Luận Văn: Tính Toán Chế Độ Làm Việc của Hệ Thống Điện - ĐHBK Hà Nội

Luận văn tính toán chế độ làm việc hệ thống điện: Nghiên cứu chuyên sâu về phân tích, mô phỏng và tối ưu hóa vận hành hệ thống điện. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kỹ Thuật

2008

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA LÀO

1.1. Tình hình phát triển hệ thống điện Lào

1.2. Giới thiệu chung về hệ thống điện Viêng Chăn

1.3. Hệ thống đường dây truyền tải

1.4. Dự án đang xây dựng hiện nay

1.5. Duran dang chuẩn bị xây đựng trong tương lai

1.6. Sản xuất và phân phối

1.7. Mua, nhập điện năng

1.8. Tổn thất điện năng

1.9. Thống kê sản xuất, mua nhập, bán xuất nước ngoài và cung cấp điện năng trong nước

2. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ THỐNG ĐIỆN

2.1. Tầm quan trọng của bài toán giải tích lưới điện

2.2. Giới thiệu chung về kỹ thuật tính toán hệ thống điện

2.3. Một số vấn đề cần quan tâm trong chế độ xác lập

2.4. Mô hình các phần tử trong bài toán giải tích lưới điện

2.4.1. Mô hình lưới điện chuẩn

2.4.2. Mô hình đường, đây tải điện

2.4.3. Mô hình máy biến áp điện lực

2.4.4. Máy biến áp điều chỉnh dưới tải điện chỉnh mô dun

2.5. Sơ đồ thay thế của các thiết bị bù (kháng điện và tụ điện)

2.6. Giải tích chế độ xác lập

2.7. Hệ phương trình cân bằng dòng nút

2.8. Ma trận tổng dẫn túi cho nhánh đơn gian

2.9. Hệ phương trình cân bằng dòng nút cho lưới điện phức tạp

2.10. Mô hình cân bằng công suất nút

3. CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH CHẾ ĐỘ X/ HỆ THỐNG ĐIỆN

3.1. Phương pháp Gauss - Seider

3.1.1. Cơ sở toán học

3.1.2. Áp dụng phương pháp Gauss - Seidel cho bài toán giải tích chế độ xác lập

3.1.3. Tắc độ hội tụ của phương pháp Gauss - Seidel

3.1.4. Cơ sở và kinh nghiệm cài đạt hệ số gia lóc trong phép lập

3.2. Phương pháp Newlon - Raplsơn

3.2.1. Cơ sở toán học

3.2.2. Áp dụng phương pháp Newton— Raphson cho thi toán giải tích chế độ xác lập

3.3. Cơ sở lý thuyết vũ áp dụng phương pháp tách biển nhanh cho bải toán giái tích chế dộ xác lập

3.3.1. Các phương trình dòng diện và công suất trên các nhánh

4. CHƯƠNG 4: SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP NEWTON - RAPHSON VA GAUSS - SEIDEL

4.1. So sánh hái phương pháp

5. CHƯƠNG 5: Sử dụng chong trình tính toán chế độ xác lập hệ thống điện Lào

5.1. Cấu trúc chương trình tính toán chế độ xác lập

5.2. Số liệu đầu vào

5.3. Tỉnh toán và xử Lý số Hệu

5.4. Sơ đồ khối phương pháp Gauss - Seidel tinh chế độ xác lập của bệ thống điện

5.5. Sữ dụng chương trình tính toán chế độ xác lập hệ thống điện Ï

5.6. Câu trúc của cột hệ thống tại Viéng Chan

5.7. Số liệu nhánh

5.8. S6 liệu thông sốkỹ thuật của máy biến áp ba pha hai cuộn đây

5.9. Số liệu vào chương trình

5.10. Kới quả tính chế độ xác lập của hệ thống điện Lào

Các kết quả đạt được của luận văn

Tài Liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Tính Toán Chế Độ Làm Việc Hệ Thống Điện

Trong bối cảnh kinh tế Lào đang phát triển mạnh mẽ, việc phát triển hệ thống điện cũng trở nên cấp thiết. Các nguồn điện mới, đường dây tải điện, và trạm biến áp liên tục được xây dựng. Các thiết bị cũ dần được thay thế bằng thiết bị hiện đại hơn, có khả năng tự động hóa và thích nghi cao. Đặc biệt, công tác vận hành, điều khiển, hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ được chú trọng. Để thực hiện được các chức năng trên, cần phân tích tính toán các thông số chế độ hoạt động của hệ thống. Từ đó, áp dụng vào các bài toán nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế, vận hành, tối ưu hóa, tính toán ổn định và nghiên cứu các sự cố.

Luận văn “Nghiên cứu bài toán tính toán chế độ xác lập của hệ thống điện” là một nghiên cứu cơ sở để nghiên cứu các bài toán khác về hệ thống điện. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài là nghiên cứu các phương pháp lập để giải hệ phương trình phi tuyến mô tả chế độ của hệ thống điện. Đồng thời, tìm hiểu cách sử dụng chương trình tính toán chế độ xác lập bằng ngôn ngữ lập trình Delphi để tính toán chế độ xác lập hệ thống điện của Lào. Nội dung chính của luận văn bao gồm: tổng quan về hệ thống điện của Lào, lý thuyết tính toán chế độ xác lập, các phương pháp giải tích, so sánh các phương pháp, và sử dụng chương trình tính toán.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bài Toán Giải Tích Lưới Điện Hiện Đại

Bài toán giải tích lưới điện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vận hành ổn định và kinh tế cho hệ thống điện. Các phương pháp tính toán cho phép xác định các thông số quan trọng như điện áp, dòng điện, công suất trên các phần tử của lưới điện. Từ đó, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu tải điện, phát hiện các điểm yếu và đưa ra các giải pháp khắc phục. Theo GSTS La Van Út, "Tính toánphân tích các chế độ của hệ thống điện là cơ sở để đảm bảo vận hành tin cậy". (La Van Út, 2001).

1.2. Giới Thiệu Chung Về Kỹ Thuật Tính Toán Hệ Thống Điện

Kỹ thuật tính toán hệ thống điện bao gồm nhiều phương pháp khác nhau, từ các phương pháp cổ điển như Gauss-Seidel đến các phương pháp hiện đại như Newton-Raphson. Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại bài toán và đặc điểm của hệ thống điện. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình tính toán.

1.3. Các Vấn Đề Cần Quan Tâm Trong Chế Độ Xác Lập Hệ Thống Điện

Trong chế độ xác lập, cần quan tâm đến các vấn đề như: điện áp hệ thống điện tại các nút, dòng công suất trên các nhánh, và tổn thất công suất. Đảm bảo điện áp nằm trong giới hạn cho phép, dòng công suất không vượt quá khả năng tải của các phần tử, và tổn thất điện năng được giảm thiểu. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điện năng cung cấp cho người dùng và hiệu quả kinh tế của hệ thống điện.

II. Phân Tích Mô Hình Toán Học Tính Toán Chế Độ Hệ Thống Điện

Mô hình toán học là công cụ quan trọng để mô tả và tính toán chế độ làm việc của hệ thống điện. Mô hình bao gồm các phương trình đại số và vi phân, mô tả mối quan hệ giữa các thông số của hệ thống. Các thành phần của hệ thống điện như đường dây, máy biến áp, máy phát điện, và phụ tải được mô hình hóa bằng các phần tử tương đương. Độ chính xác của mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả tính toán.

2.1. Xây Dựng Mô Hình Lưới Điện Chuẩn Để Tính Toán

Mô hình lưới điện chuẩn bao gồm các nút và các nhánh. Các nút đại diện cho các điểm kết nối giữa các phần tử, các nhánh đại diện cho các đường dây, máy biến áp, và các thiết bị khác. Mô hình cần đảm bảo đầy đủ thông tin về cấu trúc liên kết, thông số của các phần tử, và điều kiện làm việc của hệ thống điện.

2.2. Mô Hình Đường Dây Tải Điện Trong Tính Toán Hệ Thống Điện

Đường dây tải điện được mô hình hóa bằng các thông số điện trở, điện cảm, và điện dung. Các thông số này phụ thuộc vào vật liệu, kích thước, và cấu trúc của đường dây. Mô hình cần phản ánh chính xác ảnh hưởng của các thông số này đến chế độ làm việc của hệ thống điện. Theo Trần Quang Khánh, "Tính chính xác của mô hình đường dây ảnh hưởng lớn đến kết quả tính toán chế độ xác lập" (Trần Quang Khánh, 2007).

2.3. Mô Hình Máy Biến Áp Điện Lực Trong Tính Toán Chế Độ

Máy biến áp được mô hình hóa bằng sơ đồ thay thế tương đương, bao gồm các thông số điện trở, điện kháng, và tỷ số biến áp. Mô hình cần phản ánh chính xác ảnh hưởng của máy biến áp đến điện áp hệ thống điện, dòng công suất, và tổn thất. Đối với máy biến áp điều chỉnh dưới tải, cần có mô hình điều khiển để mô tả quá trình điều chỉnh điện áp.

III. Hướng Dẫn Giải Tích Chế Độ Làm Việc Xác Lập Hệ Thống Điện

Giải tích chế độ xác lập là quá trình xác định các thông số của hệ thống điện trong trạng thái ổn định. Quá trình này bao gồm việc giải hệ phương trình cân bằng công suất tại các nút của lưới điện. Các phương pháp giải tích khác nhau có thể được sử dụng, tùy thuộc vào đặc điểm của hệ thống điện và yêu cầu về độ chính xác.

3.1. Phương Trình Cân Bằng Dòng Nút Trong Tính Toán Hệ Thống Điện

Phương trình cân bằng dòng nút mô tả mối quan hệ giữa dòng điện vào và ra tại mỗi nút của lưới điện. Phương trình này được xây dựng dựa trên định luật Kirchhoff về dòng điện (KCL). Việc giải hệ phương trình cân bằng dòng nút cho phép xác định điện áp tại các nút của hệ thống điện.

3.2. Ma Trận Tổng Dẫn Nút Cho Phân Tích Hệ Thống Điện

Ma trận tổng dẫn nút là một ma trận vuông, mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp tại các nút của lưới điện. Ma trận này được xây dựng dựa trên các thông số của các phần tử trong hệ thống điện. Việc sử dụng ma trận tổng dẫn nút giúp đơn giản hóa quá trình giải hệ phương trình cân bằng dòng nút.

3.3. Mô Hình Cân Bằng Công Suất Nút Trong Tính Toán Hệ Thống

Mô hình cân bằng công suất nút mô tả mối quan hệ giữa công suất phát, công suất tiêu thụ, và tổn thất công suất tại mỗi nút của lưới điện. Phương trình này được xây dựng dựa trên định luật bảo toàn năng lượng. Việc giải hệ phương trình cân bằng công suất nút cho phép xác định dòng công suất trên các nhánh của hệ thống điện.

IV. Phương Pháp Gauss Seidel Tính Toán Chế Độ Hệ Thống Điện

Phương pháp Gauss-Seidel là một phương pháp lặp để giải hệ phương trình phi tuyến. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong tính toán chế độ xác lập của hệ thống điện do tính đơn giản và dễ cài đặt. Tuy nhiên, phương pháp Gauss-Seidel có tốc độ hội tụ chậm hơn so với các phương pháp khác.

4.1. Cơ Sở Toán Học Của Phương Pháp Gauss Seidel

Phương pháp Gauss-Seidel dựa trên việc lặp đi lặp lại quá trình tính toán các biến số cho đến khi đạt được sự hội tụ. Tại mỗi bước lặp, giá trị của một biến số được tính toán dựa trên giá trị của các biến số khác ở bước lặp trước đó. Quá trình này được lặp lại cho đến khi sự thay đổi giữa các bước lặp nhỏ hơn một ngưỡng cho phép.

4.2. Áp Dụng Phương Pháp Gauss Seidel Cho Tính Toán Chế Độ

Để áp dụng phương pháp Gauss-Seidel cho tính toán chế độ xác lập, cần chuyển đổi hệ phương trình cân bằng công suất về dạng phù hợp. Sau đó, tiến hành lặp đi lặp lại quá trình tính toán điện áp tại các nút cho đến khi đạt được sự hội tụ. Kết quả cuối cùng là điện áp và dòng công suất trên các phần tử của hệ thống điện.

4.3. Tốc Độ Hội Tụ Của Phương Pháp Gauss Seidel

Tốc độ hội tụ của phương pháp Gauss-Seidel phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm đặc điểm của hệ thống điện, điều kiện làm việc, và giá trị ban đầu của các biến số. Để cải thiện tốc độ hội tụ, có thể sử dụng các kỹ thuật như hệ số gia tốc.

V. Phương Pháp Newton Raphson Tính Toán Chế Độ Hệ Thống Điện

Phương pháp Newton-Raphson là một phương pháp lặp khác để giải hệ phương trình phi tuyến. Phương pháp này có tốc độ hội tụ nhanh hơn so với phương pháp Gauss-Seidel, nhưng đòi hỏi nhiều bộ nhớ và tính toán hơn. Do đó, phương pháp Newton-Raphson thường được sử dụng cho các hệ thống điện lớn và phức tạp.

5.1. Cơ Sở Toán Học Của Phương Pháp Newton Raphson

Phương pháp Newton-Raphson dựa trên việc sử dụng khai triển Taylor để xấp xỉ hàm số phi tuyến bằng một hàm tuyến tính. Sau đó, giải hệ phương trình tuyến tính để tìm giá trị của các biến số. Quá trình này được lặp lại cho đến khi đạt được sự hội tụ.

5.2. Áp Dụng Phương Pháp Newton Raphson Cho Tính Toán Chế Độ

Để áp dụng phương pháp Newton-Raphson cho tính toán chế độ xác lập, cần tính toán ma trận Jacobian của hệ phương trình cân bằng công suất. Sau đó, giải hệ phương trình tuyến tính để tìm sự thay đổi điện áp tại các nút. Quá trình này được lặp lại cho đến khi đạt được sự hội tụ. Theo Nguyễn Văn Đạm, "Phương pháp Newton-Raphson là phương pháp hiệu quả để tính toán chế độ làm việc của mạng điện phức tạp" (Nguyễn Văn Đạm, 2002).

5.3. Ưu Điểm Của Newton Raphson So Với Gauss Seidel

Phương pháp Newton-Raphson có tốc độ hội tụ nhanh hơn, độ chính xác cao hơn, và khả năng xử lý các hệ thống điện lớn và phức tạp tốt hơn so với phương pháp Gauss-Seidel. Tuy nhiên, phương pháp Newton-Raphson đòi hỏi nhiều bộ nhớ và tính toán hơn.

VI. Ứng Dụng Tính Toán Chế Độ Hệ Thống Điện Trong Thực Tế

Kết quả tính toán chế độ làm việc của hệ thống điện được sử dụng trong nhiều ứng dụng thực tế, bao gồm: đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu tải điện, lập kế hoạch vận hành và bảo trì, thiết kế hệ thống bảo vệ rơle, và tối ưu hóa hệ thống điện.

6.1. Đánh Giá Ổn Định Hệ Thống Điện Dựa Trên Tính Toán Chế Độ

Kết quả tính toán chế độ làm việc được sử dụng để đánh giá ổn định hệ thống điện, bao gồm ổn định điện áp, ổn định tần số, và ổn định động. Đánh giá ổn định giúp đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn và tin cậy.

6.2. Tối Ưu Hóa Vận Hành Hệ Thống Điện Để Giảm Tổn Thất Điện Năng

Kết quả tính toán chế độ làm việc được sử dụng để tối ưu hóa vận hành hệ thống điện, bao gồm điều chỉnh điện áp, phân phối công suất, và điều khiển thiết bị bù. Mục tiêu là giảm tổn thất điện năng, cải thiện chất lượng điện năng, và nâng cao hiệu quả kinh tế.

6.3. Mô Phỏng Hệ Thống Điện Để Nghiên Cứu Các Tình Huống Sự Cố

Kết quả tính toán chế độ làm việc được sử dụng để mô phỏng hệ thống điện trong các tình huống sự cố, như ngắn mạch, quá tải, và mất điện. Mô phỏng giúp đánh giá tác động của sự cố, kiểm tra hiệu quả của hệ thống bảo vệ rơle, và đưa ra các biện pháp ứng phó.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUANNVEITIỆÐ THONG 1 DIEN CUA LAO. Tĩnh lành phát triển hệ thống điện Lão 3 1.2 Giới thiệu chung vẻ hệ thống diện Viêng chãn.3 Hệ thống đường dây truyền tải.4 Dự án đang xây dựng hiện Hay. 3 Duran dang chuẩn bị xây đựng trong tương lai 8 1.6 Sản xuất và phân phối 8 1.7 Mua, nhập điện nãng. bàn nà nh Hee .8 Tên thất điện nãng.

cà nà ch nén th nhe cu eecocÐ) 1.9 Thống kẻ sản xuất, mua nhập, bén xuất nước ngoài vá cung cắp điện năng trong nước 10 CHUONG 2: LY THUY £T TINH TOAN CHE DO XÁC LẬP. AE THONG ĐIỆN 12 2.1 Tam quan trong của bải toàn giải tích lưới điện.1 Gidi thigu chimg vẻ ký thuật tỉnh toán hệ thống điện.2 Mat sé vấn để cần quan tâm trong chẻ độ xác lập.2 Mô bình cáo phân tử trong bài toán giải tích lưới điện.1 Mé hinh ludi dign chuan.2 Mô hình đường, đây tái điện.3 Mô hình máy biến áp điện lực.1 May biến ấp điều chỉnh dưới tải điển chinh mô dun.4 Sơ đỏ thay thể của các thết bị bù (kháng điện và lụ điện) 29 2. Giải tích chế độ xác lập. ăn He ke seeecve.2 TIệ phương trình cân bằng dòng nút.

¡37 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng. Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW.

Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông. (tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 Thân mở đản.

Giới Trong những năm gắu đây, cùng với sự phát triểu của uều kinh lế Lào, vấu dé phát Lriểu hệ thống điện cũng được phát Lriểu nhanh chống. Cúc nguồiL điện, đường dây tải điện, trạm biến áp được phát triển và xảy dựng nhiều hơn, các thiết bị cũ. lạc hậu trong hệ thống điệu dâu dầu được thay thế bởi các thiết bị hiện đại cố khả năng tự nạ, thích nghỉ cao. Đặc biệt công tắc vam hành, điều khiển, hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ càng được quan tảm hon.

Để thực hiện được các chức năng nên trên, trước tiên chúng ra phải nhận dạng về hệ thống điện, phân tích tính toán các thông số chế độ hoạt dộng của nó trên cơ sở đó áp dụng để thực hiện các bài toán khác nhàr: Nghiên cứu Quy haach, thiết kế, vân hành hệ thống điên, tối mm hoá chế đỗ làm việc, tính toán. ốu định và nghiên cứu cá sự tố, Tuan van: “ Nghiên cứu bài toán tính toán chế đô xác lấp của hệ thối điện" là một trong những nghöêu cứu cơ sở để nghiên cứu cúc bồi toầu khác vẻ hệ thống điện. 1- Cơ sở khoa học và thục tiên của để tú. Nghiên cứu các phương pháp lập đẻ giải hệ phương tủnh phi tryến mỏ tả chế độ của hệ thống điện ~_ Tìm hiểu cách sử dụng chương trình tính toán chế độ xác lặp bằng ngôn ngữ lập trình [delphi dé tính toán chế độ xác lập hệ thống điện của Lo.

2- Tow tal uội dụng của luậu văn Nội dung chính của luậu vău bao gồun các phân như sau: Chơng| : Tổng quan về hệ thống điện của Lào. giới thiệu đôi nét về sự phát triển hệ thong din Lao. Chong 2: Ly thnyét tinh toán chế độ xác lập của hệ thống diện. Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 1 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng.

Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW. Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông.

(tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 2.3 Ma trận tổng dần túi cho nhánh đơn gian.4 Hệ phương trình cân bằng dòng nút cho lưới điện phức tạp.5 M6 hình cân bằng công suất nút. CHƯƠNG 5: CÁC PUƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH chế DỘ X/ HỆ THÔNG ĐIỆN 3.1 Phương pháp Gauss - Seider 3.1 Cơ sở toán học 3.2 Ap dumg phuong phap Gauss - Seidel cho bài toán giải tich ché dé xéc Ap.3 Tắc độ hội tụ của phương phap Gauss - Seidel.

Co sé va kinh nghiệm cài đạt hệ số gia lóc trong phép lập, 59 3.2 Phương pháp Newlon - Raplsơn 60 3.1 Cơ sở toán học.22 Áp dựng phương pháp Newton— Raphson cho thi toán giải tích chế độ xác lập.3 Cơ sở lý thuyết vũ áp dụng phương pháp tách biển nhanh cho bải toán giái tích chế dộ xác lập.3 Các phương trình dòng diện và công suất trên các nhánh. CHƯƠNG 4: SO SANIIILAI PITUGNG PAP NEWTON - RAPHSON VA GAUSS - SEIDEL 4.1 8o sánh hái phương pháp 4. Lọc Sn Họ TH HH nh HH ng trên CHƯƠNG 5: Sử dụng chong trình tính toán chế độ xác lập hệ thỡng điện Làu .1 Cấu trúc chương trình tính toán chế độ xác lập.1 Số liệu đầu vào.2 Tỉnh toán và xử Lý số Hệu. Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 hiểu đài khoảng 1.835 km, phía nam giáp Cam Pu Chia có chiển đài khoảng.

Đất nước Lào có điện tích 236.800 km? , có dân số khoảng 6.998 người và bảo gồun 17 tính. Hệ thống điên Í ào đã được thành lập từ năm 1959, thời kỳ đó chỉ có một nhà máy điện nhỏ, có sẵn lượng nhỏ chỉ đủ cung cấp cho quân đội Pháp và một số phụ tải trung lâm Viêng Chàm. Trong thời kỹ 1966 đến 1971 hệ thổug điện Lầo đã được mỡ rộng khủ hoầu thành dự áu xây dựng nhà uuáy thuỷ điệu Nam Nguữn 1 có công suất 30 MW và xây dựng nhà máy điện chạy đầu có công suất 10MW. Naw 1975 & nuiểu Bắc đả xây dựng nhà zuấy (húy điệu nhó Nana Đông.

(tính l nang Pra lšang) có công suất phát là 0,9 MW, ở miền Nam đã xây dựng nhà mẩy thủy điện Sẽ La Bam (tinh Chăm Pa Sắc) có công suất phát là 2,04MW, cả nước có công suất phái là 42 MW, Sảu lượng điệu toàn quốc đạt 241 triệu EWh/năm, cung cấp cho 19.000 hộ gia đình. Giai đoạn 1976-1979 đã mở rộng nhà máy thủy điện Nam Ngum từ 30 MW đến 110 MW, cả mước có công suất phát là 122 MW đại sản lượng 898 triệu kWh/näm, cung cấp điện năng cho 25.000 hộ gia đình và xuất sang Thái Lan tăng 4 lần so với năm 1975, Giai đoạn 1983-1990 mở rộng công suất phát cúa nhà máy thủy điện Nam Ngum ty 110MW đến 150 MW, cả nước có công suất phát 162 MWW, đạt sản lượng 900 triệu kWHh/uău có thể đáp ứng dược nhụ cầu sử dụng của đất Trước và xuất khẩn. Giai doạn 1991 1999 là thời kỷ hệ thổng diện của Lào phát triển khá nhanh, nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dung: nhà mấy thủy điệu Xe XếL 1(xây dựng xong năm 1991), có công suất 45 MW; nhà máy rhủy điện Than Hin Bun (xay đựng xong năm 1998), cỏ công suất 210 MW; nhà mấy thủy Tính toán chế đồ làm việc của hệ thông diện Trang 4 Luận vàn thạc sỹ ký tưuậL TDHBK-HN 2006-2008 Thân mở đản. Giới Trong những năm gắu đây, cùng với sự phát triểu của uều kinh lế Lào, vấu dé phát Lriểu hệ thống điện cũng được phát Lriểu nhanh chống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ