Chương 1: Những vẫn đề chumg về tôi lam dung tin nhiém chiém doat tai san Chương 2: Quy đỉnh của Bộ luật hình sự năm 2015 về tôi lạm dung tin nhiém chiém doat tai sam. Chương 3- Thực tiễn xét xử và một số đề xuất nhằm đâm bdo dp ding ding an: đinh của pháp luật hình sự đổi với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tai san Chương ] NHUNG VAN ĐÈ CHUNG VE TOI LAM DUNG TÍN NHIỆM CHIEM BOAT TAI SAN 1. Khai ni¢m toi lam dụng tín nhiệm chiếm đoat tài sản Trong điều kiện nên kinh tê thi trường dươi sự quản lý của N hà rurớc và sự hội nhập kinh tê - quéc té hién nay nhiéu giao dich dân sự, kính doanh. thương mai phát sinh ngày cảng trở lên phong phú, đa dạng và phức tạp.
Do đó việc nghiên cứu để nhân thức đúng đán ranh giới giữa các môi quan hệ này với hành vĩ pham tội dé ap dung pháp luật hình sự một cách đúng đắn, khách quan, đây đủ và chính xác la hét sức cân thiệt và đắc biệt được quan tâm. Việc nhân thức đúng đắn ranh giới này đã góp phân bao vé kip thời quyên và lợi ích hợp pháp của các tô chức, cá nhân, từng bước loại bö tinh trang hinh sir hoa quan hé giao dich dân sux, kinh doanh, thuong mai va nguoc la cũng loại bỏ việc đẩn sir ha céc hanh vi pham tdi. Viéc nghién cir citing 1a co sé dé phân biệt tôi lam đựng tín niệm chiêm đoạt tài sản với một số tôi phạm khác. Dé lam 16 khai niém của tôi lam dụng tín nhiệm chiêm đoạt tài sản trước hết cân kiểu về quyền sở hữu.
Pháp luật nước ta đã quy đính quyền sở hữu là một trong các quyên và lơi ích hợp phápmá mọi công dân đều được hưởng như nhau. Để bảo vệ quyên sở hữu tài sản của công dân Nhà nước ta sử đụng các quy đính của pháp luật đã điêu chỉnh và bảo vệ. Căn cứ Điêu 158 BLDS năm 2015 quy định thì quyền sở hữu bao gồm: “Quyền chiêm hữn: quyền sử hứng quyền nh đoạt đối với tài sản của chủ sở hữni theo đïmg ang' đình của pháp luật” Có thê thây rằng quyền sở hữu được luễu bao gôm ba quyên năng cơ bản đó là quyên chiêm hữu, quyên sử dựng và quyền đính đoạt. Vé tai san được tiểu là mot khái ru êm vật chât cụ thể, trong chê định quyên sở hữu thì tài sản giữ một vai trò quan trong.
V ân đề này quy định tại Điều 105 BLDS năm 2015 xác định tai sin bao gom: “Vat tiến giấy tờ có giá các quyển tài sản”. Tuy nhién từ góc độ luật hinh sự, đổi với tôi lam dung tin nhiém chiém doat tài sản là một trong những tôi pham co tinh chat chiém doat tải sản thi tai sản theo quan điểm của BLDS không phải tải sản nào cũng được coi là đôi tương của tôi pham này. Bởi lễ, không phải tài sản nào người pham tội cũng có thể lạm dụng tín nhiệm 8 lây được tử chủ tài sản như các quyên tài sản (Quyên sở hữu đổi với các giây tờ có giá trị, quyên của chủ nợ. Đây là một đang tải sản vô hình, không nhìn thây được, nó gắn liên với quyên nhân thân và cô đính với một chủ thê cụ thê được pháp luật ghi nhận Mọi trình tự, thủ tục đề thực luận các quyên này đều tuân theo quy định của pháp luật.
Người phạm tội không thể thực liện được hành vị để chiêm đoạt được những loại tài sản nêu trên nên nó không thể là đổi tương tác đông của tội lạm dụng tin nhiệm chiêm đoạt tài sản. Căn cứ theo khoản1 Điêu 175 BLHS năm 2015 quy định: 1 Người nào thực hiên mốt trong các hành vỉ sau đây chiêm đoạt tài sản của người khác trí giá từ 4 000 000 đồng đến dưới 50 000 000đ hoặc dưới 4 000 000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chỉnh về hành vi chiêm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội guy dinh tai các Điều 168. 170 17L 172, 173 174 và 290 cua Bồ luật này, chưa được vóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện liểm sống chỉnh của người bị hại và gia dinh ho, thi bi phat cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tỉ từ 06 tháng đến 03 năm: a) Ứay, mượn, thuê tài sam của người khác hoặc nhấn được tài san của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi đìmg thì đoạn gian dỗi hoặc bỏ trỗn đề chiêm đoạt tài sản đô hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc đủ có điều kiện, khả năng nhưng cỗ tình không trả; b) Fay, mượn. thuê tài san của người khác hoặc nhấn được tài san của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bắt hợp pháp dẫn đến không cỏ khả năng trả lại tài sản Theo tử điển Luật học, lạm dung tin nhiém chiém đoạt tài sản được hiểu là “hành vĩ lạm dàng việc được giao tài san trên cơ sở hợp đồng đề chiếm đoq† toàn bộ hay mốt phần tài sản đó “ | Dưới góc đô pháp luật hình sự Chiêm đoạt tài sản là hànhvĩ cô ý địch chuyển trai pháp luật tài sản đang thuộc su quản lý cua chu tai san thanh tai san cua minh ! Từ điển Luat hoc ,NXB Tirphap , 2006 ,tr 454.
9 Như vậy, hành vị phạm tôi lạm dụng tín nhiệm chiêm đoạt tài sản là hànhvị vay, muon, thué tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng tôi dùng thủ đoạn gian đôi hoặc bỏ tran đề chiêm đoạt tài sản đó, hoặc sử dựng tài san do vao muc dich bat hợp pháp dẫn đên không có khả nắng trả lại tài sản Giá trị tải sản bị chiêm đoạt phải có giá trị từ 4000.000 đồng trở lần thi moi bi coi la phạm tôi. Từ những phân tích nêu trên có thể đưa ra khát tiệm về tôi lam dựng tín nhiệm chiêm đoạt tài sản Tổi lạm chưng tín rửãệm chiếm đoạt tài sản là hành vi nguy Iném cho xã hội được at định rong BLHS do người có năng lực trách rhiệm hình sự thực hiện hành vị vay, nươn. thuê tài san hoặc nhận được tài san của người khác bằng các hình thức khác nhau rồi ding thit doan gian déi dé chiém doat tai san hay ding tai san đỏ vào muc đích bắt hợp pháp dẫn đến không có lửvi năng trả lại tài sản xâm phạm tới quyền SỞ hữm tài san ctua cá nhân tổ chức được Nhà rước xác lập và bao về. Từ khái tiệm về tôi lạm dụng tí tiệm chiêm đoạt tài sản, chủng ta cân xác định tội pham này với hai đắc đầm chính nÌtư sau: Thứ nhất, người phạm tôi thông qua một giao dịch hợp pháp, ngay thắng như Vay, mượn, thuê tài sản hoäc các hình thức giao dich bang hop đông khác thận được tài sản từ chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tài sản hợp pháp.
Thứ hơi sau khu nhận được tại sản qua các giao dịch nêu trên, người phạm tội mới nảy snhý thức phạm tội, thực hiện hành vì chiêm đoạt tai sản bảng cách dùng thủ đoạn gian đổi hoặc đên thời han trả lại tài sản mặc dùng có điêu kiên trả, có khả năng trả nhưng cô tỉnh không trả để chiêm đoạt tải sản đó, hoặc tuy không có ý thức chiém đoạt nung da sir dung tai sản đó vào mục đích bất hợp pháp dân đên không có khả năng trả lại cho chủ sở hữu. Lich sử lập pháp hình sựvề tội am đụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Giai đoạn từ năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật hình sự năm 1985 Quan hệ sở hữu là một trong những nhóm quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ. Quan hệ sở hữu chính là môi quan hệ giữa con người với con người với 10 đôi tượng của quyên sở hữu đó chính là tài sản Trong các hình thái xã hội khác nhau, Nhà nước đều sử đụng các quy phạm pháp luật trong đó có quy phạm pháp luật hình sự để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp về quyên tài sản của con người.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thanh công nước Việt Nam dân chủ công hòa ra đời, đây là thời kỷ hêt sức khó khăn bởi chính quyên non trẻ cùng một lúc phải đôi phó với cả thủ trong và giắc ngoài hệt sức khó khăn Tuy nhién sau khi Hién phap năm 1946 được thông qua thi quyên sở hữu của công dân đã được gi nhân tại Điêu thứ 12, cụ thê: “Quyển tư hữm tài sản của cổng dân Iïết Nam được đảm bảo”, cùng với việc giải quyêệt các niuệm vụ cách mạng Nhà nước ta đã quan tâm tới việc bảo vé các quan hệ sở hữu bảng việc ban hanh nhimg van ban phap luat hình sự quy định việc trừng trị đối với người có hành vì xâm phạm sở hữu, tuy nhiên những văn bản nay chưa quy định về hành vĩ lam dung chiêm đoạt tài sản Giai đoạn nay Nha mroc ta chủ yêu ban hành những văn bản pháp luật hình sự quy định việc trùng trị đôi với các tội xâm phạm tài sản XHCN nÌtt sau: - Sắc lệnh sô 26-SL ngày 25/02/1946 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Viét nam dân chủ cộng hòa về các tôi phá hoại công sản2 Theo Sắc lệnh sẽ bị phat từ 02 năm đền 1Ũ năm tù và có thể xử tử những người phạm một trong những tội sau đây, bât cứ là chánh phạm hay tùng pham. - Sắc lệnh sô 27/SL ngày 28/02/1946 của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hòa trừng trị tôi tông tiên, tôi bắt cóc, ám sát Theo Sắc lệnh những người pham tôi bắt cóc, tổng tiên và ám sát sẽ bị phạt từ 02 năm đên 10 nắm tù và co thé bị xử tử, Những người tong pham hoặc oa trữ nhữmg tang vật của các tội phạm trên cũng bị xử phạt nlrư chính phạm; các tội pham trên sẽ bị truy tô và xét xử như những trong tội. - Sac lệnh số 233-SL ngày 27/11/1946 Chủ tịch Chính phủ lâm thời Viét nam dân chủ công hòa về các tội phù lạm, tiễn thủ công quỹ?