HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ THANH HOA THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC QUẢ ỔI TẠI THANH HÀ, HẢI DƯƠNG NĂM 2016; ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI RUỒI ĐỤC QUẢ BACTROCERA DORSALIS HENDEL VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG BẪY BẢ Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.12 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Anh NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Toàn bộ hình ảnh trong luận văn được tác giả chụp vào năm 2016. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh Hoa ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, khoa Nông học, giảng viên hướng dẫn T.S Lê Ngọc Anh cùng các thầy cô trong bộ môn Côn trùng của Học Viện, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Bảo Vệ Thực Vật – Bộ Môn Côn Trùng, các đồng nghiệp tại Chi cục Kiểm Dịch Thực Vật vùng 1 nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Để hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Vũ Thị Thanh Hoa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Những đóng góp mới. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Đặc điểm sinh học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera.2 Biện pháp phòng trừ bằng bẫy dẫn dụ.
NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RUỒI ĐỤC QUẢ TẠI VIỆT NAM. Thành phần ruồi đục quả tại Việt Nam. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ruồi đục quả giống Bactrocera. Biện pháp phòng trừ.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Thời gian nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp xác định thành phần ruồi đục quả (Bộ: Diptera; Họ: Tephritidae; Giống: Bactrocera) trên ổi tại Thanh Hà, Hải Dương.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài ruồi đục quả gây hại chính. Xác định hiệu quả của một số biện pháp phòng trừ ruồi đục quả bằng bẫy. Phương Pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
THÀNH PHẦN RUỒI ĐỤC QUẢ THU THẬP ĐƯỢC TỪ BẪY ME, CUE, BẪY PB VÀ TRONG QUẢ ỔI TẠI THANH HÀ- HẢI DƯƠNG NĂM 2016. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ RUỒI ĐỤC QUẢ BACTROCERA DORSALIS COMPLEX THU THẬP ĐƯỢC TỪ QUẢ ỔI BỊ HẠI VÀ TRÊN BẪY. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI HỌC VÀ SINH HỌC CỦA LOÀI BACTROCERA DORSALIS HENDEL. Tập tính gây hại của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel.
Đặc điểm hình thái của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỪ RUỒI ĐỤC QUẢ BẰNG BẪY. So sánh hiệu quả phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel bằng các loại bẫy ME, CUE và PB tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của số lượng bẫy ME đến khả năng phòng trừ ruồi đục quả B.
dorsalis tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của các chiều cao treo bẫy ME tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Đánh giá ảnh hưởng của các thời điểm treo bẫy ME. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .59 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
60 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CUE Cue- lure trap ISPM International standards for Phytosanitary Measures ME Methyl eugenol trap NXB Nhà xuất bản Pb Protein bait trap vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Thành phần ruồi đục quả thu thập được từ bẫy ME, CUE, bẫy Pb trên vườn ổi và trong quả ổi tại Thanh Hà – Hải Dương. Một số đặc điểm hình thái của 7 loài ruồi đục quả Bactrocera thu được từ 3 loại bẫy ME, CUE, Pb tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ các loài ruồi đục quả thu được trên 3 loại bẫy ME, CUE và Pb thu được trên vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016.
Diễn biến mật độ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis complex thu thập được từ quả ổi bị hại và trên bẫy ME tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Xu hướng đẻ trứng của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Đặc điểm hình thái học của loài ruồi Bactrocera dorsalis Hendel. Thời gian phát dục các pha của loài B.
Một số đặc điểm của pha trưởng thành cái loài B. Nhịp điệu sinh sản của ruồi đục quả B. Tỷ lệ ruồi đục quả B. dorsalis Hendel vào các bẫy ME, CUE và Pb tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016.
Tỷ lệ ruồi B. dorsalis vào bẫy ME ở các mật độ treo tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ quả bị hại ở các mật độ treo bẫy ME tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ ruồi B.
dorsalis vào bẫy ME ở các chiều cao treo khác nhau tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tỷ lệ ruồi B. dorsalis Hendel vào bẫy ME ở các thời điểm treo tại vườn ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. 57 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Lồng nuôi nguồn ruồi đục quả. Lồng nuôi cá thể ruồi đục quả. Phương pháp thu trứng ruồi đục quả. Bẫy được treo cách mặt đất 1,5m.
Mẫu ruồi đục quả thu được từ bẫy. Mẫu tiêu bản trưởng thành ruồi đục quả thu từ bẫy. Mẫu sâu non ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Các loài ruồi đục quả giống Bactrocera thu thập từ bẫy dẫn dụ.
Tỷ lệ các loài ruồi đục quả trên các bẫy ME, CUE và Pb thu được tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Diễn biến mật độ ruồi đục quả thu thập được từ quả ổi bị hại và trên bẫy Me tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016. Tập tính đẻ trứng cuả trưởng thành cái B. Thời gian đẻ trứng trong ngày của ruồi đục quả B.6: Ổi bị ruồi đục quả gây hại.
Vết chích do ruồi đục quả để lại trên quả ổi. Một số hình ảnh các pha phát dục ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Nhịp điệu sinh sản của loài B. Tỷ lệ ruồi đục quả B.
dorsalis Hendel vào các bẫy ME, CUE và PB tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 .52 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Vũ Thị Thanh Hoa Tên luận văn: Thành phần ruồi đục quả ổi tại Thanh Hà, Hải Dương năm 2016; đặc điểm sinh học loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel và biện pháp phòng trừ bằng bẫy bả. Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.12 Mục đích nghiên cứu của luận văn Xác định được thành phần ruồi đục quả giống Bactrocera trên ổi tại Thanh Hà – Hải Dương; nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel và đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng trừ ruồi đục quả gây hại chính trên ổi bằng bẫy bả. Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phòng trừ ruồi đục quả gây hại chính trên ổi có hiệu quả nhất. Phương pháp nghiên cứu chính đã được sử dụng - Điều tra thành phần ruồi và diễn biến các loài ruồi đục quả giống Bactrocera trên cây ổi tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 bằng phương pháp treo bẫy dẫn dụ ME, CUE và Pb của ISPM số 26 (2011) và QCVN 01-38/2010/BNNPTNT.
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel dựa theo phương pháp nhân nuôi của Walker et al. - Xác định hiệu quả của biện pháp phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis bằng bẫy ME. Kết quả nghiên cứu chính đã đạt được Thành phần ruồi đục quả tại Thanh Hà – Hải Dương năm 2016 thu được trên vườn ổi từ 3 loại bẫy có 7 loài thành phần ruồi đục quả thu được trên quả có 2 loài thuộc giống Bactrocera, họ Tephritidae, bộ Diptera. Trong đó ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel là loài gây hại chính, có độ thường gặp là cao nhất ghi nhận được cả trên bẫy và trong quả.
Quần thể ruồi đục quả thu được trên bẫy và trong quả ổi tại Thanh Hà – Hải Dương có tương quan chặt chẽ với điều kiện sinh thái đặc biệt là yếu tố thức ăn. Mật độ của ruồi đục quả trưởng thành đực Bactrocera dorsalis trên các bẫy thu được tăng nhanh khi quả bắt đầu chín, đạt đỉnh cao nhất trong các tháng 8- 10 ở mức 31,52 con/bẫy/ ngày và giảm dần khi quả thu hoạch hết.dorrsalis xuất hiện khi quả ix bắt đầu chín, mật độ sâu non cao nhất ghi nhận được ở mức ở mức 13,07 con/quả vào các tháng 9- 11 khi quả ổi chín rộ và thu hoạch hết. Loài Bactrocera dorsalis Hendel khi nuôi bằng thịt quả ổi ở điều kiện nhiệt độ 26- 0 28 C, ẩm độ 60-80%, vòng đời là 25,3 ± 0,89 ngày, thời gian phát dục các pha: trứng là 1,93 ± 0,18 ngày, sâu non là 8,48 ± 0,42 ngày, nhộng 7,43 ± 0,37 ngày,trưởng thành tiền đẻ trứng là 8,46 ± 0,56 ngày, tuổi thọ trung bình của cá thể đực và cá thể cái là 77,56 ± 6,67 ngày. Ruồi cái có khả năng đẻ từ 550,06 ± 93,20 quả/con cái; thời gian đẻ trứng là 52,53 ± 6,54 ngày.
Trưởng thành cái đẻ nhiều nhất vào ngày 41-50 sau khi vũ hóa trưởng thành. Bẫy Methyl eugenol thu được nhiều trưởng thành đực loài ruồi B. doralis Hendel nhất trong 3 loại cùng sử dụng trong thí nghiệm. Mật độ treo bẫy ME càng nhiều thì tổng số lượng loài Bactrocera dorsalis thu được càng nhiều đỉnh cao thu được 2264 con/6 bẫy/15 ngày.