LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 1 sự Cấu trúc bài học I. Khái niệm II. Hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại III.
Cơ quan đại diện ngoại giao IV. Phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế V. Cơ quan lãnh sự E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 2 sự I.
Khái niệm luật Ngoại giao và lãnh sự 1. Định nghĩa Luật ngoại giao và lãnh sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh quan hệ về tổ chức và hoạt động của các cơ quan quan hệ đối ngoại nhà nước cùng các thành viên của các cơ quan này, đồng thời cũng điều chỉnh các vấn đề về quyền ưu đãi và miễn trừ của tổ chức quốc tế liên Chính phủ cùng thành viên của nó. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 3 sự I. Khái niệm luật Ngoại giao và lãnh sự 2.
Đối tượng điều chỉnh Tổ chức và hoạt động của các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước cùng thành viên của nó; Các quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho các cơ quan quan hệ đối ngoại của các quốc gia và các nhân viên của cơ quan đó; E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 4 sự I. Khái niệm luật Ngoại giao và lãnh sự 2. Đối tượng điều chỉnh (tt) Hoạt động của các phái đoàn đại diện của các quốc gia trong quá trình viếng thăm hoặc tham dự hội nghị quốc tế; Hoạt động của các tổ chức quốc tế liên chính phủ và các quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho các tổ chức này cũng như các thành viên của tổ chức tại lãnh thổ của các quốc gia.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 5 sự 3. Các nguyên tắc của luật Ngoại giao và lãnh sự Nguyên tắc Bình đẳng, không phân biệt đối xử Nguyên tắc thoả thuận Nguyên tắc tôn trọng quyền ưu đãi và miễn trừ của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên của các cơ quan này. Nguyên tắc tôn trọng pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại. Nguyên tắc có đi có lại E01011_ Bài 7.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 6 sự II. Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại 1. Khái niệm Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước là cơ quan do nhà nước lập ra để duy trì mối quan hệ chính thức của nhà nước đó với các quốc gia khác, với các tổ chức quốc tế hoặc với các chủ thể khác của luật quốc tế. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 7 sự II.
Hệ thống cơ quan quan hệ đối ngoại 2. Phân loại Cơ quan quan hệ đối ngoại trong nước ở nước ngoài E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 8 sự Cơ quan quan hệ đối ngoại ở trong nước Cơ quan đại diện Cơ quan đại diện chung chuyên ngành E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 9 sự Quốc hội (Nghị viện) Nguyên thủ quốc gia Cơ quan đại diện chung Chính phủ - người đứng đầu Chính phủ Bộ ngoại giao - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao E01011_ Bài 7.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 10 sự Cơ quan đại diện chuyên ngành Các bộ, cơ quan Các ủy ban ngang bộ nhà nước E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 11 sự Cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài Cơ quan Cơ quan lâm thời thường trực E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 12 sự Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đối ngoại thường trực ở nước Cơ quan lãnh sự ngoài Phái đoàn đại diện của các quốc gia tại các tổ chức quốc tế E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 13 sự III.
Cơ quan đại diện ngoại giao 1. Khái niệm Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan của một quốc gia đóng trên lãnh thổ của một quốc gia khác để thực hiện quan hệ ngoại giao với quốc gia sở tại và với các cơ quan đại diện ngoại giao của các quốc gia khác ở quốc gia sở tại. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 14 sự 2. Phân loại Cơ quan đại diện ngoại giao Đại sứ quán Công sứ quán Đại biện quán Đại sứ đặc mệnh Công sứ đặc mệnh Đại biện thường toàn quyền toàn quyền trú E01011_ Bài 7.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 15 sự 2. Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao Điều 3 Công ước Viên 1961 E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 16 sự 3. Cấp, hàm, chức vụ ngoại giao a.
Cấp ngoại giao Cấp ngoại giao là thứ bậc của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, được xác định theo quy định của Luật Quốc tế và sự thoả thuận của các quốc gia hữu quan (Điều 14, Công ước Viên 1961) E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 17 sự Cấp ngoại giao Đại sứ/Đại sứ tòa thánh (Do nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm) Công sứ/Công sứ tòa thánh (nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm) Đại biện thường trú (Bộ trưởng ngoại giao bổ nhiệm) E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 18 sự 3. Cấp, hàm, chức vụ ngoại giao b.
Hàm ngoại giao Hàm ngoại giao là chức danh nhà nước phong cho công chức ngành ngoại giao công tác đối ngoại cả ở trong và ngoài nước. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 19 sự Đại sứ Công sứ Tham tán Hàm ngoại giao Bí thư thứ nhất Bí thư thứ hai Bí thư thứ ba Tùy viên E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 20 sự 3. Cấp, hàm, chức vụ ngoại giao c.
Chức vụ ngoại giao Chức vụ ngoại giao là công việc, nhiệm vụ cụ thể được bổ nhiệm cho viên chức ngoại giao công tác trong các cơ quan quan hệ đối ngoại ở nước ngoài. Chức vụ ngoại giao thường tương đương với hàm ngoại giao. Người giữ chức vụ ngoại giao có thể là người mang hàm ngoại giao hoặc không mang hàm ngoại giao. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 21 sự 4.
Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao a. Khởi đầu chức vụ ngoại giao Sau khi trình quốc thư Sau khi báo tin đã đến nước tiếp nhận Sau khi trao cho Bộ trưởng ngoại giao nước nhận đại diện bản sao quốc thư (Khoản 1, Điều 13 Công ước Viên 1961). Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 22 sự 4. Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao b.
Kết thúc chức vụ ngoại giao Hết nhiệm kỳ Bị triệu hồi về nước Bị nước tiếp nhận tuyên bố bất tín nhiệm (persona non grata) Từ trần Từ chức E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 23 sự 4. Khởi đầu và kết thúc chức vụ đại diện ngoại giao b. Kết thúc chức vụ ngoại giao Xung đột vũ trang giữa hai nước Quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt Khi một trong hai nước không còn là chủ thể của Luật Quốc tế Khi một trong hai nước có sự thay đối chính phủ một cách không hợp pháp (Điều 43, Công ước Viên 1961).
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 24 sự 5. Cơ cấu tổ chức và thành viên của cơ quan ĐDNG a. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức của cơ quan đại diện ngoại giao các nước thường được sắp căn cứ vào truyền thống và đặc trưng của các mối quan hệ giữa nước cử đại diện với nước nhận đại diện. Thông thường trong đại sứ quán có các bộ phận: văn phòng, phòng chính trị, phòng kinh tế, phòng văn hoá, phòng lãnh sự, tuỳ viên quân sự.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 25 sự b. Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao Viên chức ngoại giao (Điểm e, Điều 1) Nhân viên hành chính – kỹ thuật (Điểm f, Điều 1) Nhân viên phục vụ (Điểm g, Điều 1) E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 26 sự 7. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao a.
Khái niệm Trong Luật quốc tế, quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao là những quyền ưu đãi đặc biệt mà nước nhận đại diện dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên của cơ quan này đóng tại nước mình, trên cơ sở phù hợp với luật pháp quốc tế, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan đại diện ngoại giao và thành viên của các cơ quan này hoàn thành một cách có hiệu quả chức năng của họ. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 27 sự CQĐDNG, phái đoàn đại diện của các QG tại các TCQT Viên chức ngoại giao + thành viên gia đình họ Đối tượng được hưởng Nhân viên hc-kt + thành viên gia đình họ quyền ƯĐ&MTNG Nhân viên phục vụ Điều 37 Công ước Viên 1961 Nhân viên phục vụ riêng của viên chức NG E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 28 sự Điều kiện được hưởng quyền ƯĐ&MT ngoại giao Người được hưởng không có quốc tịch của nước nhận đại diện. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 29 sự Mục đích của các quyền ƯĐ&MT NG Không nhằm làm lợi cho các cá nhân mà để đảm bảo cho việc hoàn thành có hiệu quả các chức năng ngoại giao của họ với tư cách là đại diện của các quốc gia E01011_ Bài 7.
Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 30 sự 7. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao b. Nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho CQĐDNG Quyền bất khả xâm phạm về trụ sở: Quyền bất khả xâm phạm về hồ sơ lưu trữ và tài liệu Quyền bất khả xâm phạm về bưu phẩm, thư tín ngoại giao, valy ngoại giao E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 31 sự 7.
Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao b. Nội dung quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho CQĐDNG Quyền miễn thuế và lệ phí Quyền tự do thông tin liên lạc Quyền treo quốc kỳ, quốc huy Điều 20, 22, K3 Đ41, 23, 24, 27 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 32 sự 7. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao c.
Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Quyền bất khả xâm phạm về nơi ở, tài liệu, thư tín, tài sản và phương tiện đi lại. Quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự và hành chính E01011_ Bài 7. Luật ngoại giao và lãnh 2/21/2021 33 sự 7. Quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao c.
Quyền ưu đãi và miễn trừ dành cho viên chức ngoại giao (tt) Quyền được miễn thuế Quyền ưu đãi và miễn trừ hải quan Quyền tự do đi lại Quyền được miễn các tạp dịch Điều 26,27,29,30,31,34,35,36,44,45 Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao E01011_ Bài 7.