Luận Văn Tổ Chức Dạy Học Chương Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý 10 Theo Định Hướng Giáo Dục STEM

Chuyên khảo luật học phân tích Luận văn tổ chức dạy học chương các định luật bảo toàn vật lý 10 theo định hướng giáo dục stem, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Sư Phạm Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Giả thuyết khoa học

0.7. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Những đóng góp của đề tài

0.10. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM

1.1. Giáo dục STEM

1.1.1. Khái niệm STEM

1.1.2. Các mức độ áp dụng giáo dục STEM

1.1.3. Mục tiêu giáo dục STEM

1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM

1.2. Tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM

1.2.1. Định nghĩa tính tích cực

1.2.2. Biểu hiện tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM

1.2.3. Biện pháp phát huy tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN – VẬT LÝ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM

2.1. Phân tích nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn – Vật lý 10”

2.2. Mục tiêu dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

2.3. Nội dung kiến thức

2.4. Xây dựng chủ đề Trạm phong điện mini

2.4.1. Mô tả chủ đề

2.4.2. Mục tiêu chủ đề

2.4.3. Các yếu tố lĩnh vực STEM trong chủ đề

2.4.4. Tiến trình dạy học

2.5. Xây dựng chủ đề Máy bay động cơ dây thun

2.5.1. Mô tả chủ đề

2.5.2. Mục tiêu chủ đề

2.5.3. Các yếu tố lĩnh vực STEM trong chủ đề

2.5.4. Tiến trình dạy học

2.6. Công cụ đánh giá dạy học theo định hướng giáo dục STEM

2.7. Tiêu chí đánh giá tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng STEM

2.8. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS trong dạy học theo định hướng STEM

2.9. Đánh giá mức độ nắm vững kiến thức

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4. Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.5. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.6. Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm

3.6.1. Giai đoạn 1: Thông báo dự án thiết kế sản phẩm theo định hướng giáo dục STEM cho học sinh

3.6.2. Giai đoạn 2: Tổ chức tiến trình dạy học

3.6.3. Giai đoạn 3: Kiểm tra và đánh giá kết quả tiến trình dạy học

3.7. Đánh giá kết quả TNSP

3.8. Đánh giá tính tích cực

3.9. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

3.10. Đánh giá định lượng

3.11. Đánh giá chung về việc tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn”

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dạy Học Vật Lý 10 Theo Định Hướng STEM

Giáo dục STEM đang trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Giáo dục STEM là phương pháp tiếp cận liên môn, giúp học sinh (HS) vận dụng kiến thức khoa học STEM, công nghệ, kỹ thuật và toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Dạy học Vật lý 10 STEM không chỉ trang bị kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm như làm việc nhóm, tư duy phản biện và sáng tạo. Chương trình Vật lý 10 với các định luật bảo toàn là cơ hội tuyệt vời để tích hợp STEM, giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về ứng dụng của vật lý trong đời sống. Theo Chỉ thị số 16/CT-TTg, giáo dục Việt Nam cần thay đổi để tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học STEM, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục STEM

Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Giáo dục STEM trang bị cho HS những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội.

1.2. Mục tiêu của dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM

Mục tiêu của dạy học Vật lý 10 STEM bao gồm phát triển năng lực đặc thù về STEM, phát triển năng lực cốt lõi và định hướng nghề nghiệp. HS cần phát triển kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Không chỉ thế, HS còn phải vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đó để giải quyết được vấn đề thực tiễn liên quan trong đời sống của chính các em và cộng đồng.

II. Thách Thức Giải Pháp Dạy Vật Lý 10 Định Hướng STEM

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc triển khai dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM vẫn đối mặt với không ít thách thức. Giáo viên (GV) cần được trang bị kiến thức và kỹ năng sư phạm STEM. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng để tạo môi trường học tập STEM hiệu quả. Việc đánh giá năng lực của HS trong môi trường STEM cũng đòi hỏi phương pháp tiếp cận mới, chú trọng vào khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề. Nghiên cứu của Lê Xuân Quang (2017) chỉ ra rằng dạy học theo định hướng giáo dục STEM giúp tăng hứng thú và tích cực.

2.1. Khó khăn trong triển khai giáo án Vật lý 10 STEM

Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt về nguồn lực, bao gồm tài liệu dạy học Vật lý 10 STEM, trang thiết bị thí nghiệm và kinh phí. GV cũng cần được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học theo định hướng STEM để có thể thiết kế và triển khai các bài học hiệu quả. Sự phối hợp giữa các môn học STEM cũng đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo của GV.

2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý 10 STEM

Để nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý 10 STEM, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm. GV cần được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về phương pháp dạy học STEM. Cần xây dựng cộng đồng GV STEM để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Việc đánh giá HS cần chú trọng vào khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn.

III. Phương Pháp Dạy Học Vật Lý 10 STEM Hiệu Quả Nhất

Để dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, phát huy tính chủ động và sáng tạo của HS. Dạy học dự án, dạy học theo chủ đề và dạy học khám phá là những phương pháp phù hợp với giáo dục STEM. GV cần tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nghiên cứu của Lê Ngọc Tứ và cộng sự (2017) cho thấy việc tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM là khả thi và phát triển tư duy khoa học cho HS.

3.1. Dạy học dự án trong Vật lý 10 STEM

Dạy học dự án là phương pháp cho phép HS được tự mình lựa chọn đề tài, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả. Trong Vật lý 10, HS có thể thực hiện các dự án như thiết kế mô hình nhà chống lũ, chế tạo máy phát điện mini hoặc xây dựng hệ thống tưới tiêu tự động. GV đóng vai trò là người hướng dẫn và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện dự án.

3.2. Dạy học theo chủ đề tích hợp STEM Vật lý 10

Dạy học theo chủ đề là phương pháp tổ chức nội dung dạy học Vật lý 10 xoay quanh một chủ đề cụ thể, có tính thực tiễn cao. Ví dụ, chủ đề "Năng lượng" có thể tích hợp kiến thức về cơ năng, nhiệt năng, điện năng và các định luật bảo toàn năng lượng. HS sẽ được tìm hiểu về các nguồn năng lượng, cách sử dụng năng lượng hiệu quả và các vấn đề liên quan đến năng lượng.

3.3. Dạy học khám phá trong Vật lý 10 STEM

Dạy học khám phá là phương pháp tạo cơ hội cho HS được tự mình tìm tòi, khám phá và phát hiện ra kiến thức mới. GV sẽ đưa ra các câu hỏi gợi mở, các tình huống có vấn đề để kích thích sự tò mò và ham học hỏi của HS. HS sẽ được thực hiện các thí nghiệm, quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Dự Án STEM Vật Lý 10 Hay

Việc ứng dụng STEM trong Vật lý 10 giúp HS hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn. Các dự án STEM không chỉ giúp HS củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và làm việc nhóm. Dưới đây là một số ví dụ về các dự án STEM có thể áp dụng trong dạy học Vật lý 10. Hai tác giả Hoàng Phước Muội và Nguyễn Thanh Nga (2017) cũng chỉ ra tiến trình trên đảm bảo HS đạt được mục tiêu cơ bản về kiến thức vật lý, phát huy được tính tích cực và năng lực sáng tạo cho HS.

4.1. Dự án Chế tạo mô hình trạm phong điện mini

Dự án này giúp HS vận dụng kiến thức về cơ học, điện học và năng lượng để thiết kế và chế tạo một mô hình trạm phong điện mini. HS sẽ được tìm hiểu về nguyên lý hoạt động của trạm phong điện, cách tính toán công suất và hiệu suất của trạm. Dự án này giúp HS phát triển kỹ năng thiết kế, chế tạo và thử nghiệm.

4.2. Dự án Thiết kế máy bay động cơ dây thun

Dự án này giúp HS vận dụng kiến thức về động lực học, khí động học và vật liệu để thiết kế và chế tạo một chiếc máy bay động cơ dây thun. HS sẽ được tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng bay của máy bay, cách tối ưu hóa thiết kế để đạt được hiệu suất cao nhất. Dự án này giúp HS phát triển kỹ năng thiết kế, chế tạo và thử nghiệm.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Dạy Học Vật Lý 10 Định Hướng STEM

Việc đánh giá hiệu quả dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM cần chú trọng vào cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của HS. GV cần sử dụng các phương pháp đánh giá đa dạng, bao gồm đánh giá quá trình, đánh giá sản phẩm và đánh giá đồng đẳng. Tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, cụ thể và phù hợp với mục tiêu của bài học. Việc đánh giá cần cung cấp thông tin phản hồi cho HS để các em có thể cải thiện kết quả học tập.

5.1. Tiêu chí đánh giá tính tích cực của học sinh

Tính tích cực của HS được đánh giá dựa trên các biểu hiện như: Khát khao tìm kiếm kiến thức mới liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật hay toán; Hào hứng khi gặp một tình huống mới liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật hay toán; Tích cực tìm kiếm tài liệu từ nhiều nguồn, trao đổi thông tin, thảo luận với các HS khác, với GV và các chuyên gia về vấn đề liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật hay toán.

5.2. Tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề của HS được đánh giá dựa trên khả năng xác định vấn đề, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, đề xuất giải pháp, thực hiện giải pháp và đánh giá kết quả. HS cần thể hiện được khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

VI. Kết Luận Triển Vọng Dạy Vật Lý 10 Định Hướng STEM

Dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM là một hướng đi đầy tiềm năng, giúp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. Việc triển khai giáo dục STEM đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo của cả GV và HS. Với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, giáo dục STEM sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong tương lai.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính hiệu quả của việc tổ chức dạy học Vật lý 10 theo định hướng STEM. HS trở nên tích cực, chủ động và sáng tạo hơn trong học tập. Khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề của HS cũng được nâng cao rõ rệt.

6.2. Đề xuất và kiến nghị để phát triển giáo dục STEM

Để phát triển giáo dục STEM ở Việt Nam, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm. GV cần được đào tạo bài bản về phương pháp dạy học STEM. Cần xây dựng mạng lưới các trường học STEM để chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng để tạo môi trường học tập STEM hiệu quả.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM 1. Giáo dục STEM 1. Khái niệm STEM là một thuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh của bốn từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Mathematics (Toán học).

Trong đó, mối quan hệ giữa 4 yếu tố này có thể hiểu qua chu trình STEM được thiết kế theo chương trình giảng dạy của KnowAtom (Hình 1) [33]. Nhìn vào chu trình, chúng ta có thể hình dung mối quan hệ này như sau: Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Toán là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác [1]. Như vậy, yếu tố Khoa học trong thuật ngữ STEM không chỉ bao gồm các môn khoa học như Vật lý, Hóa học, Sinh học và Khoa học trái đất mà còn bao hàm một quy trình khoa học để phát minh ra kiến thức mới từ yêu cầu của thực tiễn công nghệ trong đời sống. Tương tự, yếu tố Kỹ thuật không chỉ là những kiến thức về kỹ thuật mà còn bao hàm cả quy trình kỹ thuật để chế tạo ra công nghệ mới từ kiến thức khoa học của nhân loại.

Hiện nay thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau đó là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp [11]. Trong phạm vi đề tài, chúng tôi quan tâm đến ngữ cảnh giáo dục của thuật ngữ STEM. Chu trình STEM được thiết kế bởi chương trình dạy học của KnowAtom [33] 5 Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể [11]. Nếu xét dựa trên chu trình STEM được thiết kế bởi chương trình dạy học của KnowAtom, chúng ta còn có thể hiểu giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho HS những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội [1].

Các mức độ áp dụng giáo dục STEM Có nhiều mức độ áp dụng giáo dục STEM, tuy nhiên, chúng tôi muốn bàn đến ba mức độ áp dụng giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông như sau [1]: - Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM: có thể hiểu đây là một hình thức tổ chức giáo dục STEM phần lớn diễn ra trong nhà trường. Trong đó, những bài học và hoạt động giáo dục STEM sẽ được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM và nội dung luôn bám sát chương trình của các môn học thành phần. Như vậy, hình thức này không phát sinh thêm thời gian học tập. - Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM: có thể hiểu đây là một hình thức từ việc tổ chức cho HS khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống sẽ biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người.

Qua hoạt động, không chỉ tăng hứng thú của HS đối với những môn học STEM mà còn tạo được sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM. - Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật: có thể hiểu đây là một hình thức được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật. Hoạt động này chỉ dành cho những HS có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trong phạm vi đề tài, giáo dục STEM được áp dụng ở mức độ “dạy học các 6 môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM” với môn học thành phần là môn Vật lý 10 (Cơ bản).

Mục tiêu giáo dục STEM Tùy thuộc vào bối cảnh từng quốc gia sẽ có những mục tiêu khác nhau về giáo dục STEM. Dưới góc độ giáo dục và vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, mục tiêu giáo dục STEM bao gồm: phát triển năng lực đặc thù về STEM; phát triển năng lực cốt lõi; định hướng nghề nghiệp [11]. - Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học về STEM cho HS: có thể hiểu là phát triển những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Không chỉ thế, HS còn phải vận dụng được các kiến thức, kỹ năng đó để giải quyết được vấn đề thực tiễn liên quan trong đời sống của chính các em và cộng đồng.

- Phát triển năng lực cốt lõi cho HS: có thể hiểu là phát triển những kỹ năng phù hợp để đáp ứng yêu cầu thách thức trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo. - Định hướng nghề nghiệp cho HS: có thể hiểu là thông qua giáo dục STEM, HS trang bị được những kiến thức, kỹ năng nền cơ bản cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của các em, góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập, đặt biệt là thời kỳ hội nhập công nghệ 4. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM Đối với thực tiễn giáo dục Việt Nam hiện nay, việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông như đảm bảo giáo dục toàn diện; nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM; hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS; kết nối trường học với cộng đồng; hướng nghiệp, phân luồng [1]. - Đảm bảo giáo dục toàn diện: có thể hiểu là thông qua việc triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, giúp cho các môn học như Toán, Khoa học, Công nghệ, Kỹ 7 thuật được quan tâm và đầu tư phát triển nhiều hơn.

- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: có thể hiểu là thông qua việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong các dự án học tập của giáo dục STEM, HS sẽ được tự bản thân trải nghiệm và nhận ra mối liên hệ mật thiết của những kiến thức được học với cuộc sống, từ đó sẽ nâng cao được hứng thú học tập của các em. - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS: có thể hiểu là thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ trong dự án học tập STEM, HS sẽ làm quen dần với hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học, từ đó góp phần đáng kể vào quá trình hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của các em. - Kết nối trường học với cộng đồng: có thể hiểu là thông qua việc khai thác các nguồn lực (nhân lực và vật lực) để đảm bảo việc triển khai hiệu quả giáo dục STEM, nhà trường sẽ thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương. Từ đây, trường học không chỉ gắn kết được với cộng đồng tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung mà còn hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù ở địa phương sinh sống.

- Hướng nghiệp, phân luồng: có thể hiểu là thông qua việc trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM nhờ việc tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, HS sẽ đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với những nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Cho nên, việc thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường trung học cũng có thể nói là một trong những cách thức thu hút HS theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, đây là những ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên thế giới hiện nay. Tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM 1. Định nghĩa tính tích cực Khi đề cập đến tính tích cực, có nhiều cách hiểu khác nhau như: - Theo V.Lênin: “Tính tích cực được xác định như là tổng các dấu hiệu đặc trưng cho sức mạnh bên trong với thành tích đã thành hiện thực”.

8 - Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 1994), “Tích cực là có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, tác dụng thúc đẩy sự phát triển; tỏ ra chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển; hăng hái, tỏ ra nhiệt tình đối với nhiệm vụ, với công việc”. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tính tích cực có thể được hiểu là thái độ tự giác, chủ động, sẵn sàng của người học, có khát vọng và mong muốn giải quyết các vấn đề trong học tập. Biểu hiện tính tích cực của HS trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM Dấu hiệu của tính tích cực được G. Sukina nêu ra như sau: [9] - Khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra.

- Thường xuyên nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề mà GV trình bày chưa đủ rõ. - Chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức những vấn đề mới. - Mong muốn được góp ý với thầy, với bạn những thông tin mới lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học. - Ngoài những biểu hiện nói trên mà GV dễ nhận thấy, còn có những biểu hiện về mặt xúc cảm, khó nhận thấy hơn như thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước một nội dung nào đó của bài học hoặc tìm ra lời giải thích hay cho một bài tập khó.

- Tập trung ý chí vào vấn đề đang học, kiên trì làm cho xong các nhiệm vụ học tập được giao, không nản chí trước tình huống khó khăn, thái độ phản ứng khi GV báo hết giờ như: tiếc rẻ, cố gắng làm cho xong. Dựa vào các dấu hiệu của tính tích cực trong hoạt động nhận thức của G.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số vấn đề quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng, từ phân tích tài chính đến các mô hình truyền nhiễm và quản lý môi trường. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp khoa học để cải thiện hiệu suất và quản lý tài nguyên hiệu quả.

Một trong những điểm nổi bật là Luận văn phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần nhựa bình minh từ năm 2009 2013, tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của một công ty cụ thể, từ đó rút ra bài học cho các doanh nghiệp khác.

Ngoài ra, Nghiên cứu một số mô hình truyền nhiễm phân thứ mờ và ứng dụng trong mạng cảm biến không dây cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình truyền nhiễm, rất hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ và ứng dụng trong mạng cảm biến.

Cuối cùng, tài liệu Kiểm kê các nguồn thải phục vụ công tác quản lý đầm cù mông tỉnh phú yên mang đến thông tin quan trọng về quản lý môi trường, giúp người đọc nhận thức rõ hơn về trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Mỗi liên kết trên đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề này, mở rộng kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn.