Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế của ngành nông nghiệp và là thành phần quan trọng trong cấu trúc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Quá trình tác động liên tục của con người cùng các biến động tự nhiên khiến ranh giới, hiện trạng sử dụng và quyền tài sản gắn liền với đất luôn biến động. Để quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ, thống nhất và có căn cứ khoa học, công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định là nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản, có giá trị pháp lý cao nhất trong bộ hồ sơ địa chính, cung cấp đầy đủ thông tin về vị trí, hình thể, diện tích và mục đích sử dụng của từng thửa đất.

Tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình – một xã miền núi thuộc khu vực Tây Bắc với địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng phức tạp – yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn phục vụ công tác giao đất, quản lý hiện trạng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên cấp thiết. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 119 tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" được tác giả Phạm Anh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nông Thu Huyền, phối hợp chuyên môn cùng Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Khảo sát Đo đạc và Môi trường Nam Việt.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Đú Sáng; hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân xã, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
    2. Đánh giá tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Đú Sáng.
    3. Nắm vững kỹ thuật đo vẽ ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và quy trình trút số liệu đo đạc vào máy tính.
    4. Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation, Famis và Emap vào biên tập, xử lý dữ liệu và thành lập bản đồ địa chính.
    5. Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 119 tỷ lệ 1:1000 xã Đú Sáng từ số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B kết hợp các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, Famis, Pronet) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 119, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp được tiến hành từ ngày 14/09/2017 đến ngày 14/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính thành lập thống nhất theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipsoid quy chiếu WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội. Khu vực đo vẽ tỉnh Hòa Bình áp dụng kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$. Phương pháp chia mảnh bản đồ tuân thủ quy phạm: mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d với kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích quản lý ngoài thực địa là 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát các văn bản quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường và địa phương:

  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 quy định công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
  • Hướng dẫn số 421/HD-STNMT ngày 22/11/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình và Thiết kế kỹ thuật - Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính huyện Kim Bôi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm bốn nhóm phương pháp chính:

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Khảo sát địa hình thực địa; thu thập dữ liệu tọa độ 8 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng GPS trên địa bàn xã Đú Sáng; thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2016 từ UBND xã Đú Sáng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bôi.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để phát triển lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) theo nguyên tắc đo đi - đo về, lấy giá trị trung bình. Thực hiện đo chi tiết các ranh giới thửa đất, địa vật, công trình, mạng lưới giao thông, thủy văn theo phương pháp tọa độ cực.
  3. Phương pháp xử lý số liệu trắc địa: Kiểm tra trị đo, chuyển dữ liệu và chạy bình sai mạng lưới đường chuyền khống chế bằng phần mềm chuyên dụng Pronet; kiểm tra sai số khép góc, sai số khép tương đối để xác định tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ chính xác của các trạm máy.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation làm nền tảng đồ họa và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để xử lý mã trắc địa, sửa lỗi hình học (lệnh Clean, Flag), tạo topology (tạo vùng), đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính thửa đất và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa bản đồ địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đú Sáng, xác lập mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa nghiên cứu đối với công tác củng cố kiến thức học tập và ứng dụng thực tiễn sản xuất. Phần này xác định rõ yêu cầu kỹ thuật đối với tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: tuân thủ quy trình quy phạm, đảm bảo độ chính xác tọa độ, thể hiện đầy đủ các yếu tố nội dung địa chính và đúng tiến độ thiết kế kỹ thuật.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng:

  • Khái niệm, nội dung và các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, ranh giới sử dụng đất).
  • Cơ sở toán học, so sánh biến dạng giữa phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, phân tích các tham số của Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính, tập trung vào phương pháp toàn đạc điện tử và đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực. Bản chất của máy toàn đạc điện tử được phân tích thông qua sự tích hợp giữa máy đo khoảng cách điện tử (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý trung tâm (CPU).
  • Các công thức tính toán tọa độ cực được tác giả tổng hợp: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}$$ $$\Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ $$H_P = H_A + S \cdot \tan v + i_m - l_g$$ (trong đó $S$ là chiều dài cạnh ngang, $\alpha$ là góc phương vị, $v$ là góc đứng, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).
  • Chức năng của các phần mềm ứng dụng: Bộ công cụ Mapping Office, môi trường đồ họa MicroStation và phần mềm FAMIS phiên bản 2006. FAMIS đảm nhiệm việc nạp số liệu từ sổ đo điện tử, tự động sửa lỗi đường biên, tạo topology, quản lý 64 lớp đối tượng bản đồ, biên tập nhãn thửa và liên kết dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuộc tính CADDB.
  • Danh mục hệ thống các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại xã Đú Sáng, thời gian thực hiện 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017). Tác giả chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiện trạng quản lý đất đai của xã; thực hiện công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy South NTS-312B; ứng dụng MicroStation, FAMIS, Emap để xử lý nội nghiệp thành lập tờ bản đồ số 119; đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật. Quy trình nghiên cứu được xâu chuỗi khép kín từ khâu khảo sát, thành lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, xử lý số liệu bình sai, biên tập bản đồ đến nghiệm thu thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Đú Sáng

Xã Đú Sáng nằm ở phía Bắc huyện Kim Bôi, vị trí trung tâm hành chính tại $20^\circ47'20''$ vĩ độ Bắc và $105^\circ25'32''$ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 5.030,45 ha. Địa hình miền núi phức tạp, cấu trúc thoải xen kẽ gò đồi và thung lũng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$ (dao động từ $4^\circ\text{C}$ đến $39,5^\circ\text{C}$), lượng mưa bình quân $1.850 - 2.500\text{ mm}$, độ ẩm bình quân 85%. Nguồn nước mặt phụ thuộc vào suối Đúc, suối Sáng nhưng nguồn nước nhìn chung khan hiếm. Thổ nhưỡng gồm đất đồi núi (chiếm 70%, chủ yếu là feralit vàng nhạt) và đất bằng (chiếm 30%, chủ yếu là đất feralit biến đổi do trồng lúa nước).

Về kinh tế - xã hội, toàn xã có 17 thôn xóm với 1.310 hộ và 5.744 nhân khẩu (năm 2016). Cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 92,59%; công nghiệp - xây dựng chiếm 4,13%; dịch vụ chiếm 3,28%. Thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp: 6,6 triệu đồng/người/năm.

2. Hiện trạng sử dụng đất xã Đú Sáng năm 2016

Số liệu kiểm kê đất đai tính đến ngày 31/12/2016 của xã Đú Sáng được tác giả tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 5.030,45 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 4.779,89 95,02
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 610,92 12,78
- Đất trồng cây hàng năm CHN 566,66 11,86
- Đất trồng cây lâu năm CLN 44,98 0,94
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 4.167,13 87,18
- Đất rừng sản xuất RSX 2.649,86 55,44
- Đất rừng phòng hộ RPH 1.517,27 31,74
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 226,00 4,49
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 105,88 46,85
2.2 Đất chuyên dùng CDG 62,53 27,67
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 1,10 0,49
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,39 1,50
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,24 0,11
- Đất có mục đích công cộng CCC 57,79 25,57
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 16,90 7,48
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 40,70 18,01
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 24,56 0,49
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,28 17,43
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,78 3,18
3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 19,50 79,39

3. Công tác thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết

Lưới khống chế đo vẽ xã Đú Sáng được thiết kế dựa trên 8 điểm mốc địa chính cấp cao đã đo bằng công nghệ GPS làm điểm khởi tính. Lưới kinh vĩ được bố trí theo dạng chuỗi tam giác, tứ giác và đường chuyền phù hợp với địa hình gò đồi.

Các tiêu chí kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ được áp dụng theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

  • Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$; số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh.
  • Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, từ điểm gốc đến điểm nút $\le 5\text{ km}$, chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$. Cạnh dài nhất $\le 1.400\text{ m}$, ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$, chiều dài trung bình $500 - 700\text{ m}$.
  • Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5''$; sai số giới hạn khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$; sai số khép tương đối giới hạn $f_s / [S] \le 1/25.000$.
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

Quy định hạn sai khi đo góc bằng máy có độ chính xác $1'' - 5''$: số chênh giá trị góc giữa các lần đo $\le 8''$; chênh giữa hai nửa lần đo $\le 8''$; dao động $2C \le 12''$; sai số khép về hướng mở đầu $\le 8''$; chênh giá trị hướng quy không $\le 8''$.

Sau khi bình sai đạt chuẩn trên phần mềm Pronet, tọa độ các điểm mốc được cố định phục vụ đo chi tiết bằng máy South NTS-312B. Dữ liệu trút vào máy tính dưới dạng file TXT/ACS, nạp vào FAMIS để xử lý:

  • Phun điểm chi tiết lên nền MicroStation (tạo file DGN).
  • Sửa lỗi hình học bằng công cụ MRFClean và MRFFlag (tìm đỉnh trùng, nút hở, cạnh thừa).
  • Tạo tâm thửa, tạo vùng (topology) và tự động tính diện tích từng thửa đất.
  • Gán nhãn thửa đất, đánh số thứ tự thửa đất tự động, xử lý thông tin loại đất và chủ sử dụng.
  • Biên tập khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 119.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết kết quả thực hiện thành công tờ bản đồ địa chính số 119 xã Đú Sáng, khẳng định hiệu quả phối hợp giữa phương pháp toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành. Đề xuất Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình tiếp tục bố trí kinh phí đo đạc hoàn thiện các tờ bản đồ còn lại của xã và tăng cường đào tạo cán bộ kỹ thuật cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các kết quả cụ thể, bám sát các số liệu kiểm chứng trong thực tế:

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng đất đai xã Đú Sáng năm 2016: Cung cấp bức tranh phân bổ quỹ đất với tổng diện tích 5.030,45 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tuyệt đối 4.779,89 ha (95,02%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 226,00 ha (4,49%), và đất chưa sử dụng còn 24,56 ha (0,49%). Phân tích chi tiết diện tích 105,88 ha đất ở nông thôn và 4.167,13 ha đất lâm nghiệp giúp chính quyền nắm chắc biến động tài nguyên.
  • Xây dựng hệ thống lưới khống chế đo vẽ kỹ thuật: Thiết kế và bình sai thành công mạng lưới đường chuyền từ 8 điểm mốc GPS địa chính cấp cao. Toàn bộ các chỉ tiêu sai số vị trí điểm sau bình sai đều thỏa mãn hạn sai kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ($\le 5\text{ cm}$ cho lưới cấp 1 và $\le 7\text{ cm}$ cho lưới cấp 2).
  • Thành lập hoàn chỉnh sản phẩm bản đồ địa chính số: Đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa thành công tờ bản đồ địa chính số 119 tỷ lệ 1:1000 xã Đú Sáng trên nền phần mềm MicroStation và FAMIS, diện tích quản lý 25 ha. Bản đồ thể hiện đầy đủ ranh giới thửa đất, ranh giới nhà và công trình xây dựng, hệ thống đường giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật định hướng, số thứ tự thửa, diện tích và loại đất theo đúng phân lớp ký hiệu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Giải pháp và đóng góp kỹ thuật: Khóa luận chứng minh việc kết hợp máy toàn đạc điện tử South NTS-312B với phần mềm FAMIS/MicroStation giúp rút ngắn thời gian xử lý ngoại nghiệp - nội nghiệp, hạn chế tối đa sai sót chủ quan trong khâu tính toán số gia tọa độ, đồng thời thiết lập quy trình chuẩn cho các đơn vị đo đạc khi triển khai thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại các vùng đồi núi có địa hình tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng đồi núi miền núi Tây Bắc có cấu trúc chia cắt, mật độ cây cối rậm rạp làm hạn chế tầm ngắm quang học của máy toàn đạc, đòi hỏi phải phát triển nhiều trạm đo phụ và dọn dẹp hướng ngắm, làm tăng thời gian đo đạc ngoại nghiệp.
    • Hiện trạng ranh giới sử dụng đất giữa các hộ dân tại một số khu vực chưa có mốc giới cố định rõ ràng, bờ thửa quanh co, phụ thuộc vào quá trình chỉ ranh của chủ sử dụng đất ngoài thực địa.
    • Khóa luận mới chỉ giới hạn thực nghiệm thành lập 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 119) trong tổng thể hệ thống bản đồ địa chính của toàn xã Đú Sáng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng phạm vi đo vẽ, ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để triển khai đồng loạt trên tất cả các tờ bản đồ địa chính còn lại thuộc xã Đú Sáng.
    • Đẩy mạnh tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS/MicroStation sang các hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa chính chuyên sâu (như CADDB, VBDLIS) nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số và cấp đồng loạt Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường và Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án môn học hoặc thực tập chuyên ngành.

Nội dung đặc biệt hữu ích ở phần trình bày chi tiết quy trình ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B (cân bằng, định tâm, đo góc, đo cạnh, trút số liệu), các bảng chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, và các bước thao tác kỹ thuật nội nghiệp trên phần mềm FAMIS kết hợp MicroStation (từ khâu nạp tệp trị đo, làm sạch hình học bằng MRFClean/MRFFlag, tạo vùng topology đến biên tập nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo quy chuẩn).

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 119 xã Đú Sáng được thành lập ở tỷ lệ nào và phạm vi diện tích quản lý ngoài thực địa là bao nhiêu?
Tờ bản đồ địa chính số 119 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính, khung trong tiêu chuẩn có kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với phạm vi diện tích quản lý ngoài thực địa là 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

2. Điểm khởi tính để thiết kế và phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Đú Sáng được lấy từ nguồn nào?
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên 8 điểm mốc địa chính cấp cao phân bố trên địa bàn xã Đú Sáng, các điểm này đã được xác định tọa độ chính xác bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS.

3. Các phần mềm tin học chính được tác giả ứng dụng trong toàn bộ quy trình biên tập và thành lập bản đồ là gì?
Các phần mềm chính bao gồm: phần mềm Pronet (dùng để tính toán và bình sai lưới đường chuyền khống chế đo vẽ); phần mềm đồ họa MicroStation (môi trường nền xử lý đối tượng đồ họa vector và phân lớp); phần mềm FAMIS phiên bản 2006 (xử lý trị đo, sửa lỗi topology Clean/Flag, tạo tâm thửa, đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính và vẽ khung bản đồ); cùng phần mềm hỗ trợ Emap.

4. Đặc điểm nổi bật nhất về cơ cấu sử dụng đất của xã Đú Sáng theo số liệu kiểm kê năm 2016 là gì?
Trong tổng diện tích tự nhiên 5.030,45 ha, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 95,02% (4.779,89 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm đến 4.167,13 ha (gồm 2.649,86 ha rừng sản xuất và 1.517,27 ha rừng phòng hộ). Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 4,49% (226,00 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,49% (24,56 ha).

5. Độ chính xác vị trí điểm sau bình sai của lưới khống chế đo vẽ được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo quy phạm kỹ thuật được áp dụng trong khóa luận (Thông tư 25/2014/TT-BTNMT), sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc quy định không vượt quá $5\text{ cm}$ đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và không vượt quá $7\text{ cm}$ đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Anh Tuấn đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu thiết lập tờ bản đồ địa chính số 119 tỷ lệ 1:1000 xã Đú Sáng, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình thông qua sự kết hợp chặt chẽ giữa thiết bị toàn đạc điện tử South NTS-312B và các công cụ xử lý số liệu chuyên ngành FAMIS, MicroStation, Pronet. Công trình cung cấp số liệu hiện trạng quỹ đất chuẩn xác năm 2016 và tuân thủ chặt chẽ các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lưới khống chế cũng như hạn sai đo vẽ chi tiết. Kết quả đạt được tạo lập nền tảng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu số phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.