Luận Văn Tốt Nghiệp Về Acid Salicylic và Các Phương Pháp Tổng Hợp

Khóa luận trình bày tổng hợp hợp chất chứa dị vòng 1 2 4 triazole từ acid 5 iodo salicylic, khám phá ứng dụng và tiềm năng trong hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

87
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về acid salicylic và dẫn xuất

1.2. Một số phản ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng

1.3. Giới thiệu về 4-alkyl/aryl-1,2,4-triazol-3-thiol/thione

2. CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP VÀ CHUYỂN HÓA

2.1. Các phương pháp tổng hợp và chuyển hóa của 4-alkyl/aryl-1,2,4-triazol-3-thiol/thione

2.2. Tổng hợp methyl salicylate (P1)

2.3. Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (P2)

2.4. Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (P3)

2.5. Tổng hợp 2-(2-hydroxy-5-iodobenzoyl)-N-phenylhydrazine Carbothinamande (P4)

2.6. Tổng hợp 2-(4-amino-5-(phenylamino)-4H-1,2,4-triazol-3-yl)-4-

2.7. Tổng hợp 4-iodo-2-(5-mercapto-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-yl)phenol (P5)

2.8. Tổng hợp ethyl 2-(5-(2-(2-ethoxy-2-oxoethoxy)-5-iodophenyl)-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-ylthio)acetate (P6)

2.9. Tổng hợp 2-(5-(5-iodo-2-(2-(methylamino)-2-oxoethoxy)phenyl)-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-ylthio)-N-methylacetamide (A2)

2.10. Xác định nhiệt độ nóng chảy và các tính chất phổ

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp methyl salicylate (P1)

3.2. Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (P2)

3.3. Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (P3)

3.4. Phân tích cấu trúc

3.5. Tổng hợp 2-(4-amino-5-(phenylamino)-4H-1,2,4-triazol-3-yl)-4-

3.6. Tổng hợp 4-iodo-2-(5-mercapto-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-yl)phenol (P5)

3.7. Tổng hợp ethyl 2-(5-(2-(2-ethoxy-2-oxoethoxy)-5-iodophenyl)-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-ylthio)acetate (P6)

3.8. Tổng hợp 2-(5-(5-iodo-2-(2-(methylamino)-2-oxoethoxy)phenyl)-4-phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-ylthio)-N-methylacetamide (A2)

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Acid Salicylic Đặc Điểm Và Ứng Dụng

Acid Salicylic là một hợp chất quan trọng trong hóa học hữu cơ, được chiết xuất từ cây liễu. Với công thức hóa học C7H6O3, nó có nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp. Acid Salicylic được biết đến với khả năng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Ngoài ra, nó còn là nguyên liệu chính trong việc tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ khác. Việc nghiên cứu về Acid Salicylic không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của nó mà còn mở ra nhiều hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm y tế hiệu quả.

1.1. Cấu Tạo Hóa Học Của Acid Salicylic

Acid Salicylic có cấu trúc phân tử bao gồm nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm carboxyl (-COOH). Nhờ vào cấu trúc này, Acid Salicylic có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng hóa học khác nhau, tạo ra các dẫn xuất có hoạt tính sinh học cao.

1.2. Công Dụng Của Acid Salicylic Trong Y Học

Acid Salicylic được sử dụng rộng rãi trong điều trị mụn trứng cá, viêm da và các bệnh lý về da khác. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất thuốc giảm đau và hạ sốt, nhờ vào khả năng ức chế enzyme cyclooxygenase.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Về Acid Salicylic

Mặc dù Acid Salicylic có nhiều ứng dụng, nhưng việc nghiên cứu và phát triển các dẫn xuất mới từ nó gặp không ít thách thức. Các vấn đề như độ ổn định của hợp chất, khả năng tan trong nước và tác dụng phụ là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc tìm kiếm các phương pháp tổng hợp hiệu quả và tiết kiệm cũng là một thách thức lớn.

2.1. Độ Ổn Định Của Acid Salicylic Trong Các Phản Ứng

Acid Salicylic có thể bị phân hủy trong môi trường axit hoặc kiềm mạnh, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của nó trong các ứng dụng y học. Việc nghiên cứu các điều kiện bảo quản và sử dụng hợp lý là rất cần thiết.

2.2. Tác Dụng Phụ Của Acid Salicylic

Mặc dù Acid Salicylic có nhiều lợi ích, nhưng nó cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như kích ứng da và rối loạn tiêu hóa. Việc tìm kiếm các dẫn xuất ít tác dụng phụ hơn là một trong những mục tiêu nghiên cứu hiện nay.

III. Phương Pháp Tổng Hợp Acid Salicylic Các Kỹ Thuật Chính

Có nhiều phương pháp tổng hợp Acid Salicylic, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp này bao gồm tổng hợp từ các nguyên liệu tự nhiên và tổng hợp hóa học. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm chi phí.

3.1. Phương Pháp Kolbe Schmitt Trong Tổng Hợp Acid Salicylic

Phương pháp Kolbe-Schmitt là một trong những phương pháp phổ biến để tổng hợp Acid Salicylic. Phương pháp này sử dụng natri phenolate và carbon dioxide dưới áp suất cao để tạo ra sản phẩm mong muốn.

3.2. Tổng Hợp Acid Salicylic Từ Aspirin

Acid Salicylic có thể được điều chế từ aspirin thông qua quá trình thủy phân. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn tiết kiệm chi phí, giúp tạo ra Acid Salicylic với độ tinh khiết cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Acid Salicylic Trong Nghiên Cứu

Acid Salicylic không chỉ được sử dụng trong y học mà còn có nhiều ứng dụng trong công nghiệp hóa chất. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng Acid Salicylic có thể được sử dụng để tổng hợp nhiều hợp chất hữu ích khác, từ thuốc đến chất phụ gia trong thực phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Thuốc

Acid Salicylic là nguyên liệu chính trong sản xuất nhiều loại thuốc giảm đau và chống viêm. Nghiên cứu về các dẫn xuất của nó có thể dẫn đến việc phát triển các loại thuốc mới hiệu quả hơn.

4.2. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp Thực Phẩm

Acid Salicylic cũng được sử dụng như một chất bảo quản trong thực phẩm, giúp kéo dài thời gian bảo quản và duy trì chất lượng sản phẩm. Việc nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của nó trong ngành thực phẩm là rất quan trọng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Acid Salicylic

Nghiên cứu về Acid Salicylic và các dẫn xuất của nó đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y học và công nghiệp. Với những tiến bộ trong công nghệ tổng hợp và nghiên cứu, Acid Salicylic hứa hẹn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm mới, an toàn và hiệu quả hơn.

5.1. Xu Hướng Nghiên Cứu Mới Về Acid Salicylic

Các nghiên cứu hiện nay đang tập trung vào việc phát triển các dẫn xuất mới của Acid Salicylic với hoạt tính sinh học cao hơn và ít tác dụng phụ hơn. Điều này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong điều trị bệnh.

5.2. Tương Lai Của Acid Salicylic Trong Ngành Dược

Acid Salicylic sẽ tiếp tục là một trong những hợp chất quan trọng trong ngành dược phẩm. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới từ Acid Salicylic sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học tổng hợp một số hợp chất chứa dị vòng 1 2 4 triazole là dẫn xuất của acid 5 iodo salicylic

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM TP.HCM KHOA HÓA cs k› KHOA LUAN TOT NGHIỆP CU NHÂN HÓA HỌC 4 Người hướng din khoa học: TS. Nguyễn Tiến Công 4 Người thực hiện: Lao Thanh Phong Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa hục: TS Nguyễn Tiến Công LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận van này, em xin chân thành cam on: $ Thầy Nguyễn Tién Công - người thay lưỏn tận tình chi bảo. chu đáo hưởng dẫn cũng như động viên, khuyến khích em trong suot thời gian thực hiện đẻ tài. % Thay Nguyễn Thyy Vũ.

thay Mai Anh Hùng va thay Nguyễn Trung Kiên đà tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoan thành luận van. + Quý thay cô Khoa llóa trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh đã tận tinh giảng dạy em trong những nam thang học tập tại trường. anh chị và bạn bẻ thân thiết đã cho em những lời khuyên chân thành. luôn động viên và là chỗ dựa tinh thần giúp em vượt qua những lúc khó khăn.

Trong quá trình hoàn thành luận vẫn. em không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn thông cảm. Đồng thời em cũng mong muốn nhận được sự góp ý chân thành từ thay cô và các bạn. Sau cùng, em xin được gửi những lời chúc tốt đẹp nhất đến tắt cá mọi người.

Thành phố Hồ Chi Minh 2010 Lao Thanh Phong Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang | BER CÁ MS ác eeieoviicetGstiitttegiiesesiS0)040)0501863/Ga86646z6i Pe LỤI nu escnisdeiinovisececoasspsesasss<gilbdiôsI4ISRMa660:4605618-n2x384 2 EE MÔN ĐA xacreteirocoati6edyasisaiegdiatiyaäsli 1á: šsO86)ui821 „4 CHUONG | : TONG QUAN XyblbktkieldeorScbiSc2kscEdskcu3ttLxa SiAME-S43.0d6Etzxcu4b3E2xsz>ifi 3 |. Đại cương ve acid salicylic va tân MU sci siisittstiasnassses siete wave) |. Cau tao pe cee Nea Gá34Y2/422/33/0/14/60u609:3U206Gisst2/bssSul .6 Bis (Diệu GhẾ:x6c56222sicácc6Si00hiltidy2llNgclsadosoaNbisdid 6 3. Một sô phản ứng chuyên hoa từ acid salicylic va Ung dụng.

Giới thiệu ve 4-alkyl/aryl-1,2,4-trazol- 3-thiol/thione. lá (uy; /Đc điển elas RE 2122626 02202221v A16 4ecúqsue lá 2. Các phương pháp tong hợp và chuyện hoá của 4-alkyl/aryl- I,2,4-triazol -3-thiol/thione. 1132132115125 sssersres 18 GHEDODII Tic A T,.- 27 SE Nk LT ET LL ALTE 28 J].

Tông hợp methyl salicylate (PÏ). Tông hợp methyl 2-hydroxy-S-iodobenzoate (P2). Tông hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (P3). Tong hợp 2-(2-hydroxy-5-iodobenzoy!)-N-phenylhydrazine Carbothinamande (PÁ sec 800648046 006G64546625686665562x25158 32 5.

Tổng hợp 2-(4-amino- 5-(phenylamino)-4H- 1,2,4-triazol- 3-yl)-4- ID0000 A00) DÃ kenscotvyconoaieEesocaabo0702/1. Tông hợp4-iodo-2-(Š5-mercapto-4-phenyl-4H-I,2,4-triazol-3- yÌ)phenol (PS) scccisevcaicisiscessssccsancsecessaestscnsinnastabiseiliactsseosseactnnsasticatenss 34 7. Tổng hợp ethyl 2-(5-(2-(2-ethoxy-2-oxoethoxy)-5-iodopheny!)-4- phenyl-4H-1! ,2,4-triazol-3-ylthio acetate (P6). Tông hợp 2-(5-(5-lodo-2-(2-(methylamino)-2-oxoethoxy )phenyl- 4-pheny!-4H-1! .2,4-triazol- 3-ylthio)-N-methylacetamide (A2).

Xác định nhiệt độ nóng chảy va các tinh chất phỏ ne AR ODN 37 CHƯƠNG III: KET QUA VA THẢO LUẬN. Tong hợp methyl salicylate (P1).cc::csccssessesessoeesencneceecseneces 39 ll, Tông hgp methyl! 2-hydroxy-Š-Iodobenzoate (P2). ero 40 (, “COLTS PERT TG, 025, canersonnercosrrevesseonevenonepronterinninessernneonsnsnernesvens 40 Bi, PUMA ACH Cải TPG.nnnarerncncepnenonsesenennressnnsanunensaparnssonaansspennens 4I il, Tông hợp 2-hydroxy-S -iodobenzohydrazide (P3). Caché phản UM 5.

escssenrsseennnsensnnenesnnnecnnsnvanenensnnscnsnnnnessnnnnnnatens 43 2, Phan tích cau trúc. EtigylSsei2V i5 1964/462086g5586/29i36//194 44 Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 2 khóa luận tốt n dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Côn CHIDDDIIDGniRfE CF) sess caesiy sp anisvonsqcosereseasonnnaneeesuiinesnpaneerguvemenaceevnveaonss 44 |, Cmte phần Ms sa nieces ceinrrnaeeninoiieoasrsnoesasenagaee 44 5 LTD GGIIVGI RG viiiisisnccasreraimennccrrenninenaiovernanaseenpanen 45 V. Tông hợp 2-(4-amino-5-(phenylamino)-4H- 1,2,4- triazol- 3-yl)-4- [ĐO NGNGI (CÀ ]jqeao0isá0idi0isdiisttiadsaic6i08836604:60At6jtsaa, 48 |. Coché POR I inser cst nara eenittan 60020020226 ca2G2<i0inkd6 48 Ds TU ÊN ((ERECEUHIÌTD;:0//21áiiy2/01011:2020a.

Tổng hợp 4-iodo-2-(5-mercapto-4-pheny|-4H- 1 ,2,4-triazol-3- yviìphenol S4: (0c aaa RUN eB RIE 52 [¿ me galanin 22h tec canes 52 2: Phẩn(ChcRtHÚC-:5255222060/2/40000 6A0. Tong hợp ethyl 2-(5-(2-(2-ethoxy-2-oxoethoxy)-5S-iodopheny] )-4- phenyl-4H-1,2,4-triazol-3-ylthio)acetate (P6).-- ------- 53 VIII, Tông hợp 2-(5-(5-lodo-2-(2-(methylamino)-2-oxoethoxy )pheny|- 4-phenyl-4H-1 ,2.4-triazol-3-ylthio)-N-methylacetamide (A2). 55 {, (Cũ CRS potieian ng: nn rca nersenonreranssonenpansvensnensyyyyneranenraenaneanonenapegans 55 Aik, NI NI EAI BNI a sn conn pneipeennrnmnnepanei A Unie aNneeRenaeNAR Ie DN 57 CHƯƠNG IV: KET LUẬN VÀ DE XUAT.ccccssssessssnsesesveescrnsrentconeses 64 RU ST l1:; crc cn 67 PHỤLUEceee<< gàÂ/tsz2v29((s5i0p'204QG853)52%9060xE09821606/3⁄‹0uÀ1034683369591f0096/43@v2 70 Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 3 khóa luận tốt nghiệp? Người hưởng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Công LỜI NÓI ĐẦU [rong những năm gần đây. hóa học dị vòng ngày cảng phút triển mạnh mẽ.

Việc tong hợp và nghiên cứu các hợp chat dị vòng đà thu hút sự chú ý cua nhiều nhà khoa học. Người ta quan tâm dén các dị vòng không chi vẻ những tinh chat lý hóa học đặc biệt mà còn về những ứng dụng quan trọng của chúng trong thực tiền. Một trong số những hợp chất di vòng nhận được sự quan tâm của nhiều tác gia là dj vòng I. Một loạt các công trình nghiên cứu trong những năm gan day cho thay các dẫn xuất cua 4-alkyl/aryl-1,2,4-triazole và 4-amino-1,2.4-triazole cỏ nhiều hoạt tỉnh sinh học (chéng vi khuẩn.

chong ung thu, thuốc lợi niệu. chong vi trùng, chong viêm. kích thích sinh trưởng.) va rất nhiều ứng dụng rộng rai khác trong đời song và sản xuất (làm xúc tác trong téng hợp hữu cơ. làm thuốc nhuộm.

chất phụ gia lam ben chất déo. Nhằm góp phản vào việc nghiên cứu các hợp chất 4-alkyVaryl- 1.4-triazol va 4-amino- 1 ,2,4-triazole. chủng tôi đã thực hiện dé tải: “TONG HỢP MỘT SO HỢP CHAT CHUA DỊ VÒNG 1,2,4-TRIAZOLE LA DAN XUẤT CUA ACID 5-IODO SALICYLIC” Nhiệm vụ chính của dé tài: ** Tử acid salicylic tổng hợp ester methyl salicylate, sau đó tỏng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate, và từ đây tổng hợp ra các dị vòng 4- phenyl- | .4-triazol-3-thiol và 4-amino- |. * Nghiên cứu cầu trúc của các sản phẩm tông hợp được.

Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 4 khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Côn CHUONGI: TONG QUAN Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiên Công I. Đại cương về acid salicylic và dan xuất 1. Cấu tao Acid salicylic được chiết xuất từ cay liễu, 14 một chất được sử dụng rộng rai trong tong hợp hữu cơ. Ngoài ra nó cũng được cô lập từ thân cây thao mộc (cải: tran châu mai ulmaria) bởi các nhà nghiên cứu của Đức năm 1839.

[1] Acid salicylic có công thức phan tứ là C;H,O©; Công thức cầu tạo: H OH $4 Hinh dụng và mau sắc: Acid salicylic tôn tại ở dạng tinh thẻ hình kim, không mau, ong ảnh. không mùi, vị chua hơi ngọi, nóng cháy ở 159,0°C [2]. Acid salicylic khó tan trong nước (0.2 g/100 mL HạO (20°C)), nhưng tan tốt trong ethanol, methanol. ether và chloroform.

Điều chế Natri salicylate được điều chế bằng cách xử lý natri phenolate với khi cacbonic ở áp suất cao (100 atm) và nhiệt độ cao (390”K)- phương pháp Kolbe- Schmitt, Sau đó thực hiện quá trình acid hóa sản phẩm với acid sulfuric sẽ thu được acid salicylic Š =Ó~=~ Acid salicylic cũng có thẻ được điều chẻ bằng cách thủy phản aspirin (acid ° ‘ ` sẻ ee P ^ acetylsalicylic ) hay methyl salicylate (dau Wintergreen) với một acid mạnh: [4] Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 6 3. Một số phan ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng Do trong cau tao của acid salicylic chứa các nhóm OH, COOH và vòng thơm nên acid salicylic có thé tham gia vào một số phan img hóa học tiêu biểu như sau: a. Phan ứng của nhóm OH [5} Vi nhom OH được gắn trên nhân thơm nén acid salicylic có những tinh chat tương tự như nhóm OH trong phenol như phan img với RX.trong môi trường kiểm (với R là gốc hydrocarbon) phản ứng này thường xảy ra theo cơ chế S„2 hoặc phan ứng với diazometan: COOH COOH ONa + CH, ——- (Ÿ OCH; + Nai (1) COOH COOH ONa OCH; + (CH;O);SO› + CH;OSO:ONa Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 7 là phan ứng có khá nhiều ứng dụng trong thực tế như dé tong hợp aspirin.Nếu cho nhóm OH trong phân tư acid salicylic tác dụng trực tiến với acid carboxylic thi hiệu suất rat thắp nên người ta thường dùng phương pháp Sotten-Baoman trong đó sé dùng clorua acid hoặc anhydride acid trong môi trường kiểm hoặc piridin thay cho acid carboxylic. Dưới đây là phan ứng tong hợp aspirin (2) theo phương pháp này: COOH COOH a Piridin DEN + CH,COC] ——= + HCI (2) COOH COOH OH sick OCOCH; + (CH;CO)},0 ——> + CH,COOH b.

Phản ứng của nhóm COOH. [5} Vi trong phân tư của acid salicylic có mang nhóm carboxylic (COOH) nên nó có thể tham gia phan ứng như một acid chăng hạn tác dụng với kim loại. oxit kim loại. Nó còn có thé tham gia phản ứng nucleophile (Ay) do có chứa nhóm C=O như tác dụng với amin: phan ứng ester hóa( CILOH, C;H.

phan ứng với thionyl sunfua SOCh, PCk, PBr‹ (với phan ứng này sẽ tạo ra sản phẩm thể OH trong nhóm COOH). Dưới day là một số phan ứng tiêu biểu: Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 8 Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Côn OH OH COOH CONH; ‘ NH, ———> + HạO (3) OH OH COOH Acid COOC¿H; (4) OH OH COOH COCI ‹ Pcl, ————> + Hc] + POC! (5) OH OH COOH COCI Mặc du acid salicylic có hoạt tinh giảm sết khá tốt, song lại có tác dụng phụ là gây cảm giác cồn cao ruột gan nên giá trị sử dụng bị giảm đáng kẻ. Vì thế, bằng cách thay thé các nhóm OH hoặc COOH của acid salicylic người ta thu được các dan xuất có tác dung hạ sốt tốt và giảm đáng ké, thậm chí loại bỏ được tác dụng phụ nói trên Ngoài các san phẩm (3), (4). (5) có nhiều ứng dụng trong y học.

người ta con nhận thay một số dẫn xuất khác cũng có nhiều tác dụng như: {6] Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 9 Khóa luận tốt ngh Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tiến Côn COR CONH; OH OC;H; R= OH: Acid salicylic Ethenzamide ONa: Natri salicylate OCH;: Methy! salicylate NHCOCH; : Salaxetamit NH O A CH;CH;CI Chlothenoxazin ( Valmorin) c. Phản ứng của phần nhân thơm Phản ứng xáy ra theo cơ chế S;Ar, có thé thu được sản phẩm một hay nhiêu lan thé. Trong đó các tác nhân electrophile được dùng thường là NO;, I, Cl, Br. Theo tác giả [7], các dẫn xuất nitrosalicylic có thể được tổng hợp bằng phan img nitro hóa trực tiếp acid salicylic: Nếu thực hiện phan ứng trong điều kiện nhiệt độ thấp (từ 40-60°C) thi sẽ thu được dẫn xuất mononitro (6): OH OH COOH = H;SO, COOH ~ BNOS quớc - NO, (6) Người thực hiện: Lao Thanh Phong Trang 10 Khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa hoc: TS Nguyễn Tiến Công Sau đó tiến hành khứ hoá nhóm NO); dé tạo thành hợp chất (7): OH OH COOH COOH gy oS + 2,0 NO; NHạ (7) Và theo tác gia [29] từ hợp chất (7) có thé tổng hợp ra các dị vòng 1,2,4- triazole và 1.4-thiadiazole theo sơ do sau: đt H;SO, CH 0c OH con thou, ¬ >|z peg s HạN °Ì eae Ar ) H2N NT P `smy N 4 MH, ial Ar = p-CH;C,Hy, p-CH;OC,H¿,p-CIC,H; OH rN xA Còn theo tải liệu [30], các hợp chất 1,3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp với tiêu đề "Nghiên Cứu Về Acid Salicylic và Các Phương Pháp Tổng Hợp" mang đến cái nhìn sâu sắc về acid salicylic, một hợp chất quan trọng trong ngành dược phẩm và hóa học. Tài liệu này không chỉ trình bày các phương pháp tổng hợp acid salicylic mà còn phân tích các ứng dụng của nó trong điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe. Độc giả sẽ được khám phá những lợi ích của acid salicylic, từ khả năng kháng viêm đến việc điều trị mụn trứng cá, giúp mở rộng kiến thức về vai trò của hợp chất này trong y học hiện đại.

Để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn nghiên cứu phân lập và thử hoạt tính sinh học các hợp chất napthoquinoes và triterpenoid từ lá cây thị đài lá rộng diospyros fleuryana", nơi khám phá hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học xây dựng quy trình tách hoạt chất có khả năng ức chế enzyme αglucosidase và hoạt tính kháng oxy hóa từ cây diệp hạ châu đắng phyllanthus amarus schum et thonn" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp chiết xuất và ứng dụng của các hợp chất tự nhiên trong y học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về "Nghiên cứu hoạt tính kháng viêm và kháng ung thư của một số hợp chất phân lập từ hai loài tầm bóp p angulata và thù lù nhỏ p minima họ cà solanaceae", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất có khả năng kháng viêm và kháng ung thư, mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết của mình trong lĩnh vực hóa học và dược phẩm.