Luận văn về ruồi đục quả ổi Bactrocera dorsalis tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016

Nghiên cứu về ruồi đục quả ổi tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016, đặc điểm sinh học Bactrocera dorsalis và biện pháp phòng trừ hiệu quả.

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

94
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

7. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7.1. Mục tiêu tổng quát

7.2. Mục tiêu cụ thể

8. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

9. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

9.1. Những đóng góp mới

9.2. Ý nghĩa khoa học

9.3. Ý nghĩa thực tiễn

10. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

10.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

10.1.1. Đặc điểm sinh học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera

10.1.2. Biện pháp phòng trừ bằng bẫy dẫn dụ

10.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RUỒI ĐỤC QUẢ TẠI VIỆT NAM

10.2.1. Thành phần ruồi đục quả tại Việt Nam

10.2.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera

10.2.3. Biện pháp phòng trừ

11. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

11.1.1. Thời gian nghiên cứu

11.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

11.3. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU

11.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

11.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11.5.1. Phương pháp xác định thành phần ruồi đục quả (Bộ: Diptera; Họ: Tephritidae; Giống: Bactrocera) trên ổi tại Thanh Hà, Hải Dương

11.5.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài ruồi đục quả gây hại chính

11.5.3. Xác định hiệu quả của một số biện pháp phòng trừ ruồi đục quả bằng bẫy

11.5.4. Phương Pháp xử lý số liệu

12. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

12.1. THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC QUẢ THU THẬP ĐƯỢC TỪ BẪY ME, CUE, BẪY PB VÀ TRONG QUẢ ỔI TẠI THANH HÀ- HẢI DƯƠNG NĂM 2016

12.2. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ RUỒI ĐỤC QUẢ BACTROCERA DORSALIS COMPLEX THU THẬP ĐƯỢC TỪ QUẢ ỔI BỊ HẠI VÀ TRÊN BẪY

12.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC VÀ SINH HỌC CỦA LOÀI BACTROCERA DORSALIS HENDEL

12.3.1. Tập tính gây hại của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel

12.3.2. Đặc điểm hình thái của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel

12.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỪ RUỒI ĐỤC QUẢ BẰNG BẪY

12.4.1. So sánh hiệu quả phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel bằng các loại bẫy ME, CUE và PB tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016

12.4.2. Đánh giá ảnh hưởng của số lượng bẫy ME đến khả năng phòng trừ ruồi đục quả B. dorsalis tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016

12.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của các chiều cao treo bẫy ME tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016

12.4.4. Đánh giá ảnh hưởng của các thời điểm treo bẫy ME

13. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ruồi Đục Quả Ổi Tại Hải Dương Năm 2016

Nghiên cứu về ruồi đục quả ổi (Bactrocera dorsalis) tại Hải Dương năm 2016 là một vấn đề cấp thiết. Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện thuận lợi cho cây ăn quả phát triển, trong đó có cây ổi. Tuy nhiên, việc thâm canh tăng năng suất cũng tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, đặc biệt là ruồi đục quả. Tại Thanh Hà, Hải Dương, vùng trồng ổi nổi tiếng, ruồi đục quả gây thiệt hại đáng kể. Việc sử dụng thuốc hóa học tràn lan gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và môi trường. Nghiên cứu này tập trung vào thành phần loài ruồi đục quả, đặc điểm sinh học của Bactrocera dorsalis và biện pháp phòng trừ hiệu quả, an toàn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Ruồi Đục Quả Hại Ổi

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ năng suất và chất lượng ổi tại Hải Dương. Theo tài liệu, ruồi đục quả có thể gây thiệt hại 100% sản lượng. Việc hiểu rõ về thành phần loài, đặc điểm sinh học giúp đưa ra biện pháp phòng trừ phù hợp. Hơn nữa, việc tìm kiếm biện pháp sinh học thay thế thuốc hóa học là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý dịch hại ruồi đục quả một cách bền vững.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu Về Ruồi Đục Quả

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định thành phần ruồi đục quả trên ổi tại Thanh Hà, Hải Dương, nghiên cứu đặc điểm sinh học của Bactrocera dorsalis và đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng trừ bằng bẫy bả. Phạm vi nghiên cứu bao gồm điều tra thành phần ruồi đục quả và đánh giá hiệu quả phòng trừ bằng bẫy tại Thanh Hà năm 2016. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học được thực hiện tại Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I – Hải Phòng năm 2016.

II. Thực Trạng Thách Thức Phòng Trừ Ruồi Đục Quả Ổi Tại Hải Dương

Hiện nay, việc phòng trừ ruồi đục quả tại Hải Dương còn nhiều hạn chế. Người dân chủ yếu sử dụng thuốc hóa học và bao quả bằng nilon. Việc sử dụng thuốc hóa học không đúng cách gây ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường. Bao quả bằng nilon tốn kém và gây ô nhiễm. Ruồi đục quả có phổ ký chủ rộng, khả năng sinh sản cao và vòng đời ngắn, gây khó khăn cho việc phòng trừ. Theo Cabi (2016), ruồi đục quả có thể bay trung bình 100km/năm, dễ lây lan và thiết lập quần thể ở vùng mới.

2.1. Tác Hại Của Ruồi Đục Quả Đến Năng Suất Và Chất Lượng Ổi

Ruồi đục quả gây hại nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng ổi. Ấu trùng phát triển trong quả làm quả bị thối hỏng, rụng, tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển. Điều này làm giảm năng suất, chất lượng và mẫu mã quả. Nhiều ghi nhận cho thấy ruồi đục quả có khả năng gây thiệt hại 100% sản lượng. Ngoài ra, việc phòng trừ không hiệu quả còn ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu ổi.

2.2. Những Khó Khăn Trong Phòng Trừ Ruồi Đục Quả Hiện Nay

Việc phòng trừ ruồi đục quả gặp nhiều khó khăn do phổ ký chủ rộng, khả năng sinh sản cao, ấu trùng gây hại bên trong quả và vòng đời ngắn. Việc sử dụng thuốc hóa học không mang lại hiệu quả cao và gây nhiều tác dụng phụ. Các biện pháp thủ công như bao quả tốn kém và không triệt để. Cần có những giải pháp phòng trừ hiệu quả, an toàn và bền vững hơn.

2.3. Ảnh Hưởng Của Biện Pháp Phòng Trừ Truyền Thống Đến Môi Trường

Việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ ruồi đục quả gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiêu diệt nhiều loài thiên địch, phá vỡ hệ sinh thái đồng ruộng, làm gia tăng các loài sâu bệnh hại khác. Việc sử dụng nilon để bao quả làm tăng chi phí sản xuất, tốn thời gian, nilon lâu phân hủy trong môi trường gây ô nhiễm môi trường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Phần Ruồi Đục Quả Tại Hải Dương

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra thành phần ruồi đục quả và diễn biến các loài Bactrocera trên cây ổi tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016 bằng phương pháp treo bẫy dẫn dụ ME, CUE và Pb của ISPM số 26 (2011) và QCVN 01-38/2010/BNNPTNT. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp nhân nuôi của Walker et al. để nghiên cứu đặc điểm sinh học của Bactrocera dorsalis. Hiệu quả của biện pháp phòng trừ ruồi đục quả bằng bẫy ME cũng được xác định.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Mẫu Ruồi Đục Quả Trên Vườn Ổi

Mẫu ruồi đục quả được thu thập bằng cách sử dụng bẫy dẫn dụ ME, CUE và Pb. Bẫy được treo trên vườn ổi theo tiêu chuẩn ISPM số 26 (2011) và QCVN 01-38/2010/BNNPTNT. Mẫu ruồi đục quả thu được từ bẫy và từ quả ổi bị hại được phân loại và định danh.

3.2. Quy Trình Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Của Bactrocera Dorsalis

Đặc điểm sinh học của Bactrocera dorsalis được nghiên cứu bằng phương pháp nhân nuôi trong phòng thí nghiệm. Ruồi được nuôi bằng thịt quả ổi ở điều kiện nhiệt độ 26-28°C, ẩm độ 60-80%. Vòng đời, thời gian phát dục các pha, khả năng sinh sản và tuổi thọ của ruồi được theo dõi và ghi nhận.

3.3. Đánh Giá Hiệu Quả Phòng Trừ Bằng Bẫy Methyl Eugenol ME

Hiệu quả phòng trừ ruồi đục quả bằng bẫy ME được đánh giá bằng cách so sánh số lượng ruồi đục quả thu được trên bẫy ME với các loại bẫy khác (CUE, Pb). Ảnh hưởng của mật độ treo bẫy, chiều cao treo bẫy và thời điểm treo bẫy đến hiệu quả phòng trừ cũng được đánh giá.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Thành Phần Ruồi Đục Quả Tại Hải Dương 2016

Kết quả nghiên cứu cho thấy tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016, có 7 loài ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera được thu thập trên vườn ổi từ 3 loại bẫy. Trong đó, Bactrocera dorsalis là loài gây hại chính, có độ thường gặp cao nhất cả trên bẫy và trong quả. Quần thể ruồi đục quả có tương quan chặt chẽ với điều kiện sinh thái, đặc biệt là yếu tố thức ăn. Mật độ ruồi đục quả tăng nhanh khi quả bắt đầu chín và giảm dần khi quả thu hoạch hết.

4.1. Thống Kê Các Loài Ruồi Đục Quả Thu Thập Được Từ Bẫy

Nghiên cứu đã xác định được 7 loài ruồi đục quả thuộc giống Bactrocera từ các bẫy ME, CUE và Pb. Bảng thống kê chi tiết về thành phần loài và tỷ lệ xuất hiện của từng loài được trình bày trong kết quả nghiên cứu. Bactrocera dorsalis là loài chiếm ưu thế so với các loài khác.

4.2. Diễn Biến Mật Độ Ruồi Đục Quả Theo Thời Gian Trong Năm

Mật độ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis biến động theo thời gian trong năm. Mật độ tăng cao khi quả ổi bắt đầu chín và đạt đỉnh vào các tháng 8-10. Sau khi thu hoạch, mật độ ruồi đục quả giảm dần. Biểu đồ diễn biến mật độ được trình bày trong kết quả nghiên cứu.

4.3. Tương Quan Giữa Mật Độ Ruồi Và Điều Kiện Sinh Thái

Mật độ ruồi đục quả có tương quan chặt chẽ với điều kiện sinh thái, đặc biệt là yếu tố thức ăn. Khi có nguồn thức ăn dồi dào (quả ổi chín), mật độ ruồi đục quả tăng cao. Các yếu tố khác như nhiệt độ, ẩm độ cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của ruồi đục quả.

V. Đặc Điểm Sinh Học Của Ruồi Đục Quả Bactrocera Dorsalis Hendel

Nghiên cứu đã xác định vòng đời của Bactrocera dorsalis khi nuôi bằng thịt quả ổi ở điều kiện nhiệt độ 26-28°C, ẩm độ 60-80% là 25,3 ± 0,89 ngày. Thời gian phát dục các pha: trứng là 1,93 ± 0,18 ngày, sâu non là 8,48 ± 0,42 ngày, nhộng 7,43 ± 0,37 ngày, trưởng thành tiền đẻ trứng là 8,46 ± 0,56 ngày. Tuổi thọ trung bình của cá thể đực và cá thể cái là 77,56 ± 6,67 ngày. Ruồi cái có khả năng đẻ từ 550,06 ± 93,20 quả/con cái; thời gian đẻ trứng là 52,53 ± 6,54 ngày.

5.1. Vòng Đời Và Thời Gian Phát Dục Của Ruồi Đục Quả

Vòng đời của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis được xác định là 25,3 ± 0,89 ngày. Thời gian phát dục của từng pha (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) được ghi nhận chi tiết. Thông tin này quan trọng cho việc xác định thời điểm phòng trừ hiệu quả.

5.2. Khả Năng Sinh Sản Và Tuổi Thọ Của Ruồi Đục Quả Cái

Ruồi cái Bactrocera dorsalis có khả năng đẻ trung bình 550,06 ± 93,20 trứng/con cái trong suốt vòng đời. Thời gian đẻ trứng kéo dài 52,53 ± 6,54 ngày. Tuổi thọ trung bình của ruồi cái là 77,56 ± 6,67 ngày. Khả năng sinh sản cao và tuổi thọ dài là một trong những yếu tố khiến ruồi đục quả trở thành dịch hại nguy hiểm.

5.3. Tập Tính Đẻ Trứng Của Ruồi Đục Quả Bactrocera Dorsalis

Trưởng thành cái đẻ nhiều nhất vào ngày 41-50 sau khi vũ hóa trưởng thành. Tập tính đẻ trứng của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis được mô tả chi tiết trong kết quả nghiên cứu. Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về cách thức gây hại của ruồi đục quả và đưa ra biện pháp phòng trừ phù hợp.

VI. Đánh Giá Hiệu Quả Phòng Trừ Ruồi Đục Quả Bằng Bẫy ME Tại Hải Dương

Bẫy Methyl eugenol (ME) thu được nhiều trưởng thành đực loài ruồi B. doralis Hendel nhất trong 3 loại cùng sử dụng trong thí nghiệm. Mật độ treo bẫy ME càng nhiều thì tổng số lượng loài Bactrocera dorsalis thu được càng nhiều đỉnh cao thu được 2264 con/6 bẫy/15 ngày. Mật độ bẫy càng cao thì tỷ lệ quả ổi bị hại càng lớn nhiều nhất là ở công thức 6 bẫy/1000 m2 với mức trung bình là 49,66%. Chiều cao treo thích hợp cho treo bẫy ME ở vườn ổi đài loan tại Thanh Hà – Hải Dương là 1,5m, thời điểm treo thích hợp là khi bắt đầu ra quả đối với vùng sản xuất một vụ.

6.1. So Sánh Hiệu Quả Của Bẫy ME Với Các Loại Bẫy Khác

Bẫy ME cho thấy hiệu quả cao hơn so với bẫy CUE và Pb trong việc thu hút ruồi đục quả Bactrocera dorsalis. Số lượng ruồi đục quả thu được trên bẫy ME cao hơn đáng kể so với các loại bẫy khác. Điều này cho thấy ME là chất dẫn dụ hiệu quả đối với ruồi đục quả.

6.2. Ảnh Hưởng Của Mật Độ Treo Bẫy ME Đến Hiệu Quả Phòng Trừ

Mật độ treo bẫy ME ảnh hưởng đến hiệu quả phòng trừ ruồi đục quả. Mật độ treo bẫy càng cao thì số lượng ruồi đục quả thu được càng nhiều. Tuy nhiên, mật độ bẫy quá cao có thể làm tăng tỷ lệ quả bị hại. Cần xác định mật độ treo bẫy phù hợp để đạt hiệu quả phòng trừ tối ưu.

6.3. Chiều Cao Và Thời Điểm Treo Bẫy ME Tối Ưu

Chiều cao treo bẫy ME thích hợp là 1,5m. Thời điểm treo bẫy thích hợp là khi cây ổi bắt đầu ra quả. Việc treo bẫy đúng chiều cao và thời điểm giúp tăng hiệu quả thu hút ruồi đục quả và giảm thiệt hại cho vườn ổi.

05/06/2025
Luận văn thành phần ruồi đục quả ổi tại thanh hà hải dương năm 2016 đặc điểm sinh học loài ruồi đục quả bactrocera dorsalis hendel và biện pháp phòng trừ bằng bẫy bả

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ THANH HOA THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC QUẢ ỔI TẠI THANH HÀ, HẢI DƯƠNG NĂM 2016; ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI RUỒI ĐỤC QUẢ BACTROCERA DORSALIS HENDEL VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG BẪY BẢ Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Anh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Toàn bộ hình ảnh trong luận văn được tác giả chụp vào năm 2016. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh Hoa ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, khoa Nông học, giảng viên hướng dẫn T.S Lê Ngọc Anh cùng các thầy cô trong bộ môn Côn trùng của Học Viện, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Bảo Vệ Thực Vật – Bộ Môn Côn Trùng, các đồng nghiệp tại Chi cục Kiểm Dịch Thực Vật vùng 1 nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh Hoa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Những đóng góp mới. Ý nghĩa khoa học.

Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Đặc điểm sinh học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera.2 Biện pháp phòng trừ bằng bẫy dẫn dụ.

NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RUỒI ĐỤC QUẢ TẠI VIỆT NAM. Thành phần ruồi đục quả tại Việt Nam. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera. Biện pháp phòng trừ.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp xác định thành phần ruồi đục quả (Bộ: Diptera; Họ: Tephritidae; Giống: Bactrocera) trên ổi tại Thanh Hà, Hải Dương.

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài ruồi đục quả gây hại chính. Xác định hiệu quả của một số biện pháp phòng trừ ruồi đục quả bằng bẫy. Phương Pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC QUẢ THU THẬP ĐƯỢC TỪ BẪY ME, CUE, BẪY PB VÀ TRONG QUẢ ỔI TẠI THANH HÀ- HẢI DƯƠNG NĂM 2016. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ RUỒI ĐỤC QUẢ BACTROCERA DORSALIS COMPLEX THU THẬP ĐƯỢC TỪ QUẢ ỔI BỊ HẠI VÀ TRÊN BẪY. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC VÀ SINH HỌC CỦA LOÀI BACTROCERA DORSALIS HENDEL. Tập tính gây hại của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel.

Đặc điểm hình thái của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỪ RUỒI ĐỤC QUẢ BẰNG BẪY. So sánh hiệu quả phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel bằng các loại bẫy ME, CUE và PB tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của số lượng bẫy ME đến khả năng phòng trừ ruồi đục quả B.

dorsalis tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của các chiều cao treo bẫy ME tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của các thời điểm treo bẫy ME. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

60 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CUE Cue- lure trap ISPM International standards for Phytosanitary Measures ME Methyl eugenol trap NXB Nhà xuất bản Pb Protein bait trap vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Thành phần ruồi đục quả thu thập được từ bẫy ME, CUE, bẫy Pb trên vườn ổi và trong quả ổi tại Thanh Hà – Hải Dương. Một số đặc điểm hình thái của 7 loài ruồi đục quả Bactrocera thu được từ 3 loại bẫy ME, CUE, Pb tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ các loài ruồi đục quả thu được trên 3 loại bẫy ME, CUE và Pb thu được trên vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016.

Diễn biến mật độ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis complex thu thập được từ quả ổi bị hại và trên bẫy ME tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Xu hướng đẻ trứng của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Đặc điểm hình thái học của loài ruồi Bactrocera dorsalis Hendel. Thời gian phát dục các pha của loài B.

Một số đặc điểm của pha trưởng thành cái loài B. Nhịp điệu sinh sản của ruồi đục quả B. Tỷ lệ ruồi đục quả B. dorsalis Hendel vào các bẫy ME, CUE và Pb tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016.

Tỷ lệ ruồi B. dorsalis vào bẫy ME ở các mật độ treo tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ quả bị hại ở các mật độ treo bẫy ME tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ ruồi B.

dorsalis vào bẫy ME ở các chiều cao treo khác nhau tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ ruồi B. dorsalis Hendel vào bẫy ME ở các thời điểm treo tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. 57 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.

Lồng nuôi nguồn ruồi đục quả. Lồng nuôi cá thể ruồi đục quả. Phương pháp thu trứng ruồi đục quả. Bẫy được treo cách mặt đất 1,5m.

Mẫu ruồi đục quả thu được từ bẫy. Mẫu tiêu bản trưởng thành ruồi đục quả thu từ bẫy. Mẫu sâu non ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Các loài ruồi đục quả giống Bactrocera thu thập từ bẫy dẫn dụ.

Tỷ lệ các loài ruồi đục quả trên các bẫy ME, CUE và Pb thu được tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Diễn biến mật độ ruồi đục quả thu thập được từ quả ổi bị hại và trên bẫy Me tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tập tính đẻ trứng cuả trưởng thành cái B. Thời gian đẻ trứng trong ngày của ruồi đục quả B.6: Ổi bị ruồi đục quả gây hại.

Vết chích do ruồi đục quả để lại trên quả ổi. Một số hình ảnh các pha phát dục ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Nhịp điệu sinh sản của loài B. Tỷ lệ ruồi đục quả B.

dorsalis Hendel vào các bẫy ME, CUE và PB tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 .52 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Thị Thanh Hoa Tên luận văn: Thành phần ruồi đục quả ổi tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016; đặc điểm sinh học loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel và biện pháp phòng trừ bằng bẫy bả. Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.12 Mục đích nghiên cứu của luận văn Xác định được thành phần ruồi đục quả giống Bactrocera trên ổi tại Thanh Hà – Hải Dương; nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel và đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng trừ ruồi đục quả gây hại chính trên ổi bằng bẫy bả. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng trừ ruồi đục quả gây hại chính trên ổi có hiệu quả nhất. Phương pháp nghiên cứu chính đã được sử dụng - Điều tra thành phần ruồi và diễn biến các loài ruồi đục quả giống Bactrocera trên cây ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 bằng phương pháp treo bẫy dẫn dụ ME, CUE và Pb của ISPM số 26 (2011) và QCVN 01-38/2010/BNNPTNT.

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel dựa theo phương pháp nhân nuôi của Walker et al. - Xác định hiệu quả của biện pháp phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis bằng bẫy ME. Kết quả nghiên cứu chính đã đạt được Thành phần ruồi đục quả tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 thu được trên vườn ổi từ 3 loại bẫy có 7 loài thành phần ruồi đục quả thu được trên quả có 2 loài thuộc giống Bactrocera, họ Tephritidae, bộ Diptera. Trong đó ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel là loài gây hại chính, có độ thường gặp là cao nhất ghi nhận được cả trên bẫy và trong quả.

Quần thể ruồi đục quả thu được trên bẫy và trong quả ổi tại Thanh Hà – Hải Dương có tương quan chặt chẽ với điều kiện sinh thái đặc biệt là yếu tố thức ăn. Mật độ của ruồi đục quả trưởng thành đực Bactrocera dorsalis trên các bẫy thu được tăng nhanh khi quả bắt đầu chín, đạt đỉnh cao nhất trong các tháng 8- 10 ở mức 31,52 con/bẫy/ ngày và giảm dần khi quả thu hoạch hết.dorrsalis xuất hiện khi quả ix bắt đầu chín, mật độ sâu non cao nhất ghi nhận được ở mức ở mức 13,07 con/quả vào các tháng 9- 11 khi quả ổi chín rộ và thu hoạch hết. Loài Bactrocera dorsalis Hendel khi nuôi bằng thịt quả ổi ở điều kiện nhiệt độ 26- 0 28 C, ẩm độ 60-80%, vòng đời là 25,3 ± 0,89 ngày, thời gian phát dục các pha: trứng là 1,93 ± 0,18 ngày, sâu non là 8,48 ± 0,42 ngày, nhộng 7,43 ± 0,37 ngày,trưởng thành tiền đẻ trứng là 8,46 ± 0,56 ngày, tuổi thọ trung bình của cá thể đực và cá thể cái là 77,56 ± 6,67 ngày. Ruồi cái có khả năng đẻ từ 550,06 ± 93,20 quả/con cái; thời gian đẻ trứng là 52,53 ± 6,54 ngày.

Trưởng thành cái đẻ nhiều nhất vào ngày 41-50 sau khi vũ hóa trưởng thành. Bẫy Methyl eugenol thu được nhiều trưởng thành đực loài ruồi B. doralis Hendel nhất trong 3 loại cùng sử dụng trong thí nghiệm. Mật độ treo bẫy ME càng nhiều thì tổng số lượng loài Bactrocera dorsalis thu được càng nhiều đỉnh cao thu được 2264 con/6 bẫy/15 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó tạo ra một môi trường học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam cũng có thể mang lại những góc nhìn thú vị về cách thức cải thiện dịch vụ trong các tổ chức. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thiết kế lập trình hệ thống tự động bơm và trộn liệu sử dụng plc s7 200, một tài liệu liên quan đến công nghệ tự động hóa, có thể hỗ trợ trong việc tối ưu hóa quy trình phục vụ tại thư viện.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng trong lĩnh vực của mình.