CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1. Lí do và tnh cầấp thiêất của đêầ tài Bảo mật đễề thi có vai trò hễất sức quan trọng đôấi v ới các kỳ thi.Đễề thi là một trong những tài liệu mật của quôấc gia. Hăềng năm, các trường học ph ải thường xuyễn tổ chức các kỳ thi nhăềm tuyển chọn học sinh vào tr ường, kỳ thi đánh giá kễất quả học tập của học sinh như: Thi tuyển sinh đâều vào, kiểm tra châất lượng, thi học kỳ, thi tôất nghiệp, thi học sinh gi ỏi… Trong các kỳ thi đó, có những đợt thi các trường thi chung đễề thi của Bộ Giáo dục và Đào t ạo, c ủa S ở Giáo dục và Đào tạo (SGD&ĐT). Hiện nay, SGD&ĐT bảo mật đễề thi của các kỳ thi băềng cách niễm phong các túi đễề thi.
Việc bôấ trí nhân sự, in sao đễề thi seễ th ực hiện theo quy đ ịnh. Ph ương án vận chuyển bàn giao đễề thi từ địa điểm in sao đễấn các điểm thi được tnh đễấn, bao gôềm cả kễấ hoạch dự phòng. Ban vận chuyển và bàn giao đễề thi nh ận các túi đễề thi còn nguyễn niễm phong từ Ban in sao đễề thi bảo qu ản, vận chuy ển, phân phôấi đễề thi đễấn các điểm thi. Các túi đễề thi ph ải đ ược b ảo qu ản trong hòm săất được khóa, niễm phong và bảo vệ 24 giờ/ngày.
Tại các điểm thi, đễề thi và bài thi được để trong các tủ riễng biệt. Tủ đựng đễề thi, bài thi đảm b ảo chăấc chăấn, được khóa và niễm phong (nhãn niễm phong có đủ chữ ký của trưởng điểm thi, thanh tra và công an), chìa khóa do trưởng điểm thi giữ. Khi mở niễm phong phải có chứng kiễấn của những người ký nhãn niễm phong, l ập biễn b ản ghi rõ thời gian mở, lý do mở, tnh trạng niễm phong. Ngoài ra, khu vực bảo quản đễề thi seễ có công an tr ực, b ảo v ệ liễn t ục 24 giờ/ngày và phải bảo đảm an toàn phòng chôấng cháy, n ổ.
Phòng b ảo qu ản đễề 4 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 thi bảo đảm an toàn, chăấc chăấn; có camera an ninh giám sát, ghi hình các ho ạt động tại phòng liễn tục; công an trực, bảo vệ liễn tục 24 gi ờ/ngày; có m ột phó trưởng điểm thi là người của trường phổ thông không có thí sinh dự thi t ại điểm thi trực tại phòng trong suôất thời gian đễề thi, bài thi được lưu tại điểm thi. Từng hội đôềng thi có trách nhiệm lập phương án b ảo vệ đễề thi trong suôất quá trình tổ chức kỳ thi. Với việc nhận và chuyển đễề thi theo ph ương th ức này có thể gặp nhiễều trở ngại cũng như việc đảm bảo an toàn, bí mật cho đễề thi ch ứa đựng nhiễều yễấu tôấ rủi ro, kinh phí cho việc giao nh ận và b ảo v ệ đễề thi râất tôấn kém. Để góp phâền khăấc phục một phâền những hạn chễấ trễn, việc s ử dụng các công cụ của mật mã học ứng dụng vào công tác bảo mật đễề thi trong truyễền t ải đễề thi qua mạng là một vâấn đễề mang tnh thời sự và câấp thiễất.
Tổng quan vêầ mã hóa thông tn Thễấ kỷ XXI là thễấ kỷ công nghệ thông tn. Công nghệ thông tn đã và đang tác động trực tễấp đễấn mọi mặt hoạt động kinh tễấ xã hội trễn thễấ giới. Thông tn có vai trò hễất sức quan trọng, vì vậy câền phải đảm bảo để thông tn không bị sai lệch, không bị thay đổi, hay bị lộ trong quá trình truyễền t ừ n ơi g ửi đễấn n ơi nhận. Với sự phát triển râất nhanh của công nghệ mạng máy tnh, đặc biệt là mạng Internet, khôấi lượng thông tn ngày càng được truyễền nhận nhiễều h ơn.
Vâấn đễề khó khăn đặt ra là làm sao giữ được tnh bảo m ật c ủa thông tn, thông tn đễấn đúng được địa chỉ câền đễấn và không b ị sửa đổi. Hậu quả seễ khó l ường nễấu như thư được gửi cho một người nhưng lại bị một người khác xem trộm và sửa đổi nội dung bức thư trái với chủ ý của người gửi. Tệ hại hơn nữa là khi một hợp đôềng được ký, gửi thông qua mạng và bị kẻ xâấu s ửa đ ổi nh ững điễều khoản trong đó. Người gửi thư bị hiểu nhâềm vì nội dung b ức th ư b ị thay đ ổi, còn hợp đôềng bị phá vỡ bởi những điễều khoản đã không còn như ban đâều.
Điễều này gây ra những mâất mát cả vễề mặt tài chính và quan hệ, tnh cảm, v. và còn 5 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 có thể nễu ra râất nhiễều tnh huôấng tương tự. Mã hoá thông tn là một trong các phương pháp có thể đảm bảo được tnh bảo mật của thông tn. Mã hoá, trong một mức độ nhâất định, có thể giải quyễất các vâấn trễn; một khi thông tn đã được mã hoá, kẻ xâấu râất khó hoặc không thể giải mã để có đ ược n ội dung thông tn ban đâều.
Khi mã hóa, thông tn được biễấn đổi (được mã hóa) băềng thu ật toán mã hóa thông qua việc sử dụng “khóa”. Chỉ có người dùng có cùng “khóa” m ới phục hôềi lại được thông tn ban đâều (giải mã). Do vậy “khóa” câền đ ược b ảo v ệ nghiễm ngặt và được truyễền từ người gửi đễấn người nhận trễn một kễnh an toàn riễng sao cho người thứ ba không thể biễất được khóa. Ph ương pháp này được gọi là mã hóa băềng khóa riễng hoặc mật mã khóa đôấi xứng.
Có một sôấ chuẩn thuật toán khóa đôấi xứng, ví dụ như DES, AES, v.v… Ng ười ta đã ch ứng minh được khả năng bảo mật cao của các thuật toán đôấi xứng chuẩn nói trễn và chúng đã được kiểm định qua thời gian. Tuy nhiễn, vâấn đễề n ảy sinh v ới các thuật toán đôấi xứng là việc trao đổi khóa. Các bễn tham gia giao tễấp đòi h ỏi được chia sẻ một bí mật là “khóa”, “khóa” câền được trao đổi gi ữa h ọ qua m ột kễnh thông tn an toàn. An toàn của thuật toán khóa đôấi xứng phụ thuộc vào độ mật của khoá.
Khóa thường có độ dài hàng trăm bit, tùy thuộc vào thu ật toán được sử dụng. Vì thông tn có thể trung chuyển qua các đi ểm trung gian nễn không thể trao đổi khóa một cách trực tuyễấn và an toàn. Trong một m ạng r ộng kễất nôấi hàng trăm hệ thôấng, việc trao đổi khóa trở thành quá khó khăn và th ậm chí không thực tễấ. Cho đễấn cuôấi những năm 1970, tâất cả các quá trình truyễền thông tn b ảo m ật đễều sử dụng hệ mật mã đôấi xứng.
Điễều này có nghĩa răềng một ai đó có đủ thông tn (khóa) để mã hóa thông tn thì cũng có thông tn đủ đ ể gi ải mã. Năm 1976 Dife và Hellman đã nễu định hướng phát triển m ới cho các h ệ thôấng m ật mã băềng việc phát minh hệ mật mã khóa công khai. Ý tưởng chính là s ử d ụng hàm 6 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.com) lOMoARcPSD|39269578 một chiễều (one-way functon) để mã hóa. Các hàm s ử dụng đ ể mã hóa thu ộc một lớp các hàm một chiễều đặc biệt, chúng là một chiễều nễấu m ột sôấ thông tn nhâất định (khóa để giải mã) được giữ bí mật.
Nói một cách hình th ức, hàm mã hóa khóa công khai là một hàm ánh xạ các dãy tn (bản rõ) thành các dãy đ ược mật mã hóa; bâất cứ ai có khóa công khai đễều có thể thực hiện việc mã hóa này. Tuy nhiễn việc tnh toán hàm nghịch đảo (hàm để giải mã thông tn đ ược mã hóa thành các dãy tn ban đâều - bản rõ) không th ể th ực hi ện đ ược trong m ột khoảng thời gian hợp lý mà không câền thễm một sôấ thông tn bổ sung, g ọi là khóa riễng. Điễều này có nghĩa răềng mọi người có th ể gửi thông tn đễấn m ột người nào đó băềng cách sử dụng cùng một khóa để mã hóa băềng cách đơn gi ản là lâấy khóa này tại một vị trí công khai. Người gửi không câền phải th ực hiện bâất kỳ thỏa thuận bí mật với người nhận; người nhận không câền có bâất kỳ liễn h ệ trước nào với người gửi.
Vì vậy có thể trao đổi thông tn một cách b ảo m ật băềng cách sử dụng thuật toán khóa công khai mà không câền trao đ ổi khóa m ột cách bí mật. Trong hệ mật mã khóa công khai môễi người dùng hoặc thiễất bị tham gia vào quá trình gửi nhận thông tn có một cặp khóa, một khóa công khai và m ột khóa riễng, cùng với các quy tăấc sử dụng khóa để th ực hiện các ho ạt đ ộng b ảo m ật dữ liệu. Chỉ người dùng hoặc thiễất bị biễất khóa riễng của mình, còn khóa công khai được phân phôấi đễấn tâất cả người dùnghoặc thiễất b ị khác tham gia vào h ệ thôấng. Vì việc biễất khoá công khai không ảnh h ưởng t ới s ự an toàn c ủa các thuật toán, có thể dễễ dàng trao đổi khoá công khai tr ực tuyễấn.
Thông tn câền bảo mật có thể được trao đổi trực tuyễấn băềng cách trao đổi thông tn đã mã hóa và khóa công khai. Những người chỉ có quyễền truy cập vào các thông tn trao đổi công khai seễ không thể tnh toán để giải mã thông tn, tr ừ khi họ có quyễền truy cập và biễất khóa riễng của của các bễn giao tễấp. Mật mã đôấi xứng và phi đôấi xứng 7 Downloaded by SAU SAU (saudinh1@gmail.1 Mật mã đôấi xứng Ngày nay, với sự phát triển bùng nổ của internet, nhu câều trao đ ổi thông tn qua mạng ngày càng được ứng dụng rộng rãi trễn tâất cả mọi lĩnh vực với lượng thông tn giao dịch ngày càng lớn và đa dạng, dung lượng tệp trao đổi râất lớn. Tuy nhiễn, đây cũng chính là môi trường thuận lợi để tội ph ạm máy tnh ngày càng gia tăng, chúng thực hiện các cuộc tâấn công vào các hệ thôấng nhăềm khai thác thông tn, lâấy căấp tài khoản để trục lợi, lừa đảo người dùng… T ội phạm máy tnh râất đa dạng, ngày càng gia tăng vễề sôấ l ượng, đ ộ tnh vi, m ức đ ộ nghiễm trọng và tổn thâất.
Với sự xuâất hiện của máy tnh, các tài liệu văn bản và các thông tn quan trọng đễều được sôấ hóa và xử lý trễn máy tnh, đôềng th ời đ ược truyễền đi trễn một môi trường mà mặc định là không an toàn.