chương 1 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Môn Lý thuyết Mạch và phương pháp mô hình Một số khái niệm và đại lượng cơ bản Một số phần tử cơ bản của mạch điện Các bài toán cơ bản trong mạch điện Mô hình mạch điện Một số định luật cơ bản trong mạch điện Hệ phương trình Kirchhoff của mạch điện Nguyễn Bảo Huy (HUST) Mạch tuyến tính xác lập | EE2021 Hà Nội, 2023 16 / 328 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Một số phần tử cơ bản của mạch điện Một số phần tử cơ bản: Quan hệ đặc trưng Môn Lý thuyết Mạch quan tâm chủ yếu đến 2 đại lượng cơ bản: dòng điện và điện áp; gọi là cặp biến trạng thái (Công suất là dẫn xuất của dòng và áp) Mạch điện là một mạng kết nối các phần tử điện Mỗi phần tử được đặc trưng bởi quan hệ của cặp biến trạng thái dòng và áp trên nó ⇒ Gọi là quan hệ đặc trưng của phần tử Thường có 2 dạng biểu diễn quan hệ đặc trưng của phần tử 1. i(t) = fi (t) u(t) = fu (t) Nguyễn Bảo Huy (HUST) Mạch tuyến tính xác lập | EE2021 Hà Nội, 2023 17 / 328 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Một số phần tử cơ bản của mạch điện Một số phần tử cơ bản: Phân loại các phần tử Tích cực và thụ động Phần tử tích cực có khả năng phát ra năng lượng Ví dụ: các phần tử nguồn và khuếch đại thuật toán op-amp Phần tử thụ động chỉ có thể tiêu thụ và/hoặc lưu trữ năng lượng Ví dụ: điện trở, cuộn cảm, tụ điện Tuyến tính và phi tuyến Phần tử tuyến tính có quan hệ đặc trưng là phương trình (đại số hoặc vi phân) tuyến tính Mạch điện chỉ gồm các phần tử tuyến tính là mạch tuyến tính Nhắc lại: tuyến tính là thoả mãn nguyên lý xếp chồng Phần tử phi tuyến có quan hệ đặc trưng là phương trình phi tuyến Mạch điện có ít nhất 1 phần tử phi tuyến là mạch phi tuyến Nguyễn Bảo Huy (HUST) Mạch tuyến tính xác lập | EE2021 Hà Nội, 2023 18 / 328 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Một số phần tử cơ bản của mạch điện Phần tử nguồn Nguồn điện là phần tử cấp năng lượng điện từ cho mạch Các loại nguồn điện Nguồn điện áp và nguồn dòng điện Nguồn độc lập và nguồn phụ thuộc ⇒ 4 tổ hợp chính: nguồn áp độc lập nguồn dòng độc lập nguồn áp phụ thuộc nguồn dòng phụ thuộc Nguồn phụ thuộc còn gọi là nguồn điều khiển được Theo tín hiệu điều khiển, nguồn phụ thuộc chia thành các loại: nguồn áp phụ thuộc áp nguồn áp phụ thuộc dòng nguồn dòng phụ thuộc áp nguồn dòng phụ thuộc dòng Nguyễn Bảo Huy (HUST) Mạch tuyến tính xác lập | EE2021 Hà Nội, 2023 19 / 328 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Một số phần tử cơ bản của mạch điện Nguồn áp độc lập Nguồn áp độc lập là nguồn phát ra điện áp không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nó Ký hiệu: e(t) a b − + iab (t) uba (t) Quan hệ đặc tính: uba (t) = e(t), ∀iab (t), ∀t Diễn giải: điện áp của nguồn áp độc lập bằng sức điện động của nguồn với mọi dòng điện chạy qua nó tại mọi thời điểm " Chú ý: Các tài liệu khác có thể có ký hiệu khác Đây là mô hình nguồn áp lý tưởng, nguồn áp thực tế có thể được mô hình hoá bằng nguồn áp lý tưởng và các phần tử khác Trong mạch điện thực tế không bao giờ được ngắn mạch nguồn áp Nguyễn Bảo Huy (HUST) Mạch tuyến tính xác lập | EE2021 Hà Nội, 2023 20 / 328 Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff Một số phần tử cơ bản của mạch điện Nguồn dòng độc lập Nguồn dòng độc…
Giáo trình Lý thuyết Mạch (Phần 1: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập) – EE2021
Tổng quan về giáo trình
Học phần Lý thuyết Mạch (Phần 1: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập), mã học phần EE2021, do TS. Nguyễn Bảo Huy biên soạn năm 2023 tại Khoa Tự động hóa, Trường Điện – Điện tử thuộc Đại học Bách Khoa Hà Nội. Trong khung chương trình đào tạo kỹ sư các ngành Kỹ thuật Điện, Tự động hóa và Điện tử, môn học đóng vai trò trung gian chuyển tiếp từ khối kiến thức khoa học cơ bản (Đại số tuyến tính, Giải tích hàm một biến, Phương trình vi phân, Vật lý đại cương phần Điện – Từ) sang khối kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên ngành (Điện tử tương tự, Máy điện, Điện tử công suất, Truyền động điện, Lưới điện, song song với Tín hiệu và hệ thống, Lý thuyết điều khiển tự động).
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị phương pháp mô hình hóa các hiện tượng trường điện từ thành mô hình mạch Kirchhoff tập trung. Người học được yêu cầu giải quyết bài toán phân tích mạch điện: xác định cặp biến trạng thái cơ bản gồm dòng điện $i(t)$ và điện áp $u(t)$ trên các phần tử, từ đó tính toán phân bố công suất $p(t)$ trong các chế độ xác lập nguồn một chiều, nguồn xoay chiều điều hòa, mạch chứa hỗ cảm, mạng một cửa, mạng hai cửa, nguồn chu kỳ không điều hòa và hệ thống mạch ba pha.
Giáo trình gồm 328 trang slide bài giảng chuẩn hóa, xây dựng theo lộ trình logic chặt chẽ: từ định nghĩa tiên đề mô hình mạch, quan hệ đặc trưng phần tử, hệ phương trình Kirchhoff, đến các phương pháp giải mạch một chiều, mở rộng sang miền phức cho mạch điều hòa và phân tích các cấu trúc mạng phức tạp. Tài liệu tách biệt bài toán mô hình giải tích mạch khỏi các hiện tượng vật lý vi mô, cung cấp công cụ toán học tường minh cho bài toán kỹ thuật mạch.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Lý thuyết Mạch (Toàn trình)
Các chương và chủ đề chính
Nội dung Lý thuyết Mạch 1 được tổ chức thành 10 chương chính:
- Khái niệm về mô hình mạch Kirchhoff: Giới thiệu phương pháp mô hình hóa; định nghĩa đại lượng cơ bản (điện tích $q$, dòng điện $i = \frac{dq}{dt}$, năng lượng $w$, điện áp $u = \frac{dw}{dq}$, công suất $p = u \cdot i$); phân loại phần tử mạch; cấu trúc hình học mạch (nút bậc cao, nhánh, vòng, cây, bù cây, vòng cơ bản); định luật Kirchhoff 1 (K1), Kirchhoff 2 (K2) và định luật bảo toàn công suất.
- Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập với nguồn một chiều: Thiết lập hệ phương trình Kirchhoff khi các biến dòng và áp là hằng số ($U = \text{const}$, $I = \text{const}$); phương pháp dòng điện nhánh; tính toán công suất một chiều.
- Các phương pháp giải mạch tuyến tính ở chế độ xác lập một chiều: Hệ thống hóa các phương pháp rút gọn số phương trình: phương pháp dòng điện vòng, phương pháp điện thế nút, phương pháp biến đổi tương đương nguồn và điện trở.
- Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập với nguồn điều hòa: Biểu diễn tín hiệu hình sin dưới dạng hàm thời gian và ảnh phức (phasor); trở kháng phức $Z$, dẫn kháng phức $Y$ của $R, L, C$; quan hệ dòng – áp trên miền tần số; các khái niệm công suất tức thời, công suất tác dụng ($P$), công suất phản kháng ($Q$), công suất biểu kiến ($S$), hệ số công suất ($\cos\varphi$).
- Các phương pháp giải mạch tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa: Ứng dụng phương pháp dòng điện nhánh, dòng điện vòng, điện thế nút trong miền số phức; vẽ và phân tích đồ thị vector dòng – áp.
- Định lý Thévenin – Norton và mạng một cửa: Nguyên lý mạng một cửa tích cực và thụ động; trở kháng vào; phát biểu và chứng minh định lý nguồn tương đương Thévenin và Norton; điều kiện phối hợp trở kháng để truyền tải công suất cực đại.
- Hỗ cảm và phương pháp giải mạch có hỗ cảm: Hiện tượng cảm ứng điện từ giữa các cuộn dây; hệ số hỗ cảm $M$; cực tính cuộn cảm (quy tắc dấu chấm); phương pháp biến đổi khử hỗ cảm và giải mạch ghép từ.
- Mạng hai cửa: Định nghĩa mạng bốn cực; thiết lập các bộ thông số đặc trưng ($Z, Y, H, G, A, B$); mạch tương đương hình T và hình $\Pi$; phối ghép mạng hai cửa (nối tiếp, song song, tầng).
- Mạch có nhiều tần số và nguồn chu kỳ không điều hòa: Khai triển chuỗi Fourier cho tín hiệu chu kỳ; áp dụng nguyên lý xếp chồng để giải mạch tuyến tính đa tần; tính toán giá trị hiệu dụng và công suất toàn phần của dạng sóng không sin.
- Mạch điện ba pha: Hệ thống nguồn ba pha đối xứng; liên hệ giữa đại lượng dây và đại lượng pha trong các cấu hình nối Sao (Y) và Tam giác ($\Delta$); phương pháp giải mạch ba pha đối xứng và không đối xứng; tính công suất mạch ba pha và phương pháp đo công suất (phương pháp 2 wattmeter).
[Chương 1: Mô hình mạch, K1, K2, R-L-C]
[Chương 2, 3: Chế độ xác lập một chiều (DC) & Thuật toán giải]
[Chương 4, 5: Chế độ xác lập điều hòa (AC/Phasor) & Thuật toán giải]
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Các biến trạng thái cơ bản:
- Dòng điện: $i(t) = \frac{dq(t)}{dt}$ (Coulomb/s, ký hiệu A).
- Điện áp: $u_{ab}(t) = \frac{dw(t)}{dq}$ (Joule/Coulomb, ký hiệu V), thỏa mãn tính chất cộng thế: $u_{ab}(t) = u_{ac}(t) + u_{cb}(t)$.
- Công suất tức thời: $p(t) = u(t) \cdot i(t)$ (Watt). Công suất trung bình: $P_{tb} = \frac{1}{T}\int_0^T p(t)dt$.
- Quan hệ đặc trưng của các phần tử cơ bản:
- Điện trở tuyến tính ($R$): Phần tử tiêu tán năng lượng, $u(t) = R \cdot i(t)$, công suất tiêu thụ $p(t) \ge 0$; điện dẫn $G = \frac{1}{R}$.
- Tụ điện tuyến tính ($C$): Phần tử tích lũy năng lượng điện trường, $q(t) = C \cdot u(t) \Rightarrow i(t) = C \frac{du(t)}{dt}$.
- Cuộn cảm tuyến tính ($L$): Phần tử tích lũy năng lượng từ trường qua từ thông $\Psi(t) = L \cdot i(t) \Rightarrow u(t) = L \frac{di(t)}{dt}$.
- Hỗ cảm ($M$): Tương tác từ thông móc vòng giữa hai hay nhiều cuộn dây: $u_1(t) = L_1 \frac{di_1}{dt} \pm M \frac{di_2}{dt}$.
- Nguồn độc lập: Nguồn áp $u(t) = e(t), \forall i(t)$; nguồn dòng $i(t) = j(t), \forall u(t)$.
- Bốn loại nguồn phụ thuộc: Nguồn áp điều khiển bằng áp (VCVS: $e = k \cdot u_{cd}$), nguồn áp điều khiển bằng dòng (CCVS: $e = k \cdot i_{cd}$), nguồn dòng điều khiển bằng áp (VCCS: $j = k \cdot u_{cd}$), nguồn dòng điều khiển bằng dòng (CCCS: $j = k \cdot i_{cd}$).
- Bộ khuếch đại thuật toán lý tưởng (Op-amp): Hệ số khuếch đại vi sai $A \to \infty$, dòng vào $i_+ = i_- = 0$, điện áp vào cân bằng $v_a = v_b$.
- Hệ tiên đề định luật Kirchhoff:
- Định luật Kirchhoff 1 (K1): $\sum_{k} a_k \cdot i_k(t) = 0$ tại một nút hoặc một mặt cắt kín bất kỳ ($a_k = 1$ nếu dòng vào, $a_k = -1$ nếu dòng ra).
- Định luật Kirchhoff 2 (K2): $\sum_{k} a_k \cdot u_k(t) = 0$ theo một vòng kín ($a_k = 1$ nếu điện áp cùng chiều vòng, $a_k = -1$ nếu ngược chiều).
- Cân bằng công suất: Tổng công suất phát ra bằng tổng công suất tiêu thụ tại mọi thời điểm: $\sum p_{\text{phát}}(t) = \sum p_{\text{tiêu thụ}}(t)$.
- Thuật toán lập hệ phương trình độc lập:
Với mạch gồm $n$ nhánh và $d$ nút bậc cao (nút nối từ 3 phần tử trở lên):
- Số phương trình K1 độc lập: $d - 1$.
- Số phương trình K2 độc lập: $m = n - (d - 1) = n - d + 1$ (ứng với số vòng cơ bản tạo bởi $m$ bù cây).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật:
- Xác định cấu trúc hình học của đồ thị mạch điện (nút, nhánh, cây, bù cây, vòng cơ bản).
- Chuyển đổi mạch từ miền thời gian sang miền phức thông qua phương pháp ảnh phức (Phasor Transform).
- Khử các ghép nối phức tạp (khử hỗ cảm, biến đổi $\Delta - \text{Y}$, biến đổi Thévenin – Norton).
- Sử dụng phần mềm mô phỏng mạch điện để kiểm chứng giá trị điện áp, dòng điện và cân bằng công suất.
- Kỹ năng phân tích:
- Nhận diện và phân loại phần tử mạch (tích cực hay thụ động, tuyến tính hay phi tuyến, độc lập hay phụ thuộc).
- Thiết lập ma trận phương trình trạng thái độc lập tối thiểu cho hệ thống mạch lớn.
- Phân tích đáp ứng mạch với các nguồn kích thích đa tần số và nguồn chu kỳ tuần hoàn.
- Năng lực thực hành kỹ thuật:
- Tính toán tổn hao công suất trên đường dây và thiết bị tiêu thụ.
- Phân tích phụ tải ba pha đối xứng và không đối xứng trong các chế độ đấu dây công nghiệp.
- Vận hành các bài đo kiểm tra mạch tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tài liệu được thiết kế cho học phần có thời lượng lên lớp 3 tiết/tuần (kết hợp lý thuyết và chữa bài tập trên lớp), đi kèm nội dung thí nghiệm thực hành tại Trung tâm Thực hành Trường Điện – Điện tử.
Hoạt động học tập Lý thuyết Mạch EE2021
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Bài giảng đi từ mô hình toán học giải tích đến thuật toán lập trình mạch. Các khái niệm trừu tượng (như biến trạng thái, ma trận nút, vòng cơ bản) được minh họa bằng sơ đồ mạch cụ thể, gắn liền với các bước lập phương trình đại số tuyến tính có thể giải bằng máy tính cầm tay hoặc phần mềm đại số ma trận.
- Quy trình bài tập và thực hành: Giáo trình nhấn mạnh phương châm học tập dựa trên bài tập qua 3 nguyên tắc: (1) Làm bài tập; (2) Làm bài tập; (3) Nếu chưa làm bài tập xem lại hai điều trên. Nguồn bài tập bao gồm:
- Các ví dụ tính toán mẫu được phân tích trực tiếp trên lớp.
- Hệ thống bài tập về nhà sau mỗi chương.
- Ngân hàng đề thi tự luận các năm trước của khối ngành Điện – Tự động hóa.
- Bài tập chuyên sâu từ các tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế.
- Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
- Điểm giữa kỳ (tối đa 10 điểm): Xác định qua 1 bài kiểm tra giữa kỳ, kết hợp điểm cộng/trừ bổ sung:
- Điểm bài tập mô phỏng: cộng từ $-2$ đến $+2$ điểm (gian lận bị trừ điểm trực tiếp).
- Điểm giải bài tập về nhà, bài tập trên lớp, thảo luận trên lớp: cộng từ $0$ đến $+2$ điểm (làm sai hoặc phát biểu sai không bị trừ điểm).
- Quy định kỷ luật: không điểm danh, sinh viên ra vào tự do trong trật tự; mỗi lần giảng viên phải nhắc nhở trật tự, trừ $0.25$ điểm vào điểm giữa kỳ của toàn bộ lớp học.
- Điểm thi cuối kỳ: Đề thi chung cho toàn khối ngành Điện – Tự động hóa với thang điểm 10, cấu trúc gồm 9 điểm cho 3 bài toán phân tích mạch và 1 điểm đánh giá cách trình bày kỹ thuật.
- Điểm giữa kỳ (tối đa 10 điểm): Xác định qua 1 bài kiểm tra giữa kỳ, kết hợp điểm cộng/trừ bổ sung:
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình EE2021 (năm 2023) chuẩn hóa toàn bộ thuật ngữ, ký hiệu toán học và cấu trúc giải tích mạch dựa trên sự kế thừa và cập nhật từ các nguồn tài liệu học thuật tiêu chuẩn:
| Danh mục tài liệu tham khảo | Tác giả & Năm xuất bản | Nhà xuất bản | Đặc điểm nội dung tích hợp |
|---|---|---|---|
| Cơ sở Kỹ thuật Điện – Tập II (Quyển I) | Nguyễn Bình Thành, Nguyễn Trần Quân, Phạm Khắc Chương (1971) | NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp | Khung lý thuyết kinh điển về mô hình mạch và chế độ xác lập mạch tuyến tính tại ĐHBK Hà Nội. |
| Giáo trình Lý thuyết Mạch điện | Lê Văn Bảng (2015) | NXB Giáo dục Việt Nam | Hệ thống hóa phương pháp phân tích mạng một cửa, hai cửa và mạch điều hòa. |
| Lý thuyết Mạch | Phạm Văn Bình, Đào Lê Thu Thảo, Nguyễn Hữu Phát (2022) | NXB Khoa học và Kỹ thuật | Cập nhật hệ thống bài tập và phương pháp giải hiện đại. |
| Fundamentals of Electric Circuits | Charles K. Alexander, Matthew N. O. Sadiku (2021) | McGraw-Hill | Chuẩn hóa phương pháp ảnh phức (phasor), công suất phức và phân tích mạch ba pha. |
| Electric Circuits (11th Edition) | James Nilsson, Susan Riedel (2020) | Pearson | Chuẩn hóa mô hình nguồn phụ thuộc và mô hình tương đương op-amp lý tưởng. |
| Engineering Circuit Analysis (8th Edition) | William H. Hayt, Jack E. Kemmerly, Steven M. Durbin (2012) | McGraw-Hill | Cấu trúc hóa thuật toán điện thế nút, dòng điện vòng và định lý Thévenin – Norton. |
| Schaum’s Outline of Electric Circuits (7th Edition) | Mahmood Nahvi, Joseph A. Edminister (2018) | McGraw-Hill | Hệ thống hóa các bài toán mẫu giải tích mạch xác lập. |
Tài liệu thể hiện rõ tính chuẩn xác qua việc phân loại rõ ràng 4 loại nguồn phụ thuộc, quy định chặt chẽ dấu công suất phát và tiêu thụ theo chiều mũi tên quy ước, cùng phương pháp lập hệ phương trình Kirchhoff thông qua đồ thị cây và bù cây.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Đối tượng & Điều kiện tiên quyết của môn học
- Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ hai thuộc Trường Điện – Điện tử (các ngành Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Điện tử – Viễn thông) theo học môn học bắt buộc EE2021.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết:
- Toán học: Đại số tuyến tính (phép tính ma trận, định thức, giải hệ phương trình tuyến tính đa biến); Giải tích hàm một biến (đạo hàm, tích phân xác định); Phương trình vi phân vi mô cấp 1 và cấp 2.
- Vật lý: Vật lý đại cương phần Điện học và Từ học (điện tích, điện trường, điện thế, định luật Ohm, định luật Faraday về cảm ứng điện từ).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn trên lớp với hệ thống slide phân chia chi tiết theo 10 chương, khớp với ngân hàng câu hỏi đề thi chung của khối ngành Điện – Tự động hóa tại Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Tự học và nghiên cứu: Kỹ sư, học viên cao học cần củng cố phương pháp giải tích mạch xác lập, phân tích mạng một cửa, mạng hai cửa hoặc tính toán phụ tải ba pha công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn cho sinh viên bậc đại học khối ngành kỹ thuật công nghệ (Kỹ thuật Điện, Tự động hóa, Kỹ thuật Điện tử) thuộc Trường Điện – Điện tử, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các trường đại học kỹ thuật có cùng khung chương trình.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi bắt đầu học phần EE2021?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức khoa học cơ bản bao gồm: Đại số tuyến tính (thao tác ma trận, giải hệ phương trình), Giải tích hàm một biến, Phương trình vi phân và Vật lý đại cương (phần điện tích, điện trường, từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ).
3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu Lý thuyết Mạch khác?
Tài liệu tiếp cận môn học bằng phương pháp mô hình hóa toán học thay vì mô tả vật lý vi mô. Hệ thống phương trình được thiết lập tường minh thông qua cấu trúc hình học mạch (nút bậc cao, cây, bù cây, vòng cơ bản) và tích hợp các chuẩn phân tích mạch quốc tế từ Sadiku, Nilsson, Hayt & Durbin.
Bảng so sánh: Mô tả vật lý vi mô vs. Phương pháp mô hình hóa giải tích (EE2021)
4. Làm thế nào để học tập và đạt kết quả cao trong môn học này?
Sinh viên cần trực tiếp giải toàn bộ các bài toán ví dụ trên slide, bài tập về nhà và đề thi cũ các năm; rèn luyện kỹ năng bấm máy tính số phức cho mạch điều hòa; tuân thủ quy ước chiều mũi tên dòng, áp để tránh sai dấu khi thiết lập phương trình; thực hiện đầy đủ bài tập mô phỏng và chuẩn bị bài trước khi tham gia thí nghiệm.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Học phần đi kèm các bài tập mô phỏng mạch điện, hệ thống bài thí nghiệm tại Trung tâm Thực hành Trường Điện – Điện tử, cùng danh mục 7 tài liệu tham khảo tiêu chuẩn gồm các giáo trình của Nguyễn Bình Thành (1971), Lê Văn Bảng (2015), Phạm Văn Bình (2022), Sadiku (2021), Nilsson & Riedel (2020), Durbin (2012) và Mahmood Nahvi (2018).
Kết luận
Giáo trình Lý thuyết Mạch (Phần 1: Mạch tuyến tính ở chế độ xác lập) – EE2021 của TS. Nguyễn Bảo Huy cung cấp cơ sở lý thuyết có hệ thống về phân tích mạng điện tuyến tính ở trạng thái xác lập một chiều, xác lập điều hòa, hỗ cảm và ba pha. Tài liệu định hình phương pháp luận phân tích mạch dựa trên tiên đề mô hình Kirchhoff và quan hệ đặc trưng phần tử.
Hoàn thành học phần này là điều kiện tiên quyết để người học tiếp tục nghiên cứu học phần Lý thuyết Mạch 2 (bao gồm chế độ quá độ ở mạch tuyến tính, mạch phi tuyến và lý thuyết đường dây dài), đồng thời làm nền tảng cho toàn bộ các học phần kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực Điện – Tự động hóa. Sinh viên có thể khai thác song song 7 giáo trình tham khảo chuẩn trong và ngoài nước cùng bài tập thí nghiệm thực hành để hoàn thiện kỹ năng giải tích và thiết kế mạch điện.