣơng ( hVB ).

CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 5 Vùng dẫn Vùng dẫn Sự Khử NĂNG LƢỢNG Vùng cấm Vùng hóa trị Sự oxi hóa Vùng hóa trị Hình 1.2: Cấu trúc vùng năng lƣợng của chất bán dẫn và sự hoạt động của chất bán dẫn khi đƣợc kích thích quang hóa. Cơ chế quang xúc tác của TiO2. Chất xúc tác quang là chất làm tăng tốc độ phản ứng quang hoá. Khi đƣợc chiếu ánh sáng với cƣờng độ thích hợp chất xúc tác quang sẽ đẩy nhanh tốc độ phản ứng quang hoá bằng cách tƣơng tác với chất nền ở trạng thái ổn định hay ở trạng thái bị kích thích hoặc với các sản phẩm của phản ứng quang hoá tuỳ thuộc vào cơ chế của phản ứng.

Mô tả trên cũng bao gồm cả sự nhạy quang, đƣợc định nghĩa nhƣ là kết quả của sự hấp thu photon của các phân tử xúc tác quang dẫn đến sự thay đổi quang hoá hay quang lý trong các phân tử khác. Chất xúc tác quang khi đƣợc chiếu bằng ánh sáng thích hợp có thể tạo ra một loạt qui trình giống nhƣ phản ứng oxy hoá-khử và các phân tử ở dạng chuyển tiếp có khả năng oxy hoá-khử mạnh. Khi photon có năng lƣợng lớn hơn năng lƣợng E g, electron (e) có thể nhảy từ vùng hoá trị lên vùng dẫn và để lại lỗ trống (h+) trong vùng hoá trị. Một phần các cặp e – lỗ trống sản sinh ra từ quá trình xúc tác quang khuếch tán tới bề mặt của chất xúc tác (cặp e – lỗ trống sẽ bị bẫy tại bề mặt) và tham gia vào quá trình phản ứng hoá học với các phân tử chất cho (D-donor) hay chất nhận (A- acceptor) (Hình 1.

Electron ở vùng dẫn có thể khử các phân tử thích hợp nhận electron (phản ứng khử 1.1) trong khi lỗ trống có thể oxy hoá các phân tử cho electron (phản ứng oxy hoá 1. CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 6 Hình 1.3: Quá trình quang hoá với sự kích hoạt của các phân tử TiO2 A + e– → A•– (1.2) Một tính chất đặc trƣng của chất bán dẫn oxyt kim loại là khả năng oxy hoá mạnh của lỗ trống h+. Các lỗ trống này có thể phản ứng trực tiếp với H2O (1.3) để tạo ra gốc hydroxyl có hoạt tính cao (•OH). Cả lỗ trống và gốc hydroxyl đều có khả năng oxy hoá rất mạnh, chúng có thể oxy hoá hầu hết các chất bẩn hữu cơ bám lên bề mặt: H2O + h+ → •OH + h+ (1.3) Nói chung, oxy trong không khí đóng vai trò là chất nhận electron (1.4) tạo thành ion super-oxide •O2–.

Super-oxide cũng là phân tử có hoạt tính cao, nó có thể đƣợc dùng để oxy hoá các chất hữu cơ.4) TiO2 khi đƣợc chiếu sáng UV sẽ tạo ra các phần tử mang điện linh động (electron ở vùng dẫn và lỗ trống ở vùng hoá trị).5) Khả năng chuyển e– và lỗ trống h+ từ chất bán dẫn đến những chất bẩn bám trên bề mặt phụ thuộc vào vị trí dải năng lƣợng của chất bán dẫn so với thế oxy hoá-khử của các chất bị hút bám. Thế oxy hoá-khử của chất nhận phải thấp hơn mức năng lƣợng thấp nhất của vùng dẫn ở trạng thái cân bằng nhiệt động. Trong khi đó, thế oxy hoá-khử của chất cho phải cao hơn mức năng lƣợng cao nhất của vùng hoá trị.4 trình bày vị trí dải năng lƣợng của một số chất bán dẫn thƣờng gặp.4 ta có thể giải thích vì sao pha anatase lại là chất xúc tác quang mạnh. Anatase đƣợc chiếu sáng với photon có năng lƣợng lớn hơn năng lƣợng Eg (bƣớc sóng λ < 388 nm) sẽ tạo ra cặp e-lỗ trống linh động.

Nhƣ ta đã biết trong khí quyển có rất nhiều hơi nƣớc, oxy; mà thế oxy hoá-khử của nƣớc và oxy thoả mãn yêu cầu trên nên nƣớc đóng vai trò là chất cho (1.3) và khí oxy CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 7 đóng vai trò là chất nhận (1.4) để tạo ra các chất mới có tính oxy hoá-khử mạnh (•OH, •O2–) có thể oxy hoá hầu hết các chất hữu cơ bị hút bám lên bề mặt vật liệu.4: Bề rộng khe năng lƣợng của một số chất bán dẫn. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng quang xúc tác của TiO2. Hai yếu tố quyết định tính năng quang xúc tác của màng TiO 2 là diện tích bề mặt hiệu dụng và bậc của tinh thể. Diện tích bề mặt hiệu dụng.

Bề mặt màng là nơi cấu trúc tinh thể dang dở nơi sai hỏng mạng. Tính năng quang xúc tác của màng TiO2 mạnh hay yếu, phụ thuộc vào hai diễn tiến xảy ra đồng thời trên bề mặt liên quan đến hoạt động của cặp điện tử - lỗ trống: diễn tiến tích cực là phản ứng ôxy hóa khử và diễn tiến tiêu cực là sự tái hợp. Do đó, màng TiO2 có tính năng quang xúc tác mạnh đáng kể chỉ khi nó có diện tích bề mặt hiệu dụng lớn. Diện tích bề mặt hiệu dụng của màng TiO 2 có thể đƣợc xác định thông qua thiết bị AFM đo độ gồ ghề căn quân phƣơng (Rrms) của mẫu.

Bậc tinh thể. Bậc tinh thể là khái niệm chỉ độ xa của trật tự xắp xếp tinh thể trong vật lý chất rắn. Màng TiO2 cấu trúc vô định hình có trật tự xắp xếp tinh thể gần nên có bậc tinh thể thấp không đáng kể. Màng TiO 2 đa tinh thể có trật tự xắp xếp tinh thể xa nên có bậc tinh thể cao đáng kể.

Mức độ cao thấp của bậc tinh thể phụ thuộc vào số họ mặt mạng tức là số peak trong phổ XRD hình thành trong quá trình tạo màng. Phổ của màng vô định hình không có peak màng vô định hình có bậc tinh thể thấp không đáng kể. Ta cũng có thể đánh giá mức độ cao thấp của bậc tinh thể dựa vào kích thƣớc hạt (grain). Ứng với cùng một bƣớc sóng đơn sắc của tia X và cùng một số đo của góc 2 theo công thức Scherrer, kích thƣớc trung bình của hạt tỉ lệ nghịch CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang: 8 với độ bán rộng của peak; nghĩa là đối với mỗi họ mặt mạng (2 nhất định), peak càng nhọn kích thƣớc trung bình của hạt càng lớn, bậc tinh thể càng cao.

Màng TiO2 có bậc tinh thể càng cao, mật độ các cặp điện tử - lỗ trống càng nhiều, tính năng quang xúc tác càng mạnh. Chất quang xúc tác TiO2 cải tiến. Nhƣ đã trình bày ở trên, TiO2 anatase là chất bán dẫn có vùng cấm rộng (Anatase là 3,2eV). Nó chỉ bị kích hoạt bởi ánh sáng tử ngoại gần.

Mà ánh sáng tử ngoại chỉ chiếm dƣới 10% tổng cƣờng độ ánh sáng mặt trời. Mặt khác, ở các mẫu bán dẫn TiO2 đa tinh thể có kích thƣớc hạt lớn, các cặp điện tử-lỗ trống sinh ra khi TiO2 đƣợc chiếu UV có khuynh hƣớng dễ bị tái hợp trở lại, dẫn đến hiệu suất lƣợng tử thấp ( < 1%) [37].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ