CHƯƠNG 1: TONG QUANNVEITIỆÐ THONG 1 DIEN CUA LAO. Tĩnh lành phát triển hệ thống điện Lão 3 1.2 Giới thiệu chung vẻ hệ thống diện Viêng chãn.3 Hệ thống đường dây truyền tải.4 Dự án đang xây dựng hiện Hay. 3 Duran dang chuẩn bị xây đựng trong tương lai 8 1.6 Sản xuất và phân phối 8 1.7 Mua, nhập điện nãng. bàn nà nh Hee .8 Tên thất điện nãng.
cà nà ch nén th nhe cu eecocÐ) 1.9 Thống kẻ sản xuất, mua nhập, bén xuất nước ngoài vá cung cắp điện năng trong nước 10 CHUONG 2: LY THUY £T TINH TOAN CHE DO XÁC LẬP. AE THONG ĐIỆN 12 2.1 Tam quan trong của bải toàn giải tích lưới điện.1 Gidi thigu chimg vẻ ký thuật tỉnh toán hệ thống điện.2 Mat sé vấn để cần quan tâm trong chẻ độ xác lập.2 Mô bình cáo phân tử trong bài toán giải tích lưới điện.1 Mé hinh ludi dign chuan.2 Mô hình đường, đây tái điện.3 Mô hình máy biến áp điện lực.1 May biến ấp điều chỉnh dưới tải điển chinh mô dun.4 Sơ đỏ thay thể của các thết bị bù (kháng điện và lụ điện) 29 2. Giải tích chế độ xác lập. ăn He ke seeecve.2 TIệ phương trình cân bằng dòng nút.
¡37 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng. Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW.
Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông. (tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 Thân mở đản.
Giới Trong những năm gắu đây, cùng với sự phát triểu của uều kinh lế Lào, vấu dé phát Lriểu hệ thống điện cũng được phát Lriểu nhanh chống. Cúc nguồiL điện, đường dây tải điện, trạm biến áp được phát triển và xảy dựng nhiều hơn, các thiết bị cũ. lạc hậu trong hệ thống điệu dâu dầu được thay thế bởi các thiết bị hiện đại cố khả năng tự nạ, thích nghỉ cao. Đặc biệt công tắc vam hành, điều khiển, hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ càng được quan tảm hon.
Để thực hiện được các chức năng nên trên, trước tiên chúng ra phải nhận dạng về hệ thống điện, phân tích tính toán các thông số chế độ hoạt dộng của nó trên cơ sở đó áp dụng để thực hiện các bài toán khác nhàr: Nghiên cứu Quy haach, thiết kế, vân hành hệ thống điên, tối mm hoá chế đỗ làm việc, tính toán. ốu định và nghiên cứu cá sự tố, Tuan van: “ Nghiên cứu bài toán tính toán chế đô xác lấp của hệ thối điện" là một trong những nghöêu cứu cơ sở để nghiên cứu cúc bồi toầu khác vẻ hệ thống điện. 1- Cơ sở khoa học và thục tiên của để tú. Nghiên cứu các phương pháp lập đẻ giải hệ phương tủnh phi tryến mỏ tả chế độ của hệ thống điện ~_ Tìm hiểu cách sử dụng chương trình tính toán chế độ xác lặp bằng ngôn ngữ lập trình [delphi dé tính toán chế độ xác lập hệ thống điện của Lo.
2- Tow tal uội dụng của luậu văn Nội dung chính của luậu vău bao gồun các phân như sau: Chơng| : Tổng quan về hệ thống điện của Lào. giới thiệu đôi nét về sự phát triển hệ thong din Lao. Chong 2: Ly thnyét tinh toán chế độ xác lập của hệ thống diện. Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 1 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng.
Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW. Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông.
(tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 2.3 Ma trận tổng dần túi cho nhánh đơn gian.4 Hệ phương trình cân bằng dòng nút cho lưới điện phức tạp.5 M6 hình cân bằng công suất nút. CHƯƠNG 5: CÁC PUƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH chế DỘ X/ HỆ THÔNG ĐIỆN 3.1 Phương pháp Gauss - Seider 3.1 Cơ sở toán học 3.2 Ap dumg phuong phap Gauss - Seidel cho bài toán giải tich ché dé xéc Ap.3 Tắc độ hội tụ của phương phap Gauss - Seidel.
Co sé va kinh nghiệm cài đạt hệ số gia lóc trong phép lập, 59 3.2 Phương pháp Newlon - Raplsơn 60 3.1 Cơ sở toán học.22 Áp dựng phương pháp Newton— Raphson cho thi toán giải tích chế độ xác lập.3 Cơ sở lý thuyết vũ áp dụng phương pháp tách biển nhanh cho bải toán giái tích chế dộ xác lập.3 Các phương trình dòng diện và công suất trên các nhánh. CHƯƠNG 4: SO SANIIILAI PITUGNG PAP NEWTON - RAPHSON VA GAUSS - SEIDEL 4.1 8o sánh hái phương pháp 4. Lọc Sn Họ TH HH nh HH ng trên CHƯƠNG 5: Sử dụng chong trình tính toán chế độ xác lập hệ thỡng điện Làu .1 Cấu trúc chương trình tính toán chế độ xác lập.1 Số liệu đầu vào.2 Tỉnh toán và xử Lý số Hệu. Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng.
Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW. Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông.
(tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 Thân mở đản. Giới Trong những năm gắu đây, cùng với sự phát triểu của uều kinh lế Lào, vấu dé phát Lriểu hệ thống điện cũng được phát Lriểu nhanh chống.